wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Học Kì II CVA - Sử

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Tháng 5 năm 1953, Chính phủ Pháp cử tướng nào làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương?

a)

Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi

b)

Na-va

c)

Đác-giăng-li-ơ.

d)

Đờ Ca-xtơ-ri

2.

Âm mưu của Pháp và Mĩ trong việc thực hiện kế hoạch Na-va là nhằm

a)

đẩy mạnh cuộc tiến công vào vùng tự do của ta

b)

giữ vững thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

c)

chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

d)

xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương, giành lại thế chủ động

3.

Mục đích của Pháp khi đề ra kế hoạch Na-va là

a)

xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương, giành lại thế chủ động

b)

buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho chúng

c)

xây dựng lực lượng, bình định vùng tạm chiếm

d)

khóa chặt biên giới Việt – Trung và cô lập căn cứ địa Việt Bắc

4.

Thực hiện Kế hoạch Na va, từ thu- đông 1953, Pháp tập trung quân lớn nhất ở đâu?

a)

Đồng bằng Bắc bộ

b)

Tây Bắc.

c)

Thượng Lào

d)

Trung Lào.

5.

Hy vọng trong vòng 18 tháng “ kết thúc chiến tranh trong danh dự” là mục tiêu của

a)

kế hoạch Rơ-ve

b)

kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi

c)

kế hoạch Na-va

d)

kế hoạch Bôlae

6.

Phương châm chiến lược của ta trong cuộc Tiến công Đông Xuân 1953-1954 là

a)

“ Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt” , “đánh ăn chắc, đánh chắc thắng”

b)

“ Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt” , “ đánh nhanh, thắng nhanh”.

c)

“ Toàn dân, toàn diên, trường kì kháng chiến, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế”.

d)

“ Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”

7.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Na-va là do

a)

Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng

b)

Điện Biên Phủ được Pháp chiếm từ lâu

c)

Điện Biên Phủ ngay từ đầu là trọng tâm của kế hoạch Na-va

d)

Điện Biên Phủ gần nơi đóng quân chủ lực của ta

8.

Tại sao thực dân Pháp cố gắng xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương?

a)

Điện Biên Phủ là một thung lung rộng lớn, màu mỡ.

b)

Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược ở Đông Dương và Đông Nam Á

c)

Điện Biên Phủ là nơi diễn ra tranh chấp giữa ta và địch

d)

Điên Biên Phủ cách xa hậu phương kháng chiến của ta

9.

Ta quyết định tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ (1954) nhằm mục đích gì?

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, buộc địch kết thúc chiến tranh.

b)

Tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

c)

Làm thất bại âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc kéo dài chiến tranh ở Đông Dương

d)

Giải phóng Tây Bắc, làm phá sản kế hoạch Na-va.

10.

Nguyên nhân nào có ý nghĩa quyết định nhất đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

a)

Tinh thần anh dũng, chống giặc ngoại xâm của dân tộc

b)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo

c)

Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế.

11.

Ngày 10 tháng 10 năm 1954 đánh dấu sự kiện gì trong lịch sử Việt Nam?

a)

Quân Pháp rút khỏi miền Bắc

b)

Quân ta tiến về tiếp quản thủ đô Hà Nội

c)

Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng

d)

Mĩ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam

12.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau khi hiệp đinh Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ khác nhau

b)

Pháp rút khởi miền Bắc, miền Bắc hoàn toàn giải phóng

c)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu xâm lược Việt Nam

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và rút quân về nước

13.

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, Mĩ đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền ở miền Nam để thực hiện âm mưu gì? 

a)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ của Mĩ

b)

Cô lập miền Bắc

c)

Phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ

d)

Chống phá cách mạng

14.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là

a)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế

b)

đấu tranh vũ trang để bảo vệ Hiệp định Giơ-ne-vơ

c)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đánh Mĩ giải phóng miền Nam

d)

chống lại sự bắn phá và ném bom của chính quyền Mĩ – Diệm

15.

Hình thức đấu tranh của cách mạng miền Nam trong những ngày đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ là

a)

đấu tranh chính trị chống Mĩ-Diệm

b)

đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang

c)

đấu tranh vũ trang

d)

đấu tranh ngoại giao

16.

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng đã đề ra con đường đấu tranh của nhân dân miền Nam là

a)

đấu tranh chính trị

b)

đấu tranh vũ trang

c)

đấu tranh nghị trường

d)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

17.

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền

c)

Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

d)

Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

18.

Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào tố cộng, diệt cộng năm 1959

b)

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi năm 1960

c)

Thắng lợi của phong trào nổi dậy ở Trà Bồng (Quảng Ngãi) năm 1959

d)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963

19.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là

a)

đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

chứng tỏ lực lượng cách mạng của ta đã phát triển mạnh dẫn đến Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (1960).

d)

giáng một đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

20.

Phong trào "Đồng khởi" đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam vì đã

a)

đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã ở miền Nam

b)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

c)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

21.

Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ trong thực hiện chiến lược " Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Xâm lược miền Nam việt Nam

c)

Dồn dân lập " ấp chiến lược" tách nhân dân ra khỏi cách mạng

d)

Tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn

22.

Tháng 8/1954, ở Sài Gòn – Chợ Lớn diễn ra phong trào đấu tranh nào của nhân dân miền Nam?

a)

Phong trào hòa bình

b)

Phong trào "tố cộng", "diệt cộng".

c)

Phong trào chống trưng cầu dân ý

d)

Phong trào chống bầu cử quốc hội

23.

Hình thức đấu tranh của Cách mạng miền Nam trong những  năm 1954-1956 

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang

b)

Đấu tranh chính trị chống Mỹ - Diệm

c)

Đấu tranh vũ trang

d)

Đấu tranh ngoại giao

24.

Chính sách nào của Mĩ – Diệm gây khó khăn thiệt hại cho cách mạng miền Nam từ 1954 đến năm 1959?

a)

Đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, ra “luật 10-59”, thi hành "tố cộng", "diệt cộng".

b)

Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm tổng thống

c)

Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam

d)

Thực hiện chính sách “đả thực”, “bài phong”, “diệt công”.

25.

Trong giai đoạn 1954-1960, nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là

a)

hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.

b)

chống đế quốc Mĩ xâm lược

c)

bảo vệ miền Bắc khỏi các cuộc oanh tạc bằng không quân và hải quân của Mĩ.

d)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

26.

Thắng lợi mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là

a)

Ấp Bắc

b)

Vạn Tường

c)

Bình Giã.

d)

Đồng Xoài.

27.

Chiến thắng nào dưới đây của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Ấp Bắc

b)

Vạn Tường

c)

Bình Giã.

d)

Đồng Xoài.

28.

Thắng lợi ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 có ý nghĩa lịch sử

a)

tạo bước ngoặt của chiến tranh.

b)

buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược khác

c)

đánh bại Mĩ về quân sự

d)

mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam

29.

Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”?

a)

Chiến thắng Vạn Tường

b)

Chiến thắng Ba Gia

c)

Chiến thắng Ấp Bắc

d)

Chiến thắng Bình Giã

30.

Chiến thắng Vạn Tường 8-1965 được xem là mở đầu cho cao trào

a)

"tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".

b)

noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công

c)

tìm Mĩ mà diệt, lùng ngụy mà bắt

d)

lùng Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt

31.

Điểm giống nhau giữa “Chiến lược chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến lược chiến tranh cục bộ”(1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là

a)

Sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu

b)

Thực hiện các cuộc hành quân và “tìm diệt” và “bình định”.

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới. 

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

32.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của quân và dân miền Nam đã dấy lên phong trào

a)

“ Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

b)

“ Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

c)

“ Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.

d)

“ Ba sẵn sàng”, “ Ba đảm đang” đánh Mĩ

33.

Điểm khác nhau cơ bản của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với  “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là

a)

dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.

b)

có sự tham chiến của quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

c)

lực lượng cố vấn chỉ huy người Mĩ

d)

nhằm biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

34.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975), thắng lợi nào của  quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).

d)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972).

35.

So với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", quy mô của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" có sự thay đổi như thế nào?

a)

Chiến trường chính là miền Nam Việt Nam

b)

Mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.

c)

Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.

d)

Lôi kéo nhiều nước tham chiến

36.

Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965-1968)?

a)

Phá hoại tiềm lực kinh tế và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

c)

Cứu nguy cho chiến lược “ chiến tranh cục bộ”.

d)

Uy hiếp tinh thần chiến đấu của các lực lượng cách mạng và nhân dân ta

37.

Nội dung nào không phải là âm mưu của Mĩ khi tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc?

a)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

b)

Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

c)

Làm lung lay ý chí chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta

d)

Xâm lược và đặt ách thống trị miền Bắc

38.

Thắng lợi chính trị nào của quân dân ta đã mở đầu cho giai đoạn chống chiến lược ”Việt Nam hóa chiến tranh”?

a)

Sự ra đời Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

b)

Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Sự ra đời “ Liên minh nhân dân Việt –Miên – Lào”.

d)

Hội nghị cấp cao Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia diễn ra

39.

Hướng tiến công chiến lược chủ yếu của ta trong năm 1972 là

a)

Huế.

b)

Quảng Trị.

c)

Tây Nguyên

d)

Quảng Nam

40.

Mĩ  chuyển sang chiến lược "Việt Nam hóa’’ chiến tranh là do

a)

Thất bại ở trận Vạn Tường

b)

Thất bại  trong cuộc Tổng tấn công Mậu Thân 1968

c)

Thất bại trong chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần thứ nhất

d)

Thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ 1965-1968

41.

Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn

b)

Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu

c)

Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

d)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.

42.

Tháng 7/1973, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21, nhận định kẻ thù của nhân dân ta là

a)

Ngụy quyền Sài Gòn.

b)

Mĩ và quân đồng Minh của Mĩ

c)

Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn

d)

Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

43.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị Trung ương Đảng đã có những quyết định quan trọng là

a)

giải phóng miền Nam trong năm 1974

b)

giải phóng miền nam trong năm 1975

c)

nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975

d)

nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1976 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1976

44.

Đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong bối cảnh thuận lợi nào?

a)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

b)

Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam suy giảm

c)

Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa

d)

So sánh lực lượng thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng

45.

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã trải qua ba chiến dịch lớn

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế-Đà Nẵng

b)

Tây Nguyên, Huế - Đã Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Huế-Đà Nẵng. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh. Huế- Đà Nẵng

46.

Lý do nào là cơ bản nhất để ta chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công đầu tiên cho chiến dịch giải phóng miền Nam năm 1975?

a)

Vì Tây nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng ở đây dày đặc

b)

Vì Tây Nguyên là địa bàn chiến lược hết sức quan trọng nhưng địch tập trung quân mỏng, bố phòng có nhiều điểm sơ hở

c)

Vì Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ – Ngụy ở miền Nam Việt Nam, được mệnh danh là “bất khả xâm phạm”; ta cần phải phá vỡ nó

d)

Nếu chiếm được Tây Nguyên, sẽ có thể chia cắt miền Nam – Bắc

47.

Chiến dịch nào kết thúc cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam?

a)

Chiến dịch đường 9 - Nam Lào

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

48.

Sự kiện lịch sử nào đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng?

a)

quân ta nổ súng bắt đầu cuộc tấn công chiến lược

b)

Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu từ chức

c)

Xe tăng húc đổ cổng Dinh Độc Lập

d)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập

49.

Sự kiện lịch sử nào đã diễn ra vào thời điểm 11h30 phút ngày 30-4-1975?

a)

Quân ta nổ súng mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức

c)

Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập

d)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập

50.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ?

a)

Có hậu phương vững chắc là Miền Bắc

b)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn và tinh thần căm thù giặc sâu sắc

c)

Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ

d)

Sự giúp đỡ của các nước XHCN