NEW
Font size
WorksheetsÔn tập lần 2
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Người ta dùng khái niệm từ thông để diễn tả
A. số đường sức từ qua một diện tích nào đó.
B. độ mạnh yếu của từ trường.
C. phương của vectơ cảm ứng từ.
D. sự phân bố đường sức từ của từ trường.
Vì sao có sự xuất hiện của dấu (-) trong công thức. ?
A. Vì suất điện động cảm ứng luôn luôn mang giá trị âm
B. Để phù hợp với định luật Len-xơ
C. Để phù hợp với định luật Ôm cho toàn mạch
D. Dựa theo quy tắc nắm tay phải.
Đơn vị của hệ số tự cảm là
A.Vôn
B. Tesla
C. Vêbe
D. Henry
Suất điện động tự cảm của mạch điện tỉ lệ với
A. điện trở của mạch.
B. từ thông cực đại qua mạch.
C. từ thông cực tiểu qua mạch.
D. tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch.
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
A. sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch.
B. sự chuyển động của nam châm với mạch.
C. sự chuyển động của mạch với nam châm.
D. sự biến thiên từ trường Trái Đất
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với:
A. chính nó.
B. không khí.
C. chân không.
D. nước.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền sáng luôn:
A. nhỏ hơn 1
B. lớn hơn 1
C. bằng 1
D. nhỏ hơn 0
Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là:
A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phảng chứa tia tới và pháp tuyến.
C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Khi nhìn một chiếc đũa nhúng một phần trong nước ta thấy chiếc đũa như bị gãy ở mặt nước là do
A. Hiện tượng phản xạ.
B. Hiện tượng khúc xạ.
C. Hiện tượng phản xạ toàn phần.
D. Hiện tượng tán sắc.
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng truyền theo chiều từ môi trường chiết quang:
A. kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
B. hơn sang môi trường chiết quang kém
C. hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
D. kém sang môi trường chiết quang hơn
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng:
A. ánh sáng bị phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
B. ánh sáng bị lệch phương tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
C. cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường
D. cường độ sáng tăng lên khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường
Lăng kính là một khối chất trong suốt có dạng:
A. hình trụ tròn
B. giới hạn bởi 2 mặt cầu
C. trụ tam giác
D. hình lục lăng trụ
Góc lệch D của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi:
A. tia tới và pháp tuyến
B. tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính
C. tia ló và pháp tuyến
D. hai mặt bên của lăng kính
Ảnh của vật qua thấu kính phân kì:
A. cùng chiều so với vật, không hứng được trên màn
B. lớn hơn vật
C. ngược chiều so với vật, hứng được trên màn
D. ảnh thật
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló
A. song song với trục chính.
B. truyền thẳng theo phương của tia tới.
C. phân kì
D. đi qua tiêu điểm.
Ảnh ảo là ảnh:
A. Ngược chiều so với vật, hứng được trên màn
B. Cùng chiều so với vật, không hứng được trên màn
C. Nhỏ hơn vật
D. Lớn hơn vật
Phải sử dụng kính hiển vi thì mới quan sát được vật nào sau đây?
A. Hồng cầu.
B. Mặt Trăng.
C. Máy bay.
D. con kiến.
Kính lúp dùng để quan sát các vật có kích thước như thế nào?
A. Nhỏ
B. Lớn
C. Rất nhỏ
D. Rất lớn
Mắt viễn thị phải đeo kính
A. hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
B. phân kì để nhìn rõ vật ở xa
C. phân kì để nhìn rõ vật ở gần
D. hội tụ để nhìn rõ vật ở xa
Khi mắt ở trạng thái không điều tiết thì
A. tiêu cự mắt nhỏ nhất
B. tiêu cự mắt lớn nhất.
C. tiêu cự mắt không thay đổi
D. tiêu cự mắt bằng 0
Mắt có tật cận thị thì
A. Điểm cực cận nằm xa mắt hơn so với mắt bình thường
B. Điểm cực viễn không xác định được
C. Điểm cực cận nằm gần mắt hơn so với mắt bình thường
D. Điểm cực viễn ở xa vô cùng
Máy ảnh và mắt có các chi tiết cấu tạo tương tự về mặt quang hình học là:
A. lòng đen với thấu kính
B. thuỷ tinh thể với buồng tối
C. giác mạc với phim
D. võng mạc với phim
Thấu kính phân kì, vật thật đặt trước thấu kính thì cho ảnh:
A. thật, lớn hơn vật
B. ảo, lớn hơn vật
C. ảo, nhỏ hơn vật
D. thật, nhỏ hơn vật
Đối với thấu kính hội tụ, nếu vật đặt trong đoạn FM ( OM = 2 OF, M nằm trước thấu kính) thì cho ảnh
A. thật, nhỏ hơn vật
B. ảo, nhỏ hơn vật
C. ảo, lớn hơn vật
D. thật, lớn hơn vật
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
A. cạnh của lăng kính
B. trên của lăng kính
C. dưới của lăng kính
D. đáy của lăng kính
