Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hoá dược cuối kỳ - phần 2

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Hai mục tiêu chính trong điều trị HIV hiện nay là gì?

a)

Reverse transcriptase và protease

b)

Protease và integrase

c)

Reverse transcriptase và integrase

d)

Glycoproteins gp120 và gp41 của virus HIV

2.

Enzymes nào sau đây trong HIV xử lý protein trong quá trình tạo virus HIV mới?

a)

Integrase

b)

Protease

c)

Reverse transcriptase

d)

DNA polymerase

3.

Chọn đáp án đúng về chất sau (Nevirapine) ?

a)

Nó là chất ức chế có cấu trúc gần giống các nucleoside

b)

Nó liên kết với vùng dị lập thể kế cạnh vùng xảy ra phản ứng của enzyme

reverse transcriptase

c)

Nó là một phân tử achiral

d)

Nó là một ví dụ cho thuốc thế hệ thứ 2 trong dòng thuốc.

4.

Chọn đáp án đúng về chất ức chế không theo cấu trúc của nucleoside (NNRTIS) ?

a)

Tương tác liên kết của NNRTIS với mạch protein trong vùng nó liên kết là ko

quan trọng

b)

Sự kháng thuốc xảy ra khi có sự biến đổi của asparagine trong vùng liên kết bị

biến đổi thành lysine

c)

Nó liên kết với vùng dị lập thể của enzyme reverse transcriptase

d)

Nó không được dùng chung với chất ức chế theo cấu trúc của nucleoside

5.

Enzyme protease của virus HIV có 2 amino acids quan trọng và thiết yếu trong cơ chế xử lý liên kết peptide trong protein của chúng. Vậy hai amino acids đó là gì ?

a)

Serine

b)

Lysine

c)

Aspartic acid

d)

Glutamic acid

6.

Enzyme Protease của virus HIV có cấu trúc đối xứng còn trong động vật thì không. Vậy ý nghĩa của điều này là gì ?

a)

Không có ý nghĩa gì đặc biệt

b)

Chỉ chất có cấu trúc đối xứng bị cắt bởi HIV protease

c)

Có thể giúp thiết kế chất ức chế chọn lọc HIV protease so với protease động vật

d)

Chất ức chế HIV protease cũng phải có cấu trúc đối xứng

7.

Cấu trúc sau đây là chất ức chế protease (Saquinavir). Nhóm chức được tô màu xanh dương là nhóm hydroxymethyleneamine. Nhóm chức này là ?

a)

Trạng thái chuyển tiếp

b)

Một isostere

c)

Một isostere sinh học

d)

Một isostere chuyển tiếp

8.

Cấu trúc sau đây là chất ức chế protease ( Saquinavir ). Hệ vòng decahydroisoquinoline trong cấu trúc này được dùng để thay thế 1 amino acids trong chất đầu để điều chế Saquinavir. Hãy cho biết đó là amino acids nào ?

a)

Proline

b)

Phenylalanine

c)

Aspartic acid

d)

Tryptophan

9.

Cấu trúc sau đây là chất ức chế protease ( Saquinavir ). Hãy cho biết vùng liên kết của vòng Quinoline trong cấu trúc với vùng hoạt động của enzyme Protease?

a)

S1

b)

S2

c)

S3

d)

S4

10.

Cấu trúc sau đây là chất ức chế protease ( ritonavir ). Hãy cho biết đặc điểm nào của enzyme protease giúp các nhà khoa học thiết kế cấu trúc này?

a)

Hình thành vùng mái che (flap regions) trên vùng phản ứng (active site)

b)

Cấu trúc đối xứng tự nhiên của vùng phản ứng

c)

Hình thành nhóm aspartyl ở vùng phản ứng

d)

Hình thành isoleucine ở vùng mái che trên vùng phản ứng

11.

Cấu trúc chất ức chế protease sau đây ( palinavir ) cho thấy một nhóm mở rộng được tô màu xanh dương. Hãy cho biết vùng liên kết của nó với enz protease là gì?

a)

S1' and S2'

b)

S1' and S4'

c)

S2' and S3'

d)

S1' and S3'

12.

Chất ức chế nào sau đây được điều chế bằng cách lai tạp?

a)

Amprenavir

b)

Saquinavir

c)

Indinavir

d)

Ritonavir

13.

Một enzyme của virus cảm cúm xúc tác cho phản ứng sau. Hãy cho biết nó là enzyme gì ?

a)

Hemagglutinin

b)

DNA polymerase

c)

RNA polymerase

d)

Neuraminidase

14.

Chọn đáp án không đúng dựa trên tính chất của protein tốt cho việc xác định đối tượng thuốc?

a)

Việc này quan trọng với vòng đời của virus

b)

Không giống với protein người

c)

Phổ biến với nhiều loài virus

d)

Quan trọng khi phát hiện trong giai đoạn trễ

15.

Thuốc kháng sinh nào dưới đây không cho cấu trúc của acyclovir triphosphate trong tế bào nhiễm virus?

a)

Cấu trúc A

b)

Cấu trúc D

c)

Cấu trúc C

d)

Cấu trúc B

16.

Câu nào sau đây không đúng ?

a)

Tế bào vi khuẩn là nhân sơ còn tế bào động vật là nhân thực

b)

Tế bào vi khuẩn có vỏ còn tế bào động vật thì không

c)

Tế bào vi khuẩn và động vật đều có cấu trúc nhân rõ rệt

d)

Tế bào vi khuẩn có thể chứa các loại enzymes mà tế bào động vật không có

17.

Cơ chế chung trong hoạt động của erythromycin ?

a)

Chất ức chế enzymes trao đổi chất

b)

Chất ức chế tổng hợp vỏ tế bào

c)

Ngăn chặn sự tổng hợp protein

d)

Ức chế acid nucleic sao chép và dịch mã

18.

Cấu trúc chung sau đây là sulfonamides. Câu nào sau đây là đúng đối với thuốc sulfonamides ?

a)

R1 có thể là H hoặc là nhóm alkyl

b)

Nhóm chức sulphoamide có thể thay thế bằng một nhóm ester

c)

Cấu trúc vòng thơm là cần thiết

d)

R2 phải là nguyên tử

19.

Câu nào sau đây đúng thể hiện tính chất của benzylpenicilin?

a)

Là một tác nhân ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn

b)

Là một chất có phổ tác dụng rộng

c)

Kháng beta-lactamase

d)

Có thể gây dị ứng với một số bệnh nhân

20.

Đặc điểm quan trọng nào của Penicillin tham gia vào cơ chế diệt khuẩn của chúng?

a)

Carboxylic acid

b)

Vòng β-lactam

c)

Nhóm acyl ở nhánh

d)

Thiazolidine ring

21.

Phản ứng xảy ra khi sử dụng beta-lactamase là gì ?

a)

Phản ứng sinh học để tạo cấu trúc của penicillin từ amino acids là cysteine và

valine

b)

Thủy phân vòng 4 trong cấu trúc của penicilins

c)

Thủy phân nhóm acyl ở mạch nhánh của penicillin

d)

Phản ứng liên kết chéo cuối cùng để tạo ra vỏ tế bào vi khuẩn

22.

Cấu trúc sau đây (methicillin ) là một loại penicillin rất quan trọng được giới thiệu vào thập niên 1960 để chống lại khả năng kháng penicillin của vi khuẩn S. aureus. Câu nào dưới đây đúng liên quan tới cấu trúc của hợp chất này ?

a)

Không có nhóm hút điện tử ở nhánh, nên hợp chất này nhạy acid.

b)

Có phổ tác dụng rộng hơn penicillin G

c)

Hoạt tính mạnh hơn penicillin G

d)

Có thể sử dụng qua đường uống

23.

Câu nào đúng nhất khi nói: Vi khuẩn Gram (-) kháng penicillin tốt hơn vi khuẩn Gram (+)?

a)

Vi khuẩn Gram (-) sản xuất lượng enzyme transpeptidase thấp hơn

b)

Vi khuẩn Gram (-) có khả năng tích trữ beta-lactamase ở phần giữa 2 lớp vỏ

c)

Vi khuẩn Gram (-) có vỏ dày hơn

d)

Vi khuẩn Gram (-) có lớp màng ngoài tích điện âm như là một rào cản phụ

24.

Vai trò của nhóm acetoxy ở vị trí C3 của cephalosphorin trong việc gia tăng hoạt tính diệt khuẩn là gì ?

a)

Tăng khả năng phản ứng của vòng beta-lactam

b)

Tham gia vào phản ứng chuyển vị ester với nhóm –COOH ở C4

c)

Vai trò như là nhóm xuất tốt khi vòng beta-lactam bị thủy phân

d)

Nó như là lớp bảo vệ lập thể và che chắn cho vòng lactam không bị thủy phân

25.

Cấu trúc sau đây (cephalexin) là thế hệ thứ nhất của cephalosphorin. Câu nào sau đây là đúng khi nói về nhóm methyl ở C3 ?

a)

Nó là nhóm xuất tốt

b)

Nó coi như là nhóm che chắn lập thể

c)

Nó tốt cho việc vận chuyển thuốc bằng đường uống

d)

Nó tăng hoạt tính diệt khuẩn

26.

Mục tiêu của acid clavulanic là gì?

a)

The transpeptidase enzyme

b)

Penicillin acylase

c)

β-lactamase

d)

L-ala racemase

27.

Chất kháng sinh nào sau đây là Macrolide?

a)

Streptomycin

b)

Erythromycin

c)

Doxycycline

d)

Chloramphenicol

28.

Chất kháng sinh nào sau đây có cấu trúc 4 vòng (tetracycline) ?

a)

Erythromycin

b)

Doxycycline

c)

Chloramphenicol

d)

Streptomycin

29.

Chất kháng sinh nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra hội chứng Gray baby (hội chứng rối loạn chức năng ở não của trẻ sơ sinh)

a)

Chloramphenicol

b)

Doxycycline

c)

Streptomycin

d)

Erythromycin

30.

Cấu trúc sau đây là một loại kháng sinh được tổng hợp. Hãy cho biết nó thuộc nhóm hợp chất nào ?

a)

Aminoacridines

b)

Tetracyclines

c)

Fluoroquinolones

d)

Aminoglycosides