NEW
Font size
Worksheetsnhập môn tài chính - tiền tệ (nhóm 4)
Total questions: 25
Worksheet time: 8mins
Vai trò của NSNN thể hiện chức năng giám đốc tài chính?
Là công cụ điều tiết vĩ mô nền KT-XH
Là công cụ để định hướng sản xuất kinh doanh xác lập cơ cấu kinh tế hợp lý của nền kinh tế quốc dân
Là công cụ kiểm tra giám sát các hoạt động KT-XH
Là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu và thực hiện cân đối thu chi tài chính Nhà nước
Vai trò NSNN đảm bảo các nhu cầu chi tiêu và thực hiện sự cân đối thu chi Nhà nước là?
A. Vai trò truyền thống, từ xưa đã áp dụng
B. Vai trò quan trọng nhất
C. Vai trò phát huy chức năng giám đốc tài chính
D. Không đáp án nào đúng
Đặc điểm nào sau đây không phải của NSNN
A. Hoạt động của NSNN gắn liền với quyền lực kinh tế, chính trị của nhà nước được NN tiến hành trên cơ sở luật định
B. Hoạt động thu chi
C. Hoạt động thu-chi của NSNN mang tính chất hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
D. Hoạt động thu chi NSNN luôn gắn chặt với việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của NN trong từng thời kì
Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam:
A. Thuế
B. Phí
C. Lệ phí
D. Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác.
Nhân tố nào sau đây làm giảm thu NSNN
A. GDP bình quân đầu người tăng
B. Tỷ suất doanh lợi của nền kinh tế tăng
C. Khả năng xuất khẩu nguồn tài nguyên Thiên Nhiên tăng
D. Mức độ trang trải các khoản chi phí của nhà nước giảm đi
Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm:
A. Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí.
B. Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ.
C. Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, lợi tức cổ phần của Nhà nước.
D. Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại.
Quan điểm nào sau đây là đúng khi nói về thuế gián thu?
A. Thuế gián thu thường là bộ phận cấu thành hay gắn liền với giá cả hàng hóa dịch vụ bán ra.
B. Người nộp thuế gián thu và người chịu thuế gián thu là hai chủ thể khác nhau
C. Thuế gián thu là loại thuế đánh vào người tiêu dùng thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ
D. Cả 3 ý trên đều đúng
Sắc thuế nào dưới đây không phải thuế trực thu?
A. Thuế tiêu thụ đặc biệt
B. Thuế thu nhập doanh nghiệp
C. Thuế thu nhập cá nhân
D. Cả B và C
Thu nhập quốc dân bình quân đầu người tăng làm cho thu ngân sách nhà nước …
A. Tăng lên
B. Giảm xuống
C. Không ảnh hưởng
D. Có thể tăng hoặc giảm
Ngân sách nhà nước không phải:
A. Là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các chi tiêu của nhà nước.
B. Là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội.
C. Là công cụ để điều tiết thu nhập giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư
D. Là quỹ tiền tệ có được do nhà nước thực hiện việc kinh doanh và phân phối cho các thành phần kinh tế trong xã hội
Nhận định nào sau đây là sai?
A. Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN
B. Chi NSNN gắn chặt với bộ máy của Nhà nước và nhiệm vụ kinh tế, chính trị Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ
C. Chi NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
D. Chi NSNN là hệ thống quan hệ chính trị phát sinh giữa nhà nước với công dân trong nước
Khoản chi nào quan trọng và thường chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu chi NSNN?
A. Chi cho phát triển y tế, văn hóa, giáo dục
B. Chi cho phát triển kinh tế
C. Chi cho bộ máy quản lý nhà nước
D. Chi cho an ninh quốc phòng
Các quá trình trong chi tiêu NSNN là?
A. Quá trình tạo lập và phân phối
B. Quá trình tạo lập và sử dụng
C. Quá trình phân phối và sử dụng
D. Cả 3 đáp án đều sai
Khoản chi Nhà nước chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội thuộc khoản chi nào sau đây ?
A. Chi thường xuyên
B. Chi dự trữ
C. Chi không thường xuyên
D. Chi đầu tư phát triển
Khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản chi từ NSNN vào lĩnh vực nào sẽ giảm ?
A. Chi cho đầu tư phát triển kinh tế
B. Chi cho bộ máy quản lý nhà nước
C. Chi cho phúc lợi xã hội
D. Chi cho phát triển y tế, giáo dục, văn hóa
Trong các khoản chi sau, khoản nào thuộc khoản chi thường xuyên?
A. Chi giải quyết việc làm.
B. Chi bù giá cho các công ty thuộc ngành Nhà nước.
C. Chi cho khoa học công nghệ.
D. Chi cho dân số kế hoạch hóa gia đình.
Bội chi cơ cấu xảy ra do :
A. Tổng thu < tổng chi, thu thường xuyên > chi thường xuyên.
B. Tổng thu > tổng chi, thu thường xuyên > chi thường xuyên.
C. Tổng thu < tổng chi, thu thường xuyên < chi thường xuyên.
D. Tổng thu > tổng chi, thu thường xuyên < chi thường xuyên.
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là:
A. Thông qua NSNN, nhà nước định hướng đầu tư, điều chỉnh cơ cấu của nền kinh tế theo các định hướng cả về cơ cấu vùng, cơ cấu ngành.
B. Kiểm tra, giám sát việc phân phối và sử dụng các nguồn tài chính từ NSNN đảm bảo hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, đáp ứng các nhu cầu của NSNN và kinh tế xã hội
C. Sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm của chính quyền Nhà nước các cấp trong việc quản lý, điều hành nhiệm vụ thu chi của mỗi cấp ngân sách.
D. Tất cả các ý trên.
Có mấy nguyên tắc phân cấp NSNN
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
Chỉ số bội chi NSNN được đo bằng tỉ số giữa số vay nợ trong năm ngân sách với
A. Tổng chi NSNN
B. Tổng thu nhập quốc nội (GDP)
C. Tổng thu nhập quốc dân
D. Tổng thu NSNN
Từ trước năm 1988, Việt Nam thường sử dụng biện pháp nào để khác phục tình trạng bội chi ngân sách:
A. Phát hành tiền
B. Vay nước ngoài
C. Phát hành trái phiếu
D. Tăng thuế
Giải pháp làm kìm chế bội chi NSNN?
A. Tăng thu giảm chi
B. Phát hành thêm tiền
C. Nhà nước rà soát và tổ chức lại hệ thống thu NSNN quản lý chi tiêu của NSNN
D. Vay nợ nước ngoài
Những đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với bản chất của NSNN
A. NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước
B. NSNN nhằm phục vụ lợi ích toàn xã hội
C. NSNN luôn vận động thường xuyên, liên tục
D. Hoạt động thu, chi NSNN luôn luônđược thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp
Đâu là vai trò quan trọng nhất của NSNN?
A. Là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế- xã hội
B. Là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu và thực hiện cân đối thu chi tài chính Nhà nước
C. Là công cụ kiểm tra giám sát các hoạt động KT-XH
D. Là công cụ điều tiết thị trường, kiểm soát lạm phát
Đặc điểm của ngân sách nhà nước :
A.Là một bản sự toán thu chi, 1 đạo luật, do cơ quan lập pháp của quốc gia phê chuẩn và được cơ quan hành pháp thực hiện.
B.Là công cụ kinh tế nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
C. Là hoạt động phân phối tài nguyên quốc gia thông qua việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ của nhà nước.
D. Cả 3 phương án trên
