wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 6 - Thư

Total questions: 50

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Công thoát của êlectron khỏi một kim loại là 3,68.10-19J. Khi chiếu vào tấm kim loại đó lần lượt hai bức xạ: bức xạ (I) có tần số 5.1014 Hz và bức xạ (II) có bước sóng 0,25 m thì

a)

cả hai bức xạ (I) và (II) đều không gây ra hiện tượng quang điện

b)

bức xạ (II) không gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ (I) gây ra hiện tượng quang điện.

c)

cả hai bức xạ (I) và (II) đều gây ra hiện tượng quang điện.

d)

bức xạ (I) không gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ (II) gây ra hiện tượng quang điện.

2.

Động năng ban đầu cực đại của các êlectrôn (êlectron) quang điện

a)

không phụ thuộc bước sóng ánh sáng kích thích.

b)

phụ thuộc cường độ ánh sáng kích thích

c)

không phụ thuộc bản chất kim loại làm catốt

d)

phụ thuộc bản chất kim loại làm catốt và bước sóng ánh sáng kích thích

3.

Ở một nhiệt độ nhất định, nếu một đám hơi có khả năng phát ra hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng tương ứng λ1  và  λ2  (với λ < λ2 ) thì nó cũng có khả năng hấp thụ

a)

mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng nhỏ hơn λ1

b)

mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong khoảng từ λ1đến λ2

c)

hai ánh sáng đơn sắc đó

d)

mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng lớn hơn λ2

4.

Một chùm ánh sáng  đơn sắc tác dụng lên bề mặt một kim loại và làm bứt các êlectrôn (êlectron) ra khỏi kim loại này. Nếu tăng cường độ chùm sáng đó lên ba lần thì

a)

số lượng êlectrôn thoát ra khỏi bề mặt kim loại đó trong mỗi giây tăng ba lần.

b)

động năng ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện tăng ba lần

c)

động năng ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện tăng chín lần

d)

công thoát của êlectrôn giảm ba lần

5.

Phát biểu nào là sai?

a)

Điện trở của quang trở giảm mạnh khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào

b)

Nguyên tắc hoạt động của tất cả các tế bào quang điện đều dựa trên hiện tượng quang dẫn

c)

Trong pin quang điện, quang năng biến đổi trực tiếp thành điện năng

d)

Có một số tế bào quang điện hoạt động khi được kích thích bằng ánh sáng nhìn thấy

6.

Trong thí nghiệm với tế bào quang điện, khi chiếu chùm sáng kích thích vào catốt thì có hiện tượng quang điện xảy ra. Để triệt tiêu dòng quang điện, người ta đặt vào giữa anốt và catốt một hiệu điện thế gọi là hiệu điện thế hãm. Hiệu điện thế hãm này có độ lớn

a)

không phụ thuộc vào kim loại làm catốt của tế bào quang điện

b)

làm tăng tốc êlectrôn (êlectron) quang điện đi về anốt

c)

tỉ lệ với cường độ của chùm sáng kích thích

d)

phụ thuộc vào bước sóng của chùm sáng kích thích

7.

Gọi λα và λβ lần lượt là hai bước sóng ứng với các vạch đỏ Hα và vạch lam Hβ của dãy Banme (Balmer), λ1 là bước sóng dài nhất của dãy Pasen (Paschen) trong quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô. Biểu thức liên hệ giữa λα , λβ , λ1  là

a)

λ1  = λα - λβ

b)

1/λ1  = 1/λβ + 1/λα   

c)

1/λ1  = 1/λβ – 1/λα 

d)

λ1  = λα + λβ

8.

Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f1, f2 (với f1 < f2) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là V1, V2. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là

a)

(V1 + V2)

b)

|V1−V2|

c)

V2

d)

V1

9.

Trong quang phổ của nguyên tử hiđrô , nếu biết bước sóng dài nhất của vạch quang phổ trong dãy Laiman là λ1 và bước sóng của vạch kề với nó trong dãy này là λ2 thì bước sóng của vạch quang phổ Ha trong dãy Banme là

a)

λ1+λ2

b)

λ1λ2λ1λ2\frac{λ1λ2}{λ1−λ2}  

c)

λ1−λ2

d)

λ1λ2(λ1+λ2)\frac{λ1λ2}{(λ1+λ2)}  

10.

Khi có hiện tượng quang điện xảy ra trong tế bào quang điện, phát biểu nào sau đâu là sai?

a)

Giữ nguyên chùm sáng kích thích, thay đổi kim loại làm catốt thì động năng ban đầu cực đại của êlectrôn (êlectron) quang điện thay đổi

b)

Giữ nguyên cường độ chùm sáng kích thích và kim loại dùng làm catốt, giảm tần số của ánh sáng kích thích thì động năng ban đầu cực đại của êlectrôn (êlectron) quang điện giảm

c)

Giữ nguyên tần số của ánh sáng kích thích và kim loại làm catốt, tăng cường độ chùm sáng kích thích thì động năng ban đầu cực đại của êlectrôn (êlectron) quang điện tăng

d)

Giữ nguyên cường độ chùm sáng kích thích và kim loại dùng làm catốt, giảm bước sóng của ánh sáng kích thích thì động năng ban đầu cực đại của êlectrôn (êlectron) quang điện tăng

11.

Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là εĐ, εL và εT thì

a)

εT > εL > εĐ

b)

εT > εĐ > εL

c)

εĐ > εL > εT.

d)

εL > εT > εĐ.

12.

Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức En=−13,6/ n2n^2   (eV) (n = 1, 2, 3,…). Nếu nguyên tử hiđrô hấp thụ một phôtôn có năng lượng 2,55 eV thì bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô đó có thể phát ra là

a)

1,46.10-8 m

b)

1,22.10-8 m

c)

4,87.10-8m.

d)

9,74.10-8m.

13.

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng

a)

Các e liên kết với trong chất bán dẫn được ánh sáng làm bứt ra khỏi bề mặt kim loại

b)

các e tự do trong kim loại được ánh sáng làm bứt ra khỏi bề mặt chất bán dẫn

c)

các e liên kết trong chất bán dẫn được ánh sáng giải phóng trở thành chiếc kem dẫn

d)

các e thoát ra khỏi bề mặt kim loại khi kim loại bị đốt nóng

14.

Theo quan điểm lượng tủ của thuyết ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai

a)

các photon của cùng 1 ánh sáng đơn sắc đơn sắc đều mang năng lượng như nhau

b)

photon chỉ tồn tại ở trạng thái chuyển động

c)

Khi ánh sáng truyền đi xa năng lượng photon giảm

d)

ánh sáng có có tính chất lưỡng tính sóng-hạt

15.

Theo tiên đề của Bo, khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo L sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ21, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ32 và khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ31λ31. Biểu thức xác định λ31 là

a)

λ31= λ32λ21λ21λ32\frac{λ32-λ21}{λ21-λ32}  

b)

λ31=λ32-λ21

c)

λ31=λ32+λ21

d)

λ31= λ32. λ21λ32+λ21\frac{λ32.\ λ21}{λ32+λ21}  

16.

Nội dung của thuyết lượng tử trực tiếp nói về

a)

sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử

b)

sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hidro

c)

cấu tạo các nguyên tử, phân tử

d)

sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của các nguyên tử phân tử

17.

chọn câu sai

a)

chùm ánh sáng laze được ứng dụng trong truyền tin bằng cáp quang

b)

động năng ban đầu cực đại của các e không phụ thuộc vào cường độ ánh sáng kích thích

c)

Ở trạng thái đứng yên, mỗi phôtôn có một năng lượng xác định bằng hf

d)

mỗi ánh sáng đơn sắc mang năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có chu kì càng nhỏ

18.

Trong hiện tượng quang điện vận tốc ban đầu của các e quang điện bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại

a)

có hướng luôn vuông góc với bề mặt kim loại

b)

có giá trị phụ thuộc vào cường độ của ánh sáng chiếu vào kim loại đó

c)

có giá trị từ 0 đến một giá trị cực đại xác định

d)

có giá trị không phụ thuộc vào bước sóng của anh sáng chiếu vào kim loại đó

19.

Trong một thí nghiệm, hiện tượng quang điện xảy ra khi chiếu chùm sáng đơn sắc tới bề mặt tấm

kim loại. Nếu giữ nguyên bước sóng ánh sáng kích thích mà tăng cường độ của chùm sáng thì

a)

số êlectron bật ra khỏi tấm kim loại trong một giây tăng lên.

b)

động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện tăng lên.

c)

giới hạn quang điện của kim loại bị giảm xuống.

d)

vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện tăng lên.

20.

Khi nói về quang điện, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên

ngoài.

b)

Điện trở của quang điện trở giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.

c)

Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị

chiếu ánh sáng thích hợp.

d)

Công thoát electron của kim loại thường lớn hơn năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết

trong chất bán dẫn.

21.

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, để phát ánh sáng huỳnh quang, mỗi nguyên tử hay phân tử của chất

phát quang hấp thụ hoàn toàn một photon của ánh sáng kích thích có năng lượng ε để chuyển sang trạng thái

kích thích, sau đó

a)

giải phóng một electron tự do có năng lượng nhỏ hơn ε do có mất mát năng lượng.

b)

phát ra một photon khác có năng lượng lớn hơn ε do có bổ sung năng lượng.

c)

giải phóng một electron tự do có năng lượng lớn hơn ε do có bổ sung năng lượng.

d)

phát ra một photon khác có năng lượng nhỏ hơn ε do mất mát năng lượng.

22.

Theo mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử

a)

có thể là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích.

b)

chỉ là trạng thái kích thích.

c)

là trạng thái mà các electron trong nguyên tử dừng chuyển động.

d)

chỉ là trạng thái cơ bản.

23.

Trong nguyên tử hiđrô , bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11m. Bán kính quỹ đạo dừng N là

a)

47,7.10-11m

b)

21,2.10-11m

c)

84,8.10-11m

d)

132,5.10-11m

24.

Chiếu lần lượt các bức xạ có tần số f1 và f2 vào catốt của một tế bào quang điện, sau đó dùng các hiệu điện thế hãm có độ lớn lần lượt là U1 và U2 để triệt tiêu các dòng quang điện. Hằng số Plăng có thể tính từ biểu thức nào trong các biểu thức sau

a)

h= e(U2U1)f2f1\frac{e\left(U_2-U_1\right)}{f2-f1}  

b)

h= e(U2U1)f1f2\frac{e\left(U_2-U_1\right)}{f1-f2}  

c)

h= e(U1U2)f2f1\frac{e\left(U_1-U_2\right)}{f2-f1}  

d)

h= e(U1U2)f1+f2\frac{e\left(U_1-U_2\right)}{f1+f2}  

25.

Theo mẫu Bo về nguyên tử hiđrô, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là F thì khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N, lực này sẽ là

a)

F/16

b)

F/25

c)

F/9

d)

F/2

26.

E trong nguyên tử hidro chuyển động từ quỹ đạo dừng có mức năng lượng lớn về quỹ đạo dừng có mức năng lượng nhỏ hơn thì vân tốc e tăng lên 4 lần. E chuyển động từ quỹ đạo

a)

N về L

b)

N về K

c)

N về M

d)

M về L

27.

chọn câu sai

a)

lực tương tác giữa e và hạt nhân là lực tĩnh điện tuân theo định luật Cu lông

b)

E chuyển động tròn đều nên lực tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm

c)

FnF_n   \sim   1n4\frac{1}{n^4}  

d)

vn1n2v_n\sim\frac{1}{n^2}  

28.

Chọn phát biểu đúng về sự phát quang:

a)

Sự phát quang của các chất lỏng và chất rắn đều là huỳnh quang

b)

Sự phát quang của các chất lỏng và chất rắn đều là lân quang.

c)

Sự phát quang của chất lỏng là huỳnh quang, của chất rắn là lân quang

d)

Sự phát quang của chất rắn là huỳnh quang, của chất lỏng là lân quang

29.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Sự phát sáng của đèn ống là một hiện tượng quang – phát quang.

b)

Hiện tượng quang - phát quang là hiện tượng phát sáng của một số chất

c)

Huỳnh quang là sự phát quang của chất rắn, ánh sáng phát quang có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đố sau khi tắc ánh sáng kích thích

d)

Ánh sáng phát quang có tần số lướn hơn ánh sáng kích thích

30.

Ánh sáng lân quang là ánh sáng phát quang

a)

tồn tại một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích.

b)

hầu như tắt ngày sau khi tắt ánh sáng kích thích

c)

có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích.

d)

có tần số lớn hơn tần số ánh sáng kích thích

31.

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidro, khi các e chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra các photon ứng với bức xạ có tần số f1. Khi các e chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra các photon ứng với bức xạ có tần số f2. .Nếu e chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo k thì nguyên tử phát ra các photon ứng với bức xạ có tần số

a)

f3 = f1 + f2

b)

f3 = f22+f12\sqrt[]{f2^2+f1^2}  

c)

f3 = f1 - f2

d)

f3 = f2f1f2+f1\frac{f2f1}{f2+f1}  

32.

Gọi λα và λβ là hai bước sóng ứng với các vạch đỏ Hαvà vạch lam Hβ của dãy Ban-me, λ1 là bước sóng dài nhất trong dãy Pa-sen trong quang phổ vạch của nguyên tử Hiđrô. Biểu thức liên hệ giữa các bước sóng λα,λβ,λ1 là 

a)

λ1 = λαλβλ_{\alpha}-λ_{\beta}  

b)

1λ1 =1λα1λβ\frac{1}{λ1\ }=\frac{1}{λ\alpha}-\frac{1}{λ\beta}  

c)

λ1 = λα+λβλ\alpha+λ\beta  

d)

1λ1=1λα+1λβ\frac{1}{λ1}=\frac{1}{λ\alpha}+\frac{1}{λ\beta}  

33.

Giới hạn quang điện của mỗi kim loại được hiểu là

a)

bước sóng của ánh sáng chiếu vào kim loại

b)

công thoát của êlectron đối với kim loại đó

c)

một đại lượng đặc trưng của kim loại tỷ lệ nghịch với công thoát của êlectron đối với kim loại đó.

d)

bước sóng riêng của kim loại đó

34.

Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm thì

a)

tấm kẽm mất dần điện tích dương

b)

Tấm kẽm mất dần điện tích âm

c)

Tấm kẽm trung hòa về điện

d)

Điện tích tấm kẽm không đổi

35.

Phôtôn không có

a)

năng lượng

b)

khối lưỡng tĩnh

c)

tính chất sóng

d)

động lượng

36.

Cột mốc, biển báo giao thông không sử dụng chất phát quang màu tím mà dùng màu đỏ là vì

a)

Màu tím gây chói mắt.

b)

Không có chất phát quang màu tím

c)

Phần lớn đèn của các phương tiện giao thông không thể gây phát quang màu tím.

d)

Màu đỏ dễ phân biệt trong đêm tối

37.

Một phôtôn ánh sáng đi từ chân không vào bên trong một khối thủy tinh. Năng lượng của phôtôn trong khối thủy tinh

a)

giảm và bước sóng tăng.

b)

không đổi và bước sóng tăng

c)

không đổi và bước sóng giảm

d)

tăng và bước sóng giảm

38.

Chiếu ánh sáng vàng vào mặt một tấm vật liệu thì thấy có êlectrôn bật ra. Tấm vật liệu đó chắc chắn phải là

a)

kim loại

b)

kim loại kiềm

c)

chất hữu cơ

d)

chất cách điện

39.

Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng

a)

một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng

b)

giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng

c)

giảm điện trở của một chất bán dẫn khi được chiếu sáng

d)

truyền dẫn ánh sáng của một chất bán dẫn khi được chiếu sáng

40.

Điều nào sau đây là sai khi nói về quang trở?

a)

Bộ phận quang trọng nhất của quang điện trở là một lớp chất bán dẫn có gắn hai điện cực

b)

quang điện trở có thể dùng thay thế cho các tế bào quang điện

c)

Quang điện trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó có thể thay đổi theo nhiệt độ

d)

Quang điện trở là một điện trở mà giá trị của nó phụ thuộc ánh sáng chiếu vào nó

41.

Trong quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô, bước sóng dài nhất của vạch quang phổ trong dãy Lai-

man và trong dãy Ban-me lần lượt là λ1 và λ2. Bước sóng dài thứ hai thuộc dãy Lai-man có giá trị

a)

λ1λ22×(λ1+λ2)\frac{λ_1λ_2}{2\times\left(λ_1+λ_2\right)}  

b)

λ1λ2λ1+λ2\frac{λ_1λ_2}{λ_1+λ_2}  

c)

λ1λ2λ1λ2\frac{λ_1λ_2}{λ_1-λ_2}  

d)

λ1λ2λ2λ1\frac{λ_1λ_2}{λ_2-λ_1}  

42.

Suất điện động của một pin quang điện có đặc điểm nào dưới đây?

a)

có giá trị rất lớn

b)

Có giá trị không đổi, không phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài.

c)

Có giá trị rất nhỏ

d)

Chỉ xuất hiện khi pin được chiếu sáng

43.

Trong hiện tượng quang – phát quang, sự hấp thụ hoàn toàn một phôtôn sẽ đưa đến

a)

sự giải phóng một êlectron liên kết.

b)

sự giải phóng một cặp êlectron và lỗ trống

c)

sự giải phóng một êlectron tự do.

d)

sự phát ra một phôtôn khác tần số

44.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Sự phát quang là một dạng phát ánh sáng phổ biến trong tự nhiên

b)

Khi vật hấp thụ năng lượng dưới dạng nào đó thì nó phát ra ánh sáng, đó là phát quang

c)

Các vật phát quang cho một quang phổ như nhau.

d)

Sau khi ngừng kích thích, sự phát quang một số chất còn kéo dài một thời gian nào đó

45.

Một chất có khả năng phát quang ánh sáng màu đỏ và ánh sáng màu lục. Nếu dùng tia tử ngoại để kích thích sự phát quang của chất đó thì ánh sáng phát quang có thể có màu nào?

a)

Màu đỏ và màu lục

b)

màu vàng

c)

màu đỏ

d)

màu lục

46.

Ở trạng thái dừng, nguyên tử

a)

không bức xạ và không hấp thụ năng lượng

b)

không bức xạ nhưng có thể hấp thụ năng lượng

c)

vẫn có thể hấp thụ và bức xạ năng lượng

d)

không hấp thụ, nhưng có thể bức xạ năng lượng.

47.

Khi chiếu một chùm ánh sáng kích thích vào một chất lỏng thì chất lỏng này phát sáng huỳnh quang màu vàng. Ánh sáng kích thích đó không thể là ánh sáng

a)

màu đỏ

b)

màu chàm

c)

màu tím

d)

màu lam

48.

Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đó là hiện tượng

a)

phản xạ ánh sáng

b)

quang – phát quang

c)

hóa – phát quang

d)

tán sắc ánh sáng

49.

Quang điện trở có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng

a)

quang – phát quang

b)

quang điện ngoà

c)

quang điện trong

d)

nhiệt điện

50.

Tia được tạo ra không phải do nguyên tử ở trạng thái kích thích phát ra

a)

tia hồng ngoại

b)

tia gamma

c)

tia tử ngoại

d)

tia X.