wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cảm thụ văn học lớp 5 - số 3

Total questions: 199

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Đọc bài tập đọc " Chuỗi ngọc lam" và cho biết : Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?                                                            (M1)

A.    Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng bạn.

B.    Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị

C.   Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng mẹ

D.   Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng cho mình.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Đọc bài tập đọc " Chuỗi ngọc lam" và cho biết : Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?                                                            

A.    Em không đủ tiền mua chuỗi ngọc.     C. Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc.

B.    Em dư tiền mua chuỗi ngọc.                D. Em không có đồng nào mua chuỗi ngọc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Đọc bài tập đọc " Chuỗi ngọc lam" và cho biết :Vì sao Pi-e lại bán chuỗi ngọc cho cô bé ?                                                       

A.    Vì Pi-e muốn bán cho xong để đóng cửa tiệm.

B.    Vì Pi-e cảm động trước tấm lòng của cô bé.

C.    Vì cô bé khất nợ hứa  sẽ trả sau.

D.    Vì thấy đã có lãi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Đọc bài tập đọc " Chuỗi ngọc lam" và cho biết : Các nhân vật trong câu truyện này có điểm gì chung?                                

     A.  Đều là những người tốt và có tấm lòng nhân hậu.

     B. Đều là những người biết giúp đỡ người khác.

     C. Đều là những người có cùng huyết thống.

     D. Đều là những người tốt, có tấm lòng nhân hậu, đem lại niềm vui cho người khác.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Từ “ cháu” trong câu “ Cháu là Gioan” là:                                                    

A.    Đại từ làm chủ ngữ                                  C. Danh từ làm chủ ngữ                            

     B . Động từ làm chủ ngữ.                               D. Danh từ làm trạng ngữ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Trong câu “ Cháu đã đập con lợn đất đấy !” , từ nào là động từ ?               

A.   Đã                          B. Đất                              C.  Đập                     D. Con    

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Đọc bài " Buôn Chư Lênh " đón cô giáo và cho biết : Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì ?

a)

Để tuyên truyền tư tưởng, chính sách mới của Đảng và Nhà nước.

b)

Để mở trường dạy học.

c)

Để du lịch và khám phá phong tục, tập quán của buôn Chư Lênh.

d)

Để làm khách mời, tham gia một buổi tiệc ở buôn Chư Lênh

8.

Đọc bài " Buôn Chư Lênh " đón cô giáo và cho biết : Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào ?

a)

Mọi người tới tham dự rất đông, mặc quần áo đẹp như đi hội và tề tựu ở nhà sàn khiến căn nhà chật ních.

b)

Họ trải đường cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung.

c)

Già làng đứng đón khách ở giữa sàn nhà, trao cho cô giáo một con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi thức để trở thành người trong buôn.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

9.

Đọc bài " Buôn Chư Lênh " đón cô giáo và cho biết :Theo phong tục, sau khi làm việc gì Y Hoa sẽ được coi là người trong buôn ?

a)

Sau khi lập lời thề và uống hết bát rượu mà già làng đưa, sẽ được coi là người trong buôn.

b)

Sau khi cắt máu ăn thề, sẽ được coi là người trong buôn.

c)

Sau khi lập lời thề, chém một nhát dao thật sâu vào cột, sẽ được coi là người trong buôn.

d)

Sau khi nhận già làng là cha, sẽ được coi là người trong buôn.

10.

Đọc bài " Buôn Chư Lênh " đón cô giáo và cho biết : Sau khi Y Hoa chém nhát dao vào cột, già Rok có phản ứng gì ?

a)

Già Rok xoa tay lên vết chém rồi khen: "Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ".

b)

Già Rok xoa tay lên vết chém rồi nói: "Chém mạnh thêm một chút nữa".

c)

Già Rok xoa tay lên vết chém rồi nói: "Cô giáo đã thành người của buôn rồi".

d)

Già Rok xoa tay lên vết chém rồi nói: "Cô giáo chém hay lắm".

11.

Đọc bài " Buôn Chư Lênh " đón cô giáo và cho biết :Y Hoa đã viết chữ gì trên giấy ?

a)

Y Hoa

b)

Bác Hồ

c)

Chư Lênh

d)

Già Rok

12.

Đọc bài " Buôn Chư Lênh " đón cô giáo và cho biết :Những chi tiết nào trong bài cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý " cái chữ"?

a)

Giọng già Rok vui hẳn lên khi đề nghị được xem chữ của cô giáo.

b)

Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ.

c)

Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết.

d)

Y Hoa viết xong mọi người đóng khung chữ mà Y Hoa vừa viết rồi treo lên giữa nhà sàn.

e)

Y Hoa viết xong, bao nhiêu người cùng reo hò.

13.

Đọc bài " Buôn Chư Lênh " đón cô giáo và cho biết :Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì? (chọn 3 câu đúng):

a)

Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết.

b)

Người Tây Nguyên muốn đón thêm nhiều người Kinh lên đây sống để tăng thêm dân số.

c)

Người Tây Nguyên muốn cho con em mình biết chữ, học hỏi được nhiều điều lạ điều hay.

d)

Người Tây Nguyên hiểu: Chữ viết đem lại sự hiểu biết, mang lại sự hạnh phúc, ấm no.

14.

Đọc bài " Buôn Chư Lênh " đón cô giáo và cho biết :Nội dung bài tập đọc là gì?

a)

Người dân Tây Nguyên rất ham học

b)

Cô giáo Y Hoa rất tốt bụng, đã mang con chữ về cho buôn làng

c)

Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành.

d)

Người dân Tây Nguyên mong muốn có cuộc sống ấm no

15.

Đọc bài " Buôn Chư Lênh " đón cô giáo và cho biết :Nhân vật chính trong câu chuyện này là ai ?

a)

Y Hoa và già Rok

b)

Y Hoa, già Rok và Bác Hồ

c)

Y Hoa, Y Lan, già Rok

d)

Y Hoa, Y Lan, già Rok, Bác Hồ

16.

Đọc bài " Buôn Chư Lênh " đón cô giáo và cho biết :Giọng đọc phù hợp với đoạn 3,4 trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo là:

a)

Trang nghiêm

b)

Giọng kể đều đều

c)

Vui, hồ hởi, phấn khởi

d)

Bình thường, phân biệt lời của các nhân vật

17.

Đọc bài tập đọc " Thầy thuốc như mẹ hiền " và cho biết: Nhan đề "Thầy thuốc như mẹ hiền" để nói về nhân vật nào?

a)

Hải Thượng Lãn Ông

b)

vua chúa

c)

người chồng

d)

vợ chồng nhà thuyền chài

18.

Đọc bài tập đọc " Thầy thuốc như mẹ hiền " và cho biết:Nội dung hai câu cuối bài nói lên điều gì ?

Công danh trước mắt trôi như nước,

Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.

a)

Công danh rồi sẽ trôi đi, duy chỉ có sự nhân nghĩa là mãi mãi.

b)

Công danh là điều cần thiết ở con người.

c)

Công danh dễ bị mất, phải tìm cách giữ lấy.

d)

Công danh và nhân nghĩa đều rất quan trọng.

19.

Đọc bài tập đọc " Thầy thuốc như mẹ hiền " và cho biết:Chi tiết nào nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài ?

a)

Cháu bé người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn tận tình cứu chữa cả tháng trời.

b)

Chữa xong, ông không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

20.

Đọc bài tập đọc " Thầy thuốc như mẹ hiền " và cho biết: Nghe tin con người thuyền chài bị bệnh nặng, Hải Thượng Lãn Ông đã làm gì?

a)

Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ.

b)

Lãn Ông hẹn hôm sau đến khám kĩ mới cho thuốc.

c)

Tự tìm đến thăm, không ngại khổ, ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó.

d)

Nhờ thầy lang khác chữa hộ

21.

Đọc bài tập đọc " Thầy thuốc như mẹ hiền " và cho biết:Hải Thượng Lãn Ông tên thật là gì?

a)

Tuệ Tĩnh

b)

Lê Hữu Trác

c)

Lê Hữu Thọ

22.

Đọc bài tập đọc " Thầy thuốc như mẹ hiền " và cho biết:Ý nghĩa của câu chuyện Thầy thuốc như mẹ hiền?

a)

Ca ngợi y thuật, tài năng của Hải Thượng Lãn Ông.

b)

Kể lại câu chuyện cuộc đời đầy sóng gió của danh y Lê Hữu Trác.

c)

Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách của Hải Thượng Lãn Ông.

23.

Đọc bài tập đọc " Thầy thuốc như mẹ hiền " và cho biết:Vì sao có thể nói Lãn Ông là người không màng danh lợi?

a)

Vì nhiều lần được tặng thưởng nhiều vàng bạc, chức tước ông đều nhận rồi chia cho người nghèo.

b)

Lãn Ông chỉ chữa bệnh cho người nghèo, không bao giờ chữa bệnh cho người giàu hoặc người có chức có quyền.

c)

Lãn Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo léo từ chối.

d)

Lãn Ông đã ra làm ngự y nhưng vì chán ghét cảnh triều đình nên đã từ chức, về sống ở ẩn dật, không bao giờ chữa bệnh cho quan lớn nữa.

24.

Ngày Thầy thuốc Việt Nam là ngày nào

a)

27/7

b)

26/3

c)

22/12

d)

27/2

25.

Đọc bài tập đọc " Thầy thuốc như mẹ hiền " và cho biết:Sau cái chết của người phụ nữ, Lãn Ông đã ghi trong sổ thuốc của mình điều gì ?

a)

Cái chết của người phụ nữ này là bài học vô cùng đắt giá cho tôi

b)

Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải tội giết người. Càng nghĩ càng hối hận.

c)

Tôi vừa mắc phải tội giết người, vô tình giết một người mà lẽ ra tôi có thể cứu sống. Càng nghĩ càng đau lòng.

d)

Cái chết của người phụ nữ này là vết nhơ trong sự nghiệp y thuật của tôi. Càng nghĩ càng buồn.

26.

Đọc bài tập đọc " Thầy thuốc như mẹ hiền " và cho biết:Hải Thượng Lãn Ông được nhận định là người như thế nào?

a)

một nhà viết sách y học tài ba với nhiều công trình nghiên cứu có giá trị để lại cho hậu thế.

b)

một ngự y có tài, rất được vua trọng dụng

c)

một ông già thần bí rất giỏi y thuật.

d)

một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.

27.

1) Đọc bài tập đọc " Thầy cúng đi bệnh viện " và cho biết : Cụ Ún làm nghề gì?

a)

A. Bác sĩ

b)

B. Thầy thuốc

c)

C. Thầy cúng

d)

D. Thầy giáo

28.

2) Đọc bài tập đọc " Thầy cúng đi bệnh viện " và cho biết :Cụ Ún làm nghề thầy cúng được người dân trong vùng tin tưởng như thế nào? (chọn 2 đáp án):

a)

A. Người dân trong vùng thường đem hoa quả, bánh trái đến cảm ơn cụ Ún vì đã đuổi được tà ma trong nhà họ

b)

B. Khắp làng xa bản gần, nhà nào có người ốm cũng nhờ cụ đến cúng để đuổi tà ma

c)

C. Nhiều người tôn cụ làm thầy, cắp sách theo cụ học nghề cúng bái

d)

D. Cụ Ún làm hẳn một cái đình ở giữa làng chỉ ngồi đó và đợi mọi người tới hỏi chuyện để trả lời

29.

3)Đọc bài tập đọc " Thầy cúng đi bệnh viện " và cho biết : Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bệnh bằng cách nào?

a)

A. Cụ quyết định đi tìm thầy của mình, nhờ thầy cúng cho khỏi bệnh

b)

B. Cụ nhờ con trai đưa đến bệnh viện để khám và chữa cho khỏi dứt điểm

c)

C. Các học trò của cụ đã nhiều lần cúng cho cụ mà bệnh tình không hề thuyên giảm

d)

D. Cụ tìm đến thầy lang trong vùng để bốc thuốc vì thầy rất sợ cái kim tiêm của các thầy thuốc tây

30.

4) Đọc bài tập đọc " Thầy cúng đi bệnh viện " và cho biết :Thấy cha ngày càng đau nặng, anh con trai của cụ Ún đã có hành động gì?

a)

A. Anh con trai quyết định đích thân cúng cho cụ

b)

B. Anh con trai khẩn khoản xin đưa cụ đi bệnh viện

c)

C. Anh con trai quyết định nhờ cậy các thầy cúng giỏi khác ở trong vùng

d)

D. Anh con trai quyết định tìm bài thuốc gia truyền để chữa bệnh cho cụ

31.

5)Đọc bài tập đọc " Thầy cúng đi bệnh viện " và cho biết : Sau khi đi bệnh viện, bác sĩ đã kết luận cụ Ún bị bệnh gì?

a)

A. Cụ bị viêm phổi vì hút quá nhiều thuốc

b)

B. Cụ bị sỏi thận, phải mổ ra lấy sỏi

c)

C. Cụ bị đau dạ dày, phải thực hiện phẫu thuật

d)

D. Cụ chỉ bị mắc bệnh tuổi già, không có vấn đề gì nguy hiểm

32.

6) Đọc bài tập đọc " Thầy cúng đi bệnh viện " và cho biết :Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ, trốn viện về nhà?

a)

A. Cụ sợ mổ, cụ không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái

b)

B. Cụ sợ kim tiêm, cụ sợ đau

c)

C. Cụ không tin vào bác sĩ dưới xuôi

d)

D. Cụ cảm thấy không hài lòng vì thái độ chăm sóc của bác sĩ người xuôi nên đã bỏ về

33.

7)Đọc bài tập đọc " Thầy cúng đi bệnh viện " và cho biết : Sau khi trốn viện về nhà, chuyện gì đã xảy ra với cụ Ún?

a)

A. Cụ Ún bỗng dưng khỏi bệnh mà không rõ tại sao.

b)

B. Cụ lên cơn đau quằn quại, cụ bắt con mời thầy Vui - học trò giỏi nhất của cụ tới cúng trừ ma. Nhưng cúng suốt ngày đêm những bệnh vẫn không lui.

c)

C. Cụ Ún ngày đêm cúng bái điên đảo, cứ lúc cúng thì không đau nhưng dừng cúng cơn đau bụng quằn quại lại hành hạ cụ.

d)

D. Dân trong làng ùn ùn kéo đến và giới thiệu cho cụ những bài thuốc quý để chữa bệnh.

34.

8) Đọc bài tập đọc " Thầy cúng đi bệnh viện " và cho biết :Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?

a)

A. Nhờ có bác sĩ ở bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ.

b)

B. Nhờ có thầy Vui - học trò giỏi nhất của cụ không quản ngày đêm cúng bái.

c)

C. Nhờ có một thầy cúng giỏi trong vùng tới cúng ma cho cụ Ún.

d)

D. Nhờ anh con trai tìm được một vị thuốc gia truyền mới có thể cứu được thầy Ún.

35.

9)Đọc bài tập đọc " Thầy cúng đi bệnh viện " và cho biết : Câu nói cuối bài của cụ Ún: "Từ nay, tôi dứt khoát bỏ nghề thầy cúng. Bà con ốm đau nên đi bệnh viện." giúp con hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?

a)

A. Cụ cảm thấy mình đã già, sức khỏe kém đi nên muốn giải nghệ, không cúng bái nữa.

b)

B. Đó chỉ là lời nói trong lúc giận dỗi của cụ Ún.

c)

C. Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi được bệnh cho con người. Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó.

d)

D. Cụ Ún cảm thấy mình đã già, muốn trở thành người dạy cho các học trò các phương pháp cúng bái trừ ma mà không muốn trực tiếp đi cúng nữa.

36.

10) Đọc bài tập đọc " Thầy cúng đi bệnh viện " và cho biết :Nội dung của câu chuyện Thầy cúng đi bệnh viện là gì?

a)

A. Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan của cụ Ún cùng một bộ phận những người dân tộc thiểu số.

b)

B. Kể lại hành trình chữa bệnh đầy gian nan và li kì của cụ Ún.

c)

C. Nêu lên phương pháp chữa sỏi thận một cách đơn giản và hiệu quả.

d)

D. Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan; giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó.

37.

1. Đọc bài " Ngu Công ở Trịnh Tường" và cho biết : Ông Lìn làm thế nào để đưa nước về thôn?

a)

Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn, trồng một héc ta lúa nước để bà con tin.

b)

Ông vận động mọi người cùng mở rộng con mương, vỡ thêm đất hoang trồng lúa.

c)

Ông Phàn Phù Lìn, người Dao ở thôn Phìn Ngan đã lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước

d)

Ông tự đào giếng ở ruộng

38.

2. Đọc bài " Ngu Công ở Trịnh Tường" và cho biết: Ông Lìn và vợ con đã đào con mương trong thời gian bao lâu?

a)

hơn 1 năm

b)

gần 1 năm

c)

1 năm

d)

1 tháng

39.

3. Đọc bài " Ngu Công ở Trịnh Tường" và cho biết:Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã đổi thay như thế nào? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Những nương lúa quanh năm khát nước được thay bằng đồng bằng ruộng bậc thang.

b)

Những giống lúa lai cao sản được ông Lìn đưa về, vận động bà con trồng cấy, nhờ vậy mà cả thôn không còn hộ đói.

c)

ai cũng cấy lúa nước chứ không phá rừng làm nương như trước nữa.

d)

Mọi người có nước tắm giặt sinh hoạt, tưới tiêu đồng ruộng, sức khỏe được cải thiện.

40.

4. Đọc bài " Ngu Công ở Trịnh Tường" và cho biết:Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước?

a)

Ông Lìn lặn lội đến các xã bạn học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn cho bà con cùng làm. 

b)

Vận động bà con phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Vận động bà con trồng rừng và cải tạo rừng.

d)

Vận động mọi người mua thùng chứa nước.

41.

5. Đọc bài " Ngu Công ở Trịnh Tường" và cho biết:Gia đình ông Lìn thu được kết quả như thế nào từ việc trồng cây thảo quả?

a)

mấy chục triệu

b)

mỗi năm thu hai trăm triệu

c)

mỗi năm thu hai chục triệu

d)

mỗi năm thu hai tỷ

42.

6. Đọc bài " Ngu Công ở Trịnh Tường" và cho biết:Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

(Chọn nhiều đáp án)

a)

Muốn thành công phải dám nghĩ, dám làm.

b)

Ông Lìn gan dạ, dũng cảm, không sợ kẻ ác, có ý chí quyết tâm.

c)

Ông Lìn là người không những biết nghĩ cho mình mà còn biết nghĩ cho mọi người.

d)

Muốn thuyết phục người khác thì phải sử dụng hành động của bản thân để làm gương.

43.

7. Quan hệ từ trong câu: "Muốn có nước cấy lúa thì phải giữ rừng." là:

a)

b)

thì

c)

phải

d)

muốn

44.

8. Chủ ngữ trong câu:

"Chuyện của Ngu Công xã Trịnh Tường nhanh chóng bay về Thủ đô."

là:

a)

Chuyện

b)

Chuyện của Ngu Công

c)

Chuyện của Ngu Công xã Trịnh Tường

d)

Thủ đô

45.

9. Từ "khát nước" trong câu: "Những nương lúa quanh năm khát nước được thay dần bằng ruộng bậc thang." có thể được thay bằng từ:

a)

khô héo

b)

khô hạn

c)

thiếu chất

d)

còi cọc

46.

10. Dòng nào dưới đây là từ đồng âm:

a)

vỡ đất hoang - đổ vỡ - đập vỡ

b)

răng cưa - răng lược - hàm răng

c)

rau má - má hồng - ba má

d)

đá bóng - đá chân - đá cầu

47.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết : Hai chữ "đồng bào" mà anh Thành nhắc đến được hiểu như thế nào?

a)

người cùng dân tộc, cùng máu đỏ da vàng, cùng một bọc trứng sinh ra.

b)

những người đồng chí, cùng cảnh ngộ với nhau.

c)

những người anh em ruột thịt.

48.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Khi được hỏi là người nước nào, anh Lê đã trả lời ra sao?

a)

Khi được hỏi là người nước nào, anh Lê đã trả lời ra sao?

b)

Tôi sinh ra cùng một đất nước với anh.

c)

Anh người nước nào thì tôi là người nước ấy.

d)

Việt Nam.

49.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Anh Lê giúp anh Thành việc gì?

a)

Tìm nhà ở Sài Gòn.

b)

Tìm việc ở Sài Gòn.

c)

Tìm đường đi ở Sài Gòn.

50.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Câu nói nào sau đây của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?

a)

Anh Lê này! Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba... thì.... ờ... anh là người nước nào?

b)

Đúng! Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhưng... anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?

c)

Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống...

51.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Khi được hỏi "vào Sài Gòn làm gì?", anh Thành trả lời ra sao?

a)

Đúng! Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhưng... anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?

b)

Có lẽ thôi, anh ạ.

c)

không trả lời, hỏi ngược lại "Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba... thì.... ờ... anh là người nước nào?"

52.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Trong lập luận của anh Thành, đèn nào sáng nhất?

a)

đèn hoa kì.

b)

đèn tọa đăng.

c)

đèn điện.

53.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Không nghĩ đến chuyện xin việc, thực chất anh Thành nghĩ đến chuyện gì?

a)

Chuyện cứu nước, cứu dân.

b)

Chuyện anh Lê là người nước nào.

c)

Chuyện đèn nào sáng hơn.

54.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Các con có nhận xét gì về sự giúp đỡ anh Lê dành cho anh Thành?

a)

Giúp đỡ một cách miễn cưỡng

b)

Vờ giúp đỡ nhưng thực chất bỏ mặc bạn.

c)

Giúp đỡ tận tình.

d)

Sự giúp đỡ thừa thãi, không cần thiết.

55.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Khi anh Lê báo tin đã xin được việc, anh Thành trả lời như thế nào?

a)

Có lẽ thôi, anh ạ.

b)

Tôi lại không thích công việc này nữa, anh có thể xin giúp tôi việc khác được không?

c)

Cảm ơn anh nhiều nhé!

d)

Tốt quá, tôi đang muốn được đi làm luôn.

56.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Tại sao nhiều lúc câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành không ăn nhập với nhau.

a)

Anh Lê diễn đạt quá khó hiểu nên anh Thành hiểu sai ý.

b)

Vì họ muốn làm khó nhau.

c)

Vì mỗi người theo đuổi một suy nghĩ khác nhau.

d)

Họ không hiểu ngôn ngữ của nhau.

57.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Theo anh Thành, để giành lại non sông, cần có những yếu tố nào?

a)

hùng tâm tráng chí.

b)

hùng tâm tráng chí kết hợp với trí, lực.

c)

trí, lực.

58.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Anh Thành muốn cứu dân mình bằng cách nào?

a)

sang nước họ, học cách họ làm ăn, học cái trí khôn của họ.

b)

sang nước họ làm ăn để thoát khỏi thân phận nô lệ.

c)

tuyên truyền cho dân mình cái trí khôn.

59.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Dòng nào nhận xét đúng về anh Lê trong câu chuyện trên?

a)

Cam chịu làm nô lệ, không ủng hộ con đường đấu tranh.

b)

Có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ thù.

c)

Không cam chịu, tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài để học cái hay, cái mới về giúp nước, giúp dân.

60.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Dòng nào nhận xét đúng về anh Thành trong câu chuyện trên?

a)

cam chịu, cổ súy cho sức mạnh dân tộc bằng con đường đấu tranh.

b)

không cam chịu cảnh sống nô lệ, tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài để học cái hay, cái mới về giúp nước, giúp dân.

c)

có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ thù.

61.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Theo em, người công dân số một trong vở kịch này là ai?

a)

Anh Lê

b)

Anh Thành

c)

Anh Mai

62.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Dòng nào sau đây thể hiện niềm tin của anh Thành vào con đường mình chọn?

a)

Tiền đây chứ đâu? (Xòe hai bàn tay ra).

b)

Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ.

c)

Đi ngay có được không, anh?.

63.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Theo anh Thành, khi thoát khỏi thân phận nô lệ, sẽ trở thành người có tư cách gì?

a)

nông dân.

b)

công nhân.

c)

công dân.

64.

Đọc bài tập đọc " Người công dân số Một" và cho biết :Phú Lãng Sa là nước nào?

a)

Pháp

b)

Việt Nam

c)

Mỹ

d)

Liên Xô

65.

Đọc bài tập đọc " Thái sư Trần Thủ Độ " và cho biết : Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ làm gì?

a)

Đồng ý

b)

Đề nghị chặt ngón chân

c)

Không làm gì cả

d)

Đề nghị chặt đầu

66.

Đọc bài tập đọc " Thái sư Trần Thủ Độ " và cho biết :Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao?

a)

Chém đầu

b)

Giáng chức

c)

Lấy vàng, lụa thưởng cho

d)

Giao người khác xử lí

67.

Đọc bài tập đọc " Thái sư Trần Thủ Độ " và cho biết :Điền vào chỗ trống câu nói của Trần Thủ Độ với vua Trần khi có giặc Nguyên Mông tới: "Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng...."

a)

Bận tâm

b)

Sốt ruột

c)

Lo buồn

d)

Lo lắng

68.

Đọc bài tập đọc " Thái sư Trần Thủ Độ " và cho biết :Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?

a)

Gian xảo

b)

Độc ác

c)

Ngay thẳng

d)

Vui vẻ

69.

Đọc bài tập đọc " Thái sư Trần Thủ Độ " và cho biết :Nội dung chính của bài là gì?

a)

Ca ngợi đức tính ngay thẳng của Trần Thủ Độ.

b)

Ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ. Ông là một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm trái phép nước.

c)

Trần Thủ Độ là một người tốt bụng

70.

Đọc bài tập đọc " Thái sư Trần Thủ Độ " và cho biết :Người quân hiệu trong bài đã làm gì?

a)

Mời Linh Từ Quốc Mẫu xuống kiệu đi qua chỗ thềm cấm

b)

Cho Linh Từ Quốc Mẫu ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm

c)

Mở cổng cho Linh Từ Quốc Mẫu đi qua

d)

Ngăn không cho Linh Từ Quốc Mẫu đi qua chỗ thềm cấm

71.

Câu 1. Đọc bài " Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng" và cho biết : Đâu là đóng góp của ông Thiện cho Cách mạng trước khi Cách mạng thành công?

a)

A. Ủng hộ Chính phủ 64 lạng vàng

b)

B. Ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông Dương

c)

C. Ủng hộ quỹ Độc lập Trung ương 10 vạn đồng Đông Dương

d)

D. Ủng hộ 3 triệu đồng Đông Dương

72.

Câu 2.Đọc bài " Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng" và cho biết : Đâu là đóng góp của ông Thiện cho Cách mạng khi Cách mạng thành công?

a)

A. Ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông Dương

b)

B. Ủng hộ quỹ Độc lập Trung ương 10 vạn đồng Đông Dương

c)

C. Ủng hộ cán bộ, bộ đội khu 2 hàng trăm tấn thóc

d)

D. Ủng hộ quỹ 50 lượng vàng

73.

Câu 3.Đọc bài " Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng" và cho biết : Đâu là đóng góp của ông Thiện cho Cách mạng trong kháng chiến?

a)

A. Ủng hộ Chính phủ 64 lạng vàng

b)

B. Ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông Dương

c)

C. Ủng hộ cán bộ, bộ đội khu 2 hàng trăm tấn thóc

d)

D. Ủng hộ quỹ Độc lập Trung ương 10 vạn đồng Đông Dương

74.

Câu 4. Đọc bài " Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng" và cho biết :Đồn điền ông Thiện đã hiến cho Nhà nước có tên là gì?

a)

A. Hòa Bình

b)

B. Chi Nê

c)

C. Lạc Thủy

d)

D. Độc Lập

75.

Câu 5.Đọc bài " Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng" và cho biết : Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng có họ tên đầy đủ là gì?

a)

A. Đỗ Đình Thiện

b)

B. Nguyễn Đình Của

c)

C. Nguyễn Lương Bằng

d)

D. Trần Đại Nghĩa

76.

Câu 6. Đọc bài " Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng" và cho biết :Nhận xét nào sau đây không đúng về ông Thiện?

a)

A. người chính khách tài ba của đất nước

b)

B. nhà tài trợ đặc biệt của đất nước

c)

C. nhà tư sản yêu nước

d)

D. là người giàu có trong kháng chiến

77.

Câu 7. Đọc bài " Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng" và cho biết :Trong câu chuyện Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng, ông Đỗ Đình Thiện được giới thiệu như thế nào?

(chọn 3 đáp án)

a)

A. Là một nhà tư sản lớn ở Hà Nội.

b)

B. Ông là một nhà trí thức nổi tiếng được nhiều người kính phục.

c)

C. Chủ của nhiều đồn điền, nhà máy và tiệm buôn nổi tiếng.

d)

D. Đồn điền Chi Nê ở huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình là một trong số những đồn điền khá nổi tiếng của ông Đỗ Đình Thiện.

78.

Câu 8. Đọc bài " Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng" và cho biết :Sau khi hòa bình lập lại, ông Đỗ Đình Thiện đã có đóng góp to lớn gì?

a)

A. Ông đã hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho nhà nước.

b)

B. Ông đã hiến tặng cho nhà nước công nghệ khai thác cao su tiên tiến.

c)

C. Ông đã hiến tặng một trường học cho nhà nước.

d)

D. Ông đã tài trợ rất nhiều tiền bạc cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng của nhà nước.

79.

Câu 1. Đọc bài tập đọc " Trí dũng song toàn" và cho biết : Giang Văn Minh đỗ đến thứ bậc nào?

a)

A. trạng nguyên

b)

B. bảng nhãn

c)

C. thám hoa

d)

D. tú tài

80.

Câu 2. Đọc bài tập đọc " Trí dũng song toàn" và cho biết :Giang Văn Minh viện dẫn chuyện gì khiến vua Minh phải bãi bỏ lệ "góp giỗ Liễu Thăng"

a)

A. Liễu Thăng chết hàng trăm năm nên không phải giỗ

b)

B. Không ai phải cúng cụ Tổ 5 đời.

c)

C. Hôm nay là ngày giỗ cụ Tổ 5 đời nhưng không có ở nhà để cúng giỗ, thật bất hiếu.

d)

D. Hắn là tên xâm lược

81.

Câu 3.Đọc bài tập đọc " Trí dũng song toàn" và cho biết : Trong câu chuyện trên, ai là người trí dũng song toàn?

a)

A. Lê Thần Tông

b)

B. Liễu Thăng

c)

C. Giang Văn Minh

d)

D. Quan đại thần

82.

Câu 4. Đọc bài tập đọc " Trí dũng song toàn" và cho biết :Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại Giang Văn Minh?

a)

A. vì căm tức Giang Văn Minh thắng mình và quan dưới triều mình

b)

B. vì không muốn nước ta có người tài

c)

C. vì mắc mưu Giang Văn Minh mà vua nhà Minh phải bãi bỏ lệnh góp giỗ Liễu Thăng

d)

D. tất cả các ý trên

83.

Câu 5.Đọc bài tập đọc " Trí dũng song toàn" và cho biết : “Ai cũng sống, sống như ông, thật đáng sống. Ai cũng chết, chết như ông, chết như sống”

Câu trên là lời điếu văn của ai dành cho Giang Văn Minh?

a)

A. người đời sau

b)

B. Lê Thần Tông

c)

C. Vua nhà Minh

d)

D. dân nhà Minh

84.

Câu 6. Đọc bài tập đọc " Trí dũng song toàn" và cho biết :Giang Văn Minh có những phẩm chất nào?

a)

A. hèn nhát

b)

B. bất khuất

c)

C. sợ chết

d)

D. nịnh bợ

85.

Câu 7. Đọc bài tập đọc " Trí dũng song toàn" và cho biết :Vua Lê Thần Tông xưng danh Giang Văn Minh như thế nào?

a)

A. anh hùng liệt sĩ

b)

B. anh hùng thiên cổ

c)

C. anh hùng dũng sĩ

d)

D. anh hùng cứu quốc

86.

Câu 8.Đọc bài tập đọc " Trí dũng song toàn" và cho biết : Mùa đông năm 1637, thám hoa Giang Văn Minh được vua Lê Thần Tông giao cho trọng trách gì?

a)

A. Cải trang vi hành, tìm hiểu đời sống của nhân dân.

b)

B. Viết cho ông một cuốn sách nói về những phong tục trong dân gian.

c)

C. Cử đi sứ Trung Quốc.

d)

D. Đấu trí với sứ thần nhà Trung Quốc đang có mặt ở nước ta.

87.

Câu 9. Đọc bài tập đọc " Trí dũng song toàn" và cho biết :Vế đối “Trụ đồng đến giờ rêu vẫn mọc” của đại thần nhà Minh là muốn ám chỉ sự kiện gì?

a)

A. Hai Bà Trưng khởi nghĩa, đánh đuổi thái thú Tô Định phải ôm cột đồng trở về nước.

b)

B. Quân dân nhà Minh dựng cột đồng ở nhiều khu vực sầm uất trên đất nước ta thời bấy giờ.

c)

C. Mã Viện dẹp cuộc nổi dậy của Hai Bà Trưng, cột đồng là do Mã Viện dựng ở biên giới sau khi đàn áp cuộc khởi nghĩa thành công.

d)

D. Quân dân Đại Việt đánh đuổi giặc Nguyên Mông ra khỏi đất nước, Thoát Hoan phải chui vào ống đồng mới về nước được.

88.

Câu 10. Đọc bài tập đọc " Trí dũng song toàn" và cho biết :Vế đối lại “Bạch Đằng thuở ấy máu còn loang” của Giang Văn Minh đối lại vế đối của sứ thần nhà Minh thâm sâu ở chỗ nào?

a)

A. Sông Bạch Đằng ở bên Trung Quốc hiện tại đã thành một con sông đỏ lòm, tanh mùi máu. Đó là tội ác ngàn đời không rửa sạch được của bọn Trung Quốc.

b)

B. Sông Bạch Đằng ở nước ta hiện tại đã thành một con sông đỏ lòm, tanh mùi máu. Đó là tội ác ngàn đời không rửa sạch được của bọn Trung Quốc vì đã sát hại không biết bao nhiêu người dân vô tội trên đất nước ta.

c)

C. Câu chuyện Bạch Đằng chỉ là câu chuyện của quá khứ, chúng ta nên quên đi và chung sống hòa bình.

d)

D. Gợi nhắc chuyện quân đội cả ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên của Trung Quốc đều thảm bại trên sông Bạch Đằng.

89.

Đọc bài tập đọc " Trí dũng song toàn" và cho biết :Ý thức công dân là gì?

a)

Gợi nhắc chuyện quân đội cả ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên của Trung Quốc đều thảm bại trên sông Bạch Đằng.

b)

Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của người dân đối với đất nước.

c)

Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với người khác.

d)

Tất cả đều đúng

90.

Quyền công dân là gì?

a)

Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi

b)

Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quvền lợi của người dân đối với đất nước

c)

Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với người khác.

d)

Tất cả đều sai

91.

Nghĩa vụ công dân là gì?

a)

Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi

b)

Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quvền lợi của người dân đối với đất nước

c)

Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với người khác.

d)

Tất cả đều sai

92.

Đọc bài tập đọc " Trí dũng song toàn" và cho biết :"Trí dũng song toàn" của tác giả nào?

a)

Đinh Xuân Lâm

b)

Trương Hữu Quýnh

c)

Trung Lưu

d)

Cả 3 người

93.

"Trí dũng song toàn" nghĩa là gì?

a)

mưu trí

b)

dũng cảm

c)

thông minh

d)

vừa mưu trí, vừa dũng cảm

94.

Đọc bài " Tiếng rao đêm" và cho biết : Nhân vật "tôi" có cảm giác như thế nào khi nghe thấy tiếng rao đêm?

a)

nghe vang vọng

b)

nghe buồn não ruột

c)

nghe nặng nề

d)

nghe xót xa

95.

Đọc bài " Tiếng rao đêm" và cho biết :Người dũng cảm cứu em bé là ai?

a)

nhân vật "tôi"

b)

anh công an

c)

người dân xung quanh

d)

người bán bánh giò

96.

Đọc bài " Tiếng rao đêm" và cho biết :Chi tiết nào sau đây miêu tả ngoại hình của người bán bánh giò?

a)

cao, gầy, đi lầm lũi từng bước

b)

cao, gầy, nhanh nhẹn, tháo vát

c)

cao, gầy, khập khiễng

d)

béo tròn chắc nịch

97.

Đọc bài " Tiếng rao đêm" và cho biết :Người bán bánh giò thực chất có thân thế ra sao?

a)

là một thương binh

b)

là một chiến sĩ đang làm nhiệm vụ

c)

là một bệnh binh

d)

là người về hưu

98.

Đọc bài " Tiếng rao đêm" và cho biết :Quang cảnh đám cháy được miêu tả như thế nào?

a)

Ngôi nhà đầu hẻm đang bốc lửa phừng phừng.

b)

Tiếng kêu cứu thảm thiết vọng lại.

c)

Khung cửa ập xuống.

d)

Các chú đội cứu hỏa đang bắt đầu làm nhiệm vụ chữa cháy.

e)

Khói bụi mịt mù

99.

Đọc bài " Tiếng rao đêm" và cho biết :Trong câu chuyện, chiến công mà anh thương binh lập được là gì?

a)

phát hiện đám cháy

b)

chiến thắng bản thân mình

c)

đã báo động và cứu một gia đình

d)

cứu 2 em nhỏ khỏi chết ngạt

100.

Đọc bài tập đọc " Lập làng giũ biển " và cho biết : Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?

a)

Bàn chuyện chuyển nhà lên thủ đô sống.

b)

Bàn chuyện lấy vợ cho người anh trai của Nhụ

c)

Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà của Nhụ ra đảo.

d)

Đóng một con thuyền thật to để chở mọi người ra đảo.

101.

Đọc bài tập đọc " Lập làng giũ biển " và cho biết :Theo kế hoạch của bố Nhụ, sẽ đưa dần cả nhà ra đảo theo thứ tự như thế nào?

a)

Sẽ đưa Nhụ ra trước, rồi đến mẹ Nhụ, rồi đến ông Nhụ.

b)

Sẽ đưa mẹ Nhụ ra trước, rồi đến ông Nhụ, rồi đến Nhụ.

c)

Sẽ đưa ông Nhụ ra trước, rồi đến mẹ Nhụ, rồi đến Nhụ.

d)

Sẽ đưa Nhụ ra trước, rồi đến ông Nhụ, rồi đến mẹ Nhụ.

102.

Đọc bài tập đọc " Lập làng giũ biển " và cho biết :Bố Nhụ đã giải thích cho ông Nhụ rằng việc lập làng mới ở ngoài đảo có lợi như thế nào?

a)

Nơi ấy đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần thích hợp để lập một làng biển.

b)

Ở nơi đó làng biển thơ mộng, nắng trải dài bãi cát, khung cảnh lãng mạn, thích hợp để dưỡng già.

c)

Ở nơi đó dân cư đông đúc, thích hợp để buôn bán hàng hóa.

d)

Ở nơi đó bình yên, không có bon chen như trên đất liền.

103.

Đọc bài tập đọc " Lập làng giũ biển " và cho biết :Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào?

a)

Nhụ cho rằng kế hoạch của bố chỉ là viển vông, hão huyền nhưng vì là trẻ nhỏ nên vẫn phải theo bố.

b)

Nhụ cho rằng ý tưởng của bố thì rất hay nhưng kế hoạch thì có chút mạo hiểm.

c)

Nhụ đồng ý đi theo bố ra biển lập làng, Nhụ tin kế hoạch của bố và đã bắt đầu mơ tưởng tới cuộc sống mới nơi ngôi làng biển mới.

d)

Nhụ không đồng ý, Nhụ không muốn mạo hiểm cùng bố.

104.

Đọc bài tập đọc " Lập làng giũ biển " và cho biết :Ý nghĩa của bài “Lập làng giữ biển”?

a)

Trình bày quá trình lập làng giữ biển của những người dân chài.

b)

Phê phán những cuộc cãi vã, tranh luận trong gia đình.

c)

Khuyên con người ta không nên mạo hiểm làm những việc quá sức mà không có kế hoạch cụ thể, rõ ràng.

d)

Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời Tổ quốc.

105.

Đọc bài tập đọc " Lập làng giũ biển " và cho biết :Tác giả của bài "Lập làng giữ biển"?

a)

Trần Nhuận Minh

b)

Trần Văn Minh

c)

Trần Minh Nhuận

d)

Trần Minh Nhuân

106.

Đọc bài tập đọc " Lập làng giũ biển " và cho biết :Tên của ngôi làng được nhắc đến trong bài "Lập làng giữ biển" là gì?

a)

Bạch Đằng

b)

Giang Bạch Đằng

c)

Bạch Đằng Giang

d)

Bạch Giang

107.

Đọc bài tập đọc " Lập làng giũ biển " và cho biết :Tên đảo được nhắc đến trong bài "Lập làng giữ biển"?

a)

Hoàng Sa

b)

Trường Sa

c)

Mõm Cá Sấu

d)

Cá Sấu

108.

Đọc bài thơ " Cao Bằng " và cho biết : Đến Cao Bằng ta đi qua những đèo nào?

a)

Đèo Gió, Đèo Giàng.

b)

Đèo Gió, Đèo Cao Bắc.

c)

Đèo Gió, Đèo Giàng ,Đèo Cao Bắc.

109.

Đọc bài thơ " Cao Bằng " và cho biết :Cao Bằng có địa thế như thế nào?

a)

Cao Bằng có đồi núi gập ghềnh với nhiều dốc cao.

b)

Rất xa xôi và hiểm trở.

c)

Cao Bằng có địa thế bằng phẳng, dễ di chuyển.

110.

Đọc bài thơ " Cao Bằng " và cho biết :Nội dung của khổ thơ 1 là gì?

a)

Giới thiệu về địa thế đặc biệt của Cao Bằng là rất xa xôi và hiểm trở.

b)

Giới thiệu cảnh thiên nhiên tươi đẹp của Cao Bằng khi bước vào mùa xuân.

c)

Giới thiệu con người Cao Bằng rất cần cù, chịu khó lao động.

111.

Đọc bài thơ " Cao Bằng " và cho biết :Tác giả đã sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách sự đôn hậu của người Cao Bằng?

a)

Mận ngọt đón môi ta dịu dàng.

b)

Chị rất thương, em rất thảo,ông rất lành, bà rất hiền.

c)

Mận ngọt đón môi ta dịu dàng, chị rất thương, em rất thảo,ông rất lành, bà rất hiền

112.

Đọc bài thơ " Cao Bằng " và cho biết :Nội dung của khổ 2,3 là gì?

a)

Ca ngợi lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng.

b)

Ca ngợi tình yêu của người Cao Bằng với thiên nhiên.

c)

Ca ngợi Cao Bằng có nhiều suối và thác nước đẹp.

113.

Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với

lòng yêu nước của nhân dân cao Bằng?

a)

Tình yêu đất nước của người Cao Bằng như tình yêu với thiên nhiên, cảnh vật nơi đây.

b)

Tình yêu đất nước của người Cao Bằng cao như núi, trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.

c)

Tình yêu đất nước của người Cao Bằng trong trẻo như thác nước trên nguồn.

114.

Nội dung của khổ 4,5,6 là gì?

a)

Tình yêu đất nước của người Cao Bằng

b)

Nói lên sự hùng vĩ của núi non Cao Bằng.

c)

Nói lên vẻ đẹp thiên nhiên của Cao Bằng.

115.

Đại ý của bài tập đọc " Cao Bằng" là gì?

a)

Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có nhiều cảnh đẹp, nhiều thác nước vùng vĩ.

b)

Ca ngợi Cao Bằng có nhiều món ăn đặc sản hấp dẫn du khách trong và ngoài nước.

c)

Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cương của Tổ quốc.

116.

Ở khổ thơ 1, tác giả giới thiệu địa thế của Cao Bằng ra sao?

a)

Xa xôi

b)

Hiểm trở

c)

Khúc khuỷu

d)

Quanh co

117.

Hình ảnh "mận ngọt đón môi ta dịu dàng" nói lên đặc điểm gì của người Cao Bằng ?

a)

Lòng mến khách.

b)

Sự đôn hậu.

c)

Sự thật thà.

d)

Sự thủy chung.

118.

Qua khổ thơ cuối bài, tác giả muốn nói lên điều gì ?

a)

Địa thế hiểm trở của Cao Bằng.

b)

Người Cao Bằng đôn hậu, mến khách, thủy chung.

c)

Cao Bằng có một cảnh đẹp lạ kì, hãy đến với Cao Bằng.

d)

Cao Bằng có vị trí quan trọng, vì cả nước Cao Bằng giữ lấy biên cương.

119.

Đọc bài tập đọc " Phân xử tài tình " và cho biết : Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử điều gì?

a)

Về việc bị mất cắp tấm vải, người nọ tố người kia lấy trộm tấm vải của mình.

b)

Về việc bị mất cắp tấm vải, người mua hàng lấy trộm tấm vải của người bán.

c)

Về việc bà mua hàng hỏi mua tấm vải rồi lấy trộm.

d)

Về việc mình bị xé mất tấm vải.

120.

Đọc bài tập đọc " Phân xử tài tình " và cho biết :Khi cho lính về nhà hai người đàn bà, họ phát hiện cả hai nhà đều có vật dụng gì?

a)

bút lông

b)

cái cày

c)

khung cửi

d)

cối xay

121.

Đọc bài tập đọc " Phân xử tài tình " và cho biết :Quan đã dùng những biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

a)

Cho lính về nhà hai người đàn bà để tìm chứng cứ.

b)

Tra hỏi từng người

c)

Cho người xé tấm vải làm đôi, cho mỗi người một mảnh.

d)

Tất cả đều đúng.

122.

Đọc bài tập đọc " Phân xử tài tình " và cho biết :Vì sao quan xử người không khóc chính là người lấy cắp?

a)

Quan cho rằng người khóc là người biết giá trị của miếng vải, khi bị xé đôi thì bán không được nhiều tiền nữa.

b)

Quan cho rằng người không khóc là người không có tình cảm, là người dễ ăn cắp của người khác.

c)

Vì người tự làm ra tấm vải, đặt hi vọng bán vải sẽ kiếm được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xé.

123.

Đọc bài tập đọc " Phân xử tài tình " và cho biết :Khi đến vãn cảnh chùa, viên quan được sư cụ nhờ việc gì?

a)

Phân xử chuyện tranh cãi ở nhà chùa.

b)

Tìm hộ số tiền nhà chùa đã bị mất.

c)

Phân xử chuyện chú tiểu trong chùa bị mất tiền.

d)

Phân xử chuyện gia nhân trong chùa bị oan.

124.

Đọc bài tập đọc " Phân xử tài tình " và cho biết :Quan án tìm ra người lấy trộm tiền của nhà chùa bằng cách nào?

a)

Giao cho sư vãi, kẻ ăn người ở trong chùa mỗi người cầm một nắm thóc đã ngâm nước rồi vừa chạy đàn, vừa niệm Phật.

b)

Tra hỏi từng sư vãi, kẻ ăn người ở trong chùa.

c)

Nhờ Đức Phật linh thiêng chỉ giúp kẻ gian.

d)

Cho quân lính đi tìm từng ngõ ngách trong chùa.

125.

Đọc bài tập đọc " Phân xử tài tình " và cho biết :Đâu là lí lẽ giúp viên quan nhận ra người ăn cắp tiền của nhà chùa?

a)

Đức Phật rất thiêng. Ai gian, Phật sẽ làm cho thóc trong tay kẻ đó nảy mầm.

b)

Người ăn cắp là người trong chùa.

c)

Người trong chùa tin vào sự linh thiêng của Đức Phật.

d)

Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt.

126.

Đâu là câu ghép trong các câu văn sau:

a)

Sau một hồi tra hỏi, kẻ kia thú đầu nhận tội.

b)

Lần khác, quan tới vãn cảnh chùa, rồi sư cụ đón tiếp quan rất kính cẩn.

c)

Với vụ án nào, ông cũng tìm ra manh mối rất nhanh.

d)

Chùa ta mất tiền, chưa rõ thù phạm.

127.

Quan hệ từ nối các vế trong câu ghép: "Vì kẻ có tật mới hay giật mình nên chú tiểu nhanh chóng bị quan phát hiện là kẻ ăn cắp tiền của nhà chùa." sau biểu thị quan hệ gì ?

a)

Tăng tiến

b)

Nguyên nhân - kết quá

c)

Giả thiết - kết quả

d)

Tương phản

128.

Đọc bài tập đọc " Phân xử tài tình " và cho biết :Cốt truyện trong bài tập đọc Phân xử tài tình bao gồm mấy sự việc chính ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

129.

Đọc bài " Luật tục xưa của người Ê- đê" và cho biết : Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?

a)

Để phạt tiền và xung công quỹ

b)

Đề bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng

c)

Để cho con ma buôn làng phải sợ không dám lại gần

d)

Để tránh sự gia tăng dân số

130.

Đọc bài " Luật tục xưa của người Ê- đê" và cho biết :Cách xử phạt của người Ê – đê quy định như thế nào đối với những chuyện quá sức con người, con người không gánh vác được cũng không kham được?

a)

Phó mặc người phạm tội cho thần linh xử lí

b)

Hỏa thiêu người phạm tội để tế thần lửa xá tội

c)

Người phạm tội phải chịu chết.

d)

Bỏ qua cho người phạm tội vì những chuyện như vậy con người không thể xử lí được.

131.

Đọc bài " Luật tục xưa của người Ê- đê" và cho biết :Chuyện giữa những người bà con, anh em thì cách xử phạt như thế nào?

a)

Xử theo quy định riêng trong gia đình

b)

Xử theo quy định của dòng họ

c)

Do già làng quyết định cách xử phạt

d)

Vẫn xử theo luật tục của buôn làng

132.

Đọc bài " Luật tục xưa của người Ê- đê" và cho biết :Dòng nào không phải là quy định về tang chứng của người Ê - đê

a)

Tang chứng là thứ khi nhìn thấy phải cúng trừ ma ngay lập tức để tránh nó gây họa về sau

b)

Phải nhìn tận mắt, phải bắt tận tay kẻ phạm tội

c)

Phải lấy được gùi, khăn, dao, áo của kẻ phạm tội

d)

Phải khoành được vòng tròn dưới đất, khắc một dấu trên cột nhà.

133.

Đọc bài " Luật tục xưa của người Ê- đê" và cho biết :Người Ê – đê quy định về lời thề như thế nào?

a)

Phải có 4, 5 hoặc vài ba người có mặt khi sự việc xảy ra

b)

Chỉ cần 1 người có mặt khi sự việc xảy ra là tội trạng được công nhận.

c)

Phải có người dám đứng ra lập lời thề thì được coi là nhân chứng

d)

Tất cả các ý trên.

134.

Đọc bài " Luật tục xưa của người Ê- đê" và cho biết :Ý nghĩa của bài là:

a)

Mong muốn áp dụng luật tục của người Ê – đê trên phạm vi toàn quốc

b)

Để bảo vệ cuộc sống yên bình của buôn làng, từ xưa người Ê – đê đã đưa ra những luật tục rất nghiêm minh và công bằng. Từ đó ta hiểu rằng xã hội nào cũng có pháp luật và mọi người đều phải sống, học tập và làm việc theo pháp luật.

c)

Luật tục của người Ê – đê quá hà khắc, cổ hủ. Cần phải xem xét để sửa đổi hoặc loại bỏ một số quy định không cần thiết.

d)

Trong thời đại phát triển như ngày nay, luật tục của người Ê – đê cần phải được nhân rộng trên phạm vi toàn thế giới.

135.

Đọc bài " Luật tục xưa của người Ê- đê" và cho biết :Những việc mà người Ê-đê cho là có tội là:

a)

Tội không hỏi mẹ cha

b)

Tội ăn cắp

c)

Tội giúp kẻ có tội

d)

Tội dẫn đường cho dịch đến làng mình.

136.

Đọc bài tập đọc " Hộp thư mật" và trả lời câu hỏi : Chọn câu trả lời đầy đủ nhất và chính xác nhất.

Hai Long là ai?

a)

Người đặt hộp thư mật

b)

Tướng tình báo nổi tiếng của Việt Nam cộng hòa

c)

Bí danh của thiếu tướng tình báo nổi tiếng Vũ Ngọc Nhạ

137.

Đọc bài tập đọc " Hộp thư mật" và trả lời câu hỏi :Chọn câu trả lời đầy đủ nhất và chính xác nhất.

Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật bằng cách nào?

a)

Đặt hộp thư ở nơi khó tìm

b)

Đặt hộp thư dưới 1 hòn đá được định hướng bằng 1 hòn đá khác có biểu tượng chữ V

c)

Đặt hộp thư dưới cột cây số

138.

Đọc bài tập đọc " Hộp thư mật" và trả lời câu hỏi :Chọn câu trả lời đầy đủ nhất và chính xác nhất.

Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

a)

V là Tổ quốc Việt Nam

b)

V là lời chào chiến thắng

c)

Cả hai đáp án trên

139.

Đọc bài tập đọc " Hộp thư mật" và trả lời câu hỏi :Chọn câu trả lời đầy đủ nhất và chính xác nhất.

Nêu cách lấy thư và báo cáo của chú Hai Long?

a)

Dừng xe lấy thư dưới cột cây số

b)

Dừng xe, quan sát xung quanh, tay cầm bu-gi, tìm biểu tượng chữ V quen thuộc, cạy nhẹ hòn đá lấy thư và gửi lại báo cáo của mình

c)

Dừng xe giữa cánh đồng vắng rồi đi tìm xung quanh

140.

Đọc bài tập đọc " Hộp thư mật" và trả lời câu hỏi :Chọn câu trả lời đầy đủ nhất và chính xác nhất.

Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?

a)

Tìm hộp thư mật để phá hủy trước khi bị địch phát hiện

b)

Tìm hộp thư mật để nhận nhiệm vụ và gửi báo cáo

c)

Tìm vật có hình chữ V

141.

Đọc bài tập đọc " Hộp thư mật" và trả lời câu hỏi :Chọn câu trả lời đầy đủ nhất và chính xác nhất.

Hộp thư mật dùng để làm gì?

a)

Dùng để chuyển tin tức

b)

Dùng để đựng thư

c)

Dùng để chuyển tin tức bí mật, quan trọng.

142.

Đọc bài tập đọc " Hộp thư mật" và trả lời câu hỏi :Chọn câu trả lời đầy đủ nhất và chính xác nhất.

Chú Hai Long làm nghề gì?

a)

Bộ đội

b)

Chiến sĩ tình báo

c)

Công an

143.

Đọc bài tập đọc " Hộp thư mật" và trả lời câu hỏi :Chọn câu trả lời đầy đủ nhất và chính xác nhất.

Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

a)

Hoạt động đó có ý nghĩa vô cùng to lớn, vì nhờ những thông tin mật mà các chiến sĩ tình báo cung cấp ta mới có thể chủ động chống trả và giành được thắng lợi mà không thiệt hại quá nhiều về sức người và sức của.

b)

Hoạt động đó có ý nghĩa vô cùng to lớn, vì nhờ những thông tin mật mà các chiến sĩ tình báo cung cấp mà chúng ta có thể biết thân nhân của địch để tiêu diệt.

c)

Hoạt động đó có ý nghĩa vô cùng to lớn, vì nhờ sự tài giỏi, mưu trí và được tín nhiệm cao của các chiến sĩ tình báo, ta có thể có nhiều chiến sĩ giữ chức vụ cao trong hàng ngũ của địch.

144.

Chọn câu trả lời đầy đủ nhất và chính xác nhất.

Câu "Anh nhẹ nhành cạy đáy hộp thuốc, rút ra một mảnh giấy nhỏ, thay vào đó thư và báo cáo của mình, rồi trả hộp thuốc về chỗ cũ." là

a)

Câu ghép

b)

Câu đơn

145.

Câu 1. Đọc bài " Phong cảnh dền Hùng " và cho biết :Đền Hùng nằm trên ngọn núi nào?

a)

A. Nghĩa Lĩnh.

b)

B. Ba Vì.

c)

C. Tam Đảo.

146.

Câu 2. Đọc bài " Phong cảnh dền Hùng " và cho biết :Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng?

a)

A. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.

b)

B. Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên phải đỡ lấy mây trời cuồn cuộn.

c)

C. Cả hai câu trên đều đúng.

147.

Câu 3. Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? “Dù ai đi ngược về xuôi. Nhớ ngày giổ Tổ mồng mười tháng ba”

a)

A. Mọi người dù đi đâu, ở đâu cũng nhớ về quê cha đất tổ.

b)

B. Mùng mười tháng ba là ngày giỗ của các vua Hùng

c)

C. Cả hai ý trên đều đúng.

148.

Câu 4. Các câu văn “Đền thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cách bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa” liên kết nhau bằng cách nào?

a)

A. Bằng cách thay thế từ ngữ.

b)

B. Bằng cách lặp từ ngữ.

c)

C. Bằng cả hai cách trên

149.

Câu 5. Câu văn “Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên phải đỡ lấy mây trời cuồn cuộn” có sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nào?

a)

A. Nhân hóa.

b)

B. So sánh.

c)

C. Ẩn dụ.

150.

Câu 6. Câu ghép “Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ,những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa” có các vế câu nối với nhau bằng cách nào?

a)

A. Bằng cách sử dụng quan hệ từ.

b)

B. Bằng cách sử dụng cặp từ hô ứng

c)

C. Bằng cách nối trực tiếp, không cần từ nối

151.

Câu 7. Đọc bài " Phong cảnh dền Hùng " và cho biết :Dòng nào dưới đây chứa các từ láy có trong bài văn?

a)

A. Dập dờn, chót vót, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, xa xa

b)

B. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, xa xa

c)

C. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, xa xa, thăm thẳm.

152.

Câu 8. Dấu phẩy trong câu “Trong đền, dòng chữ Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa” có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Ngăn cách thành phần chính trong câu.

b)

B. Ngăn cách trạng ngữ với các thành phần chính trong câu.

c)

C. Kết thúc câu.

153.

Câu 9. Từ nào đây đồng nghĩa với từ vòi vọi?

a)

A. Vun vút

b)

B. Vời vợi

c)

C. Xa xa

154.

Câu 10. Đọc bài " Phong cảnh dền Hùng " và cho biết : Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn?

a)

A. Ca ngợi niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

b)

B. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ.

c)

C. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

155.

Câu 1. Đọc bài " Nghĩa thầy trò" và cho biết :Các môn sinh đến nhà thầy giáo Chu để làm gì?

a)

Để học

b)

Để mừng thọ thầy

c)

Để thăm thầy

d)

Để tạm biệt thầy trước khi đi xa

156.

Đọc bài " Nghĩa thầy trò" và cho biết :Món quà dâng biếu thầy của những học trò cũ ở xa về là gì?

a)

Những bộ quần áo bằng lụa quý

b)

Một đôi gà trống thiến

c)

Những cuốn sách quý

d)

Một chiếc gậy bằng gỗ quý

157.

Đọc bài " Nghĩa thầy trò" và cho biết :Người thầy cũ của cụ giáo Chu là ai?

a)

Là thầy dạy võ cho cụ giáo Chu.

b)

Là thầy dạy vỡ lòng cho cụ giáo Chu.

c)

Là thầy dạy bói toán cho cụ giáo Chu.

d)

. Là thầy luyện chữ cho cụ giáo Chu.

158.

Đọc bài " Nghĩa thầy trò" và cho biết : Câu thành ngữ nào sau đây nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?

a)

Tiên học lễ, hậu học văn

b)

Học thầy không tày học bạn

c)

Uống nước nhớ nguồn

d)

Học đi đôi với hành

159.

Đọc bài " Nghĩa thầy trò" Từ “cụ đồ’’ trong bài có nghĩa là :

a)

Cụ già lớn tuổi trong làng

b)

Cụ già giỏi chữ nho

c)

Thầy giáo dạy trẻ mới học vỡ lòng

d)

Thầy giáo dạy chữ nho thời xưa

160.

Câu nói : “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư” có nghĩa là :

a)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

b)

Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy

c)

Học một chữ, biết mười chữ

d)

Chỉ mới học một chữ, thì không gọi là thầy.

161.

“ Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe. Cụ đã nặng tai.” Hai câu văn trên sử dụng liên kết câu bằng cách nào?

a)

Lặp lại từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ.

c)

Dùng từ ngữ nối.

d)

Thay thế và lặp lại từ ngữ.

162.

Xác định chủ ngữ trong câu sau:

“Ở hiên trước, một cụ già trên tám mươi tuổi râu tóc bạc phơ đang ngồi sưởi nắng.”

a)

Một cụ già

b)

Một cụ già trên tám mươi tuổi

c)

Một cụ già trên tám mươi tuổi râu tóc bạc phơ

d)

Ở hiên trước

163.

Câu 1. Đọc bài " Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân" và cho biết : Hội thi cơm ở Đổng Vân bắt nguồn từ đâu?

a)

A. từ những hội thi cơm ở các làng khác

b)

B. từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa

c)

C. từ lễ hội ngày Tết truyền thống

d)

D. từ lễ hội truyền thống của các dân tộc khác

164.

Câu 2.Đọc bài " Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân" và cho biết : Vừa nấu cơm, các đội thi vừa làm gì?

a)

A. đan xen nhau uốn lượn giữa đường làng.

b)

B. đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem hội.

c)

C. đan xen nhau uốn lượn trên sân nhà văn hóa.

d)

D. châm lửa giúp nhau cho không khí thêm sôi động.

165.

Câu 3. Đọc bài " Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân" và cho biết :Ban giám khảo chấm điểm ở hội thi thổi cơm trên theo những tiêu chí nào?

a)

A. cơm thơm, ngon, dẻo

b)

B. cơm trắng, dẻo và không có cháy

c)

C. cơm ngon, không có cháy, mềm

d)

D. cơm thơm, dẻo, trắng

166.

Câu 4. Đọc bài " Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân" và cho biết :Vì sao việc giật giải thưởng trong cuộc thi là "niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng"?

a)

A. Đó là bằng chứng chứng minh sự phối hợp ăn ý, nhịp nhàng của các thành viên trong đội thi với nhau.

b)

B. Đó là bằng chứng chứng minh cuộc thi có văn hóa.

c)

C. Đó là bằng chứng chứng minh họ giỏi.

d)

D. Tất cả các ý trên

167.

Câu 5.Đọc bài " Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân" và cho biết : Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm

a)

A. Mỗi đội cử ra một người chạy thi, ai chạy nhanh tới đích trước thì sẽ lấy được ngọn lửa to hơn.

b)

B. Mỗi đội được phát hai hòn đá, phải ngồi đánh đến khi nào ra lửa thì thôi.

c)

C. Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy nén hương đã cắm trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát 3 que diêm để châm vào hương cho cháy thành ngọn lửa.

d)

D. Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy hai cục đá đã đặt trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát thêm một bó rơm, dùng hai cục đá đánh ra lửa cho bó rơm cháy.

168.

Câu 6.Đọc bài " Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân" và cho biết : Công đoạn nấu cơm được miêu tả như thế nào?

a)

A. Người phía sau cầm một cái cần uốn cong hình cái cung vắt ra trước mặt người nấu cơm.Nhiệm vụ của họ là phải giữ cho cái cần này vững chắc để người phía trước vừa cầm đuốc điều khiển ngọn lửa vừa nấu cơm. Hai người cầm cần và cầm đuốc phối hợp nhịp nhàng đến khi cơm chín thì hoàn thành.

b)

B. Mỗi người nấu cơm đều mang theo một cái cần cắm rất khéo vào dây lưng, uốn cong hình cánh cung từ phía sau ra trước mặt, đầu cần treo một cái nồi nho nhỏ. Người thổi cơm tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng.

c)

C. Cơm được nấu chín từ bếp đã được đắp từ trước. Tuy nhiên để giữ nhiệt độ cho cơm tới khi giám khảo chấm họ phải dùng một chiếc cần treo nồi cơm lên rồi cầm một ngọn đuốc đung đưa phía dưới cứ như vậy đi tới chỗ chấm thi của giám khảo.

d)

D. Cơm được nấu trong một chiếc niêu nhỏ tren vào một chiếc cần có hình cánh cung được người phía sau cầm, người phía trước cầm đuốc đung đưa đến khi cơm chín thì lại xới ra và cho mẻ khác vào. Tới khi hoàn thành họ ủ nồi cơm vào bếp đã đắp từ trước để giám khảo đến chấm.

169.

Câu 7.Đọc bài " Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân" và cho biết : Làm thế nào để đảm bảo sự công bằng cho hội thi nấu cơm?

a)

A. Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật cho giám khảo chấm.

b)

B. Trong lúc chấm thi giám khảo sẽ bị bịt mắt.

c)

C. Các đội thi không được biết trước giám khảo là ai.

d)

D. Giám khảo trước khi chấm thi phải kí vào một bản cam kết chấm thi công bằng.

170.

Câu 8.Đọc bài " Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân" và cho biết : Qua bài văn này, tác giả gửi gắm tình cảm gì của mình với những nét đẹp truyền thống sinh hoạt văn hóa của dân tộc?

a)

A. Ca ngợi truyền thống đoàn kết trong lịch sử dân tộc.

b)

B. Ca ngợi những nét đẹp cổ truyền trong phong tục và sinh hoạt văn hóa của dân tộc.

c)

C. Trân trọng và tự hào với những nét đẹp cổ truyền trong phong tục và sinh hoạt văn hóa của dân tộc.

d)

D. Ca ngợi tình yêu thương giữa con người với con người.

171.

Câu 9.Đọc bài " Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân" và cho biết : Trước khi nấu cơm, cần phải chuẩn bị những gì?

a)

Lấy lửa

Vót tre thành những chiếc đũa bông.

Giã thóc, giần sàng thành gạo.

Lấy nước để nấu cơm.

b)

Lấy lửa

Đắp bếp nấu cơm

c)

Vót tre thành những chiếc đũa bông.

Giã thóc, giần sàng thành gạo.

d)

Đắp niêu nấu cơm.

Lấy nước để nấu cơm.

172.

Câu 10.Đọc bài " Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân" và cho biết :

Công việc lấy lửa được tiến hành vô cùng gian nan, khó khăn là ngụ ý ngọn lửa là thứ vô cùng có ý nghĩa trong cuộc sống, mỗi người cần phải biết giữ gìn ngọn lửa trong cuộc sống và trong cả mỗi gia đình. Nhận định trên đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

173.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết : Làng Hồ ( Đông Hồ) thuộc tỉnh nào nước ta?

a)

Hà Nội.

b)

Bắc Ninh.

c)

Thanh Hóa.

174.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Trong bài viết, tác giả nhắc đến kĩ thuật tranh làng Hồ đạt đến trình độ nào?

a)

kĩ xảo

b)

điêu luyện

c)

tinh luyện

d)

tinh tế

175.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Trong kĩ thuật vẽ tranh của làng Hồ, màu đen được làm từ chất liệu nào?

a)

pha bằng màu nước

b)

pha bằng chất liệu của than tre

c)

luyện bằng bột than của những chất liệu: rơm bếp, than của cói chiếu và than của lá tre mùa thu rụng lá

d)

pha bằng thuốc

176.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Trong kĩ thuật sáng tác tranh, màu trắng được làm từ chất liệu gì?

a)

những hạt cát của điệp trắng

b)

bột màu

c)

phấn trắng

d)

bột hồ

177.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Bức tranh Đông Hồ này có tên là:

a)

Tranh Hứng dừa

b)

Tranh Tố nữ

c)

Tranh Gà mẹ gà con

d)

Tranh Đám cưới chuột

178.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Tranh làng Hồ vẽ về đề tài gì ?

a)

Tranh làng Hồ vẽ về đề tài các loài vật.

b)

Tranh làng Hồ vẽ về đề tài cuộc sống hàng ngày ở thành phố.

c)

Tranh làng Hồ vẽ về đề tài cuộc sống hàng ngày ở làng quê Việt Nam.

179.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Mỗi một màu sắc trong những bức tranh làng Hồ đều được lấy từ những chất liệu thiên nhiên, gắn bó với làng quê, với ruộng đồng với cuộc sống của người dân quê Việt Nam như vỏ sò điệp, chất rơm bếp, than của cói chiếu hay lá tre mùa thu rụng lá,…. Chính những chất liệu này đã thổi hồn Việt vào từng bức tranh dân gian Đông Hồ để nó càng đậm đà chất Việt mang đầy hơi thở cuộc sống của người Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

180.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ?

a)

Vì họ tô điểm cho cuộc sống của người dân làng Hồ.

b)

Vì họ biết tận dụng những chất liệu có trong cuộc sống đời thường.

c)

Vì họ đã vẽ nên những bức tranh gần gũi với cuộc sống con người, kĩ thuật vẽ tranh của họ đạt đến sự tinh tế, sâu sắc.

181.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Cuộc sống khi đưa vào tranh làng Hồ được tác giả nhận xét như thế nào?

a)

vui vẻ, sống động

b)

tươi mát, tinh tế

c)

thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui

d)

nhiều mảng màu sắc tươi vui

182.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết : Ý chính của bài tập đọc " Tranh làng Hồ":

a)

Đưa người đọc tới khám phá một nét sinh hoạt, một khung cảnh làng quê mang đậm hồn quê Việt Nam ở làng Hồ.

b)

Giúp người đọc hiểu hơn về giấy dó và trân trọng những sáng tạo của những tác giả dân gian.

c)

Bài tập đọc ca ngợi và biết ơn các nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo.

183.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Bức tranh sau thuộc dòng tranh nào?

a)

Đông Hồ

b)

Hàng Trống

c)

Kim Hoàng

d)

Làng Sình

184.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Tranh nào là tranh Đông Hồ?

a)
b)
c)
d)
185.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Tranh Đông Hồ phục vụ tầng lớp nào?

a)

Nhân dân lao động

b)

Người dân thành thị

c)

Nông phu

d)

Mọi tầng lớp trong xã hội

186.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Tranh Đông Hồ Sử dụng màu gì?

a)

Màu Tự nhiên

b)

Phẩm màu

c)

Màu sơn

d)

Màu bột

187.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Tranh dân gian Đông Hồ được in trên loại giấy gì?

a)

Giấy dó

b)

Giấy lụa

c)

Giấy in

188.

Đọc bài tập đọc " Tranh làng Hồ " và cho biết :Quan sát các bức tranh trên và sắp xếp thứ tự các bước in tranh Đông Hồ cho đứng thứ tự?

a)

4 - 3 - 2 - 1

b)

2 - 3 - 4 - 1

c)

4 - 2 - 3 -1

189.

Đọc bài tập đọc " Một vụ đắm tàu' và cho biết : Li – vơ – pun là một cảng của nước Anh. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

190.

Đọc bài tập đọc " Một vụ đắm tàu' và cho biết :Hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô là:

a)

Trên đường về nhà và rất vui vì sắp được gặp lại bố mẹ.

b)

Bố mới mất, về quê sống với họ hàng.

c)

Trên đường về nhà và rất vui vì sắp được gặp họ hàng.

191.

Đọc bài tập đọc " Một vụ đắm tàu' và cho biết :Hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Giu-li-ét-ta là:

a)

Trên đường về thăm gia đình, gặp lại bố mẹ.

b)

Trên đường đi thăm họ hàng.

c)

Trên đường về quê nghỉ hè.

192.

Đọc bài tập đọc " Một vụ đắm tàu' và cho biết :Khi Ma-ri-ô bị thương, Giu-li-ét-ta đã làm những gì để chăm sóc bạn?

a)

Giu-li-ét-ta hốt hoảng chạy lại và quỳ xuống bên bạn.

b)

Lau máu trên trán bạn rồi dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

193.

Đọc bài tập đọc " Một vụ đắm tàu' và cho biết :Đêm xuống, lúc chia tay Ma-ri- ô và Giu- li-ét-ta gặp phải điều gì?

a)

Một đàn hải âu bay lượn phía trên tàu.

b)

Một cơn bão bất ngờ nổi lên.

c)

Một đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu.

194.

Đọc bài tập đọc " Một vụ đắm tàu' và cho biết :Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu bé?

a)

Ma-ri-ô muốn đền đáp lại tấm lòng Giu – li – ét – ta đã dành cho cậu khi chăm sóc cậu bị thương.

b)

Ma-ri-ô nghĩ hoàn cảnh của Giu – li – ét – ta vui hơn nên cô đáng được sống hơn cậu.

c)

Ma-ri-ô có tấm lòng cao thượng, nhường sự sống, hi sinh bản thân vì bạn.

195.

Đọc bài tập đọc " Một vụ đắm tàu' và cho biết :Phẩm chất của cậu bé Ma-ri-ô có gì đáng quý? ( chọn nhiều đáp án)

a)

Dễ xúc động.

b)

Dũng cảm.

c)

Tận tụy.

d)

Cao thượng.

196.

Đọc bài tập đọc " Một vụ đắm tàu' và cho biết :Nhân vật Giu-li-ét-ta là người như thế nào?

a)

Giu-li-ét-ta là một cô bé tốt bụng, giàu tình cảm và dịu dàng.

b)

Giu-li-ét-ta là một cô bé dịu dàng, nhân hậu.

c)

Giu-li-ét-ta là một cô bé yếu đuối.

197.

Câu nào sau đây là câu ghép?

a)

Nói rồi, cậu ôm ngang lưng Giu- li-ét-ta thả xuống nước.

b)

Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang như vòi rồng.

c)

Ma-ri- ô và Giu- li-ét-ta, hai tay ôm chặt cột buồm.

198.

Đọc bài tập đọc " Một vụ đắm tàu' và cho biết :Nội dung câu chuyện muốn nói lên điều gì?

a)

Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta.

b)

Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta ; sự dịu dàng, ân cần của Giu-li-ét-ta và đức tính cao thượng, sẵn sàng hi sinh thân mình vì người khác của Ma-ri-ô.

c)

Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo đối với con người.

199.

Đọc bài tập đọc " Một vụ đắm tàu' và cho biết :Khi tàu bị nạn, chiếc xuồng đến cứu với điều kiện gì?

a)

cứu được một người lớn và một em nhỏ

b)

cứu cả hai em bé

c)

cứu được một người

d)

chỉ nhận đứa nhỏ