NEW
Font size
Worksheetsbủh sử
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Sự kiện đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương là
. chiến thắng Điện Biên Phủ
cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954
cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 và Chiến thắng Điện Biên Phủ
Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương
: Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) đóng vai trò quyết định chấm dứt chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương là vì đã
đập tan nỗ lực cao nhất của Pháp- Mĩ, dẫn tới việc kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ
thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các thuộc địa của Pháp phát triển
đè bẹp ý chí xâm lược của thực dân Phap
giải phóng được một vùng rộng lớn ở phía Bắc
Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận
Chính trị.
kinh tế
quân sự
ngoại giao
chiến thắng nào sau đây có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương (1945 – 1954)
Chiến thắng Việt Bắc (1947).
Chiến thắng Biên Giới (1950).
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
Chiến thắng Hòa Bình (1951 – 1952).
Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là
những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải ký kết các hiệp định với ta.
những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải rút quân về nước.
những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải kết thúc cuộc chiến tranh.
những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp-Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước ĐD.
Hạn chế của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam là
chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta.
mới giải phóng được miền Bắc.
chỉ giải phóng được miền Nam.
chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.
Tác động của Hiệp định Giơ-ne-vơ đối với cách mạng Việt Nam là
Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước.
Mĩ không còn can thiệp vào Việt Nam.
chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.
D. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trong cả nước.
Cuộc kháng chiến của dân tộc VN chống thực dân Pháp (1945 - 1954) được kết thúc bằng sự kiện
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết
D. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
Câu 9: Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ (1954), ranh giới phân chia khu vực tập kết của quân đội nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp ở Việt Nam là
Vĩ tuyến 13;
14
16
17
Theo hiệp định Giơnevơ, Việt Nam sẽ thống nhất bằng cách
trưng cầu dân ý hai miền Nam Bắc.
tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
trưng cầu dân ý của nhân dân Bắc Bộ.
trưng cầu dân ý của nhân dân Nam Bộ.
. Nét nổi bật về tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. miền Bắc được giải phóng
miền Nam được giải phóng
đất nước tạm thời chia cắt làm hai miền.
cả nước thống nhất đi lên CNXH
Ý nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân V. Nam (1946-1954)?
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Nội dung không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm.
tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
Hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957) thực chất là để hiện thực hóa khẩu hiệu
người cày có ruộng.
không một tấc đất bỏ hoang.
tấc đất, tấc vàng.
tăng gia sản xuất.
Vai trò của miền Bắc đối với cách mạng cả nước trong giai đoạn 1954 – 1975 là
tiền tuyến có vai trò quyết định nhất.
hậu phương có vai trò quyết định nhất.
hậu phương có vai trò quyết định trực tiếp
tiền tuyến có vai trò quyết định trực tiếp.
Vai trò của miền Nam đối với cách mạng cả nước trong giai đoạn 1954 – 1975 là
tiền tuyến có vai trò quyết định trực tiếp
hậu phương có vai trò quyết định trực tiếp.
hậu phương có vai trò quyết định nhất.
tiền tuyến có vai trò quyết định nhất.
phong trào "Đồng khởi" nổ ra tiêu biểu ở tỉnh
Long An
Bến Tre
Tiền Giang
Tây Ninh
Sự kiện nào sau đây của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
chiến thắng Bình Giã.
chiến thắng Ấp Bắc.
phong trào Đồng khởi.
chiến thắng Vạn Tường.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)?
Mĩ thừa nhận thất bại chiến lược chiến tranh ở miền Nam
làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công
giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu hiệp định Giơnevơ là
đấu tranh chính trị
đấu tranh vũ trang
khởi nghĩa giành chính quyền làm chủ
bạo lực cách mạng
Âm mưu thâm độc của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền nam Việt Nam là
Dùng người Việt đánh người Việt.
Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ.
Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
Phá hoại cách mạng miền Bắc.
“Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
Ngụy quân.
cố vấn Mĩ
“Ấp chiến lược”.
Đô thị (hậu cứ).
Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị của Mĩ.
quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị của Mĩ.
liên minh Mĩ và đồng minh, với vũ khí, trang bị của Mĩ.
quân các nước đồng minh của Mĩ, sử dụng vũ khí, trang bị của Mĩ.
Cùng với thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, Mĩ còn mở rộng chiến tranh ở
miền Bắc.
lào
cam pu chia
toàn đông dương
Lực lượng quân đội giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là
Quân đội Mĩ
Quân đồng minh của Mĩ
Quân đồng minh của Mĩ, quân đội Việt Nam Cộng hòa
Quân đội Việt Nam Cộng hòa
Trong những năm 1965-1968 Mĩ lại triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam là do
thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”
tác động của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
tác động của phong trào “Đồng Khởi”.
thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
Chiến thắng đã chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” là
Núi Thành (1965)
Vạn Tường (1965)
hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968
Ưu thế về quân sự trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ là
nhiều máy bay.
nhiều xe tăng, tên lửa.
quân đông, vũ khí hiện đại.
thực hiện nhiều chiến thuật hiện đại.
Thắng lợi mở đầu của quân dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Bình Giã.
Đồng Xoài.
Biện pháp chính được Mĩ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965- 1968) là
Mở cuộc hành quân chiếm đất giành dân
Mở các cuộc càn quét vào vùng giải phóng của ta.
Dồn dân lập ấp chiến lược
. Mở các cuộc hành quân tìm diệt và bình định
Trọng tâm của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 là ở địa bàn
rừng núi
nông thôn
đô thị
ven biển
Ý nghĩa nào sau đây không phải của cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
Buộc Mĩ phải rút quân về nước.
Chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Tạo ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Thắng lợi nào sau đây của ta đã buộc Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pa-ri để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước vì đã
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đến đàm phán ở Pari.
Từ năm 1965 đến năm 1968, nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ
vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.
vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ vừa sản xuất
vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất, làm nghĩa vụ hậu phương.
nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) của Mĩ ở Việt Nam được tiến hành bằng
lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, hậu cần của Mĩ.
lực lượng quân đội Mĩ và quân đội đồng minh là chủ yếu phối hợp với quân Sài Gòn
lực lượng quân đội Sài Gòn, quân đội đồng minh là chủ yếu do cố vấn Mĩ chỉ huy
lực lượng viễn chinh quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.
Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với “Chiến tranh cục bộ” là
dùng người Việt đánh người Việt.
trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.
sử dụng cố vấn quân sự, phương tiễn chiến tranh của Mĩ cùng với quân đồng minh
quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương
So với các chiến lược chiến tranh trước, quy mô của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” có sự thay đổi là
chiến trường chính ở miền Nam Việt Nam.
mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.
mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Đông Dương.
. lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chiến tranh Việt Nam.
Điểm khác nhau cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.
đặt dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ
“dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với các chiến lược chiến tranh trước đó của Mĩ là
tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa, cô lập Việt Nam
gắn “Việt Nam hóa” với “Đông Dương hóa chiến tranh”.
được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.
đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ
Ý nào sau đây không phải là âm mưu của Mỹ trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965-1968)?
Phá tiềm lực quốc phòng và kết thúc chiến tranh xâm lược.
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài và miền Bắc cho miền Nam.
Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.
Điểm mới của phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là
mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.
sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”.
sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.
kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965) là
chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.
làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
đánh sập chính quyền Sài Gòn, đàm phán buộc quân Mĩ rút quân về nước, kết thúc chiến tranh
chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Về bản chất các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1954-1975 đều là
chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ
chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
chiến tranh chính nghĩa để hỗ trợ đồng minh
chiến tranh giới hạn
Tuyết đường vận tải chiến lược nối liền hậu phương miền Bắc với tiền tuyến miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ là
Đường số 4
đg số 9
đg số 14
đg HCM
Thắng lợi nào dưới đây buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri năm 1973?
trận “Điện Biên Phủ trên không
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Quân ta đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn - 719” của Mĩ và quân Sài Gòn.
Tổng tiến công và nổi dậy tết mậu thân 1968
Ý nào dưới đây thể hiện sự khác nhau trong âm mưu của Mĩ trong 2 cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và lần thứ hai?
. Ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc, miền Bắc vào miền Nam.
Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ.
Uy hiếp tinh thần của nhân dân ta ở hai miền Nam – Bắc.
Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc.
Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri là do
bị thất bại trong chiến tranh phá hoại lần 2.
bị thất bại trong chiến tranh phá hoại ở miền Bắc lần 1.
bị ta tấn công bất ngờ trong cuộc tổng công kích và nổi dậy năm 1968.
Bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.
Sự kiện nào sau đây đã “đánh cho Mĩ cút”?
Thắng lợi của “chiến dịch Điện Biên Phủ trên không” 1972.
Hiệp định Pari 1973
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu thân (1968).
Mục đích chủ yếu của Mĩ khi cho máy bay tập kích Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm là
cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của ta.
đánh phá m.Bắc,ngăn chặn sự chi viện cho miền Nam.
giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
Chiến thắng nào dưới đây trong kháng chiến chống Mĩ được coi là trận “Điện Biên Phủ trên không”
Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng cuối 1972.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của 4,5 vạn quân Mĩ, quân Sài Gòn tại đường 9 Nam Lào 1971.
Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu thân (1968).
Thắng lợi buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari là
trận “ Điện Biên Phủ trên không”.
Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ, qđ Sài Gòn.
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch nào sau đây đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?
Chiến thắng Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam, điểm nào dưới đây thể hiện rõ nhất sự đúng đắn, linh hoạt của Đảng?
trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975, 1976
Nhấn mạnh nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Cần thiết phải đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là
tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
cơ động, linh hoạt, chắc thắng
“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là
chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH.
kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc.
Chiến dịch nào dưới đây có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang
Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng .
những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam là
quyết tâm giành thắng lợi
địa bàn mở chiến dịch
kết cục quân sự
sự huy động lực lượng đến mức cao nhất
Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
sự giúp đỡ của các nước tư bản chủ nghĩa.
sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
sự giúp đỡ của Cộng đồng châu Âu (EC).
sự đoàn kết của nhân dân trong nước.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam đã sử dụng phương châm đấu tranh chủ yếu nào?
Kết hợp giữa tiến công với nổi dậy.
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Kết hợp đấu tranh chính trị - quân sự - ngoại giao.
. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?
Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân
Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam.
Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân và dân miền Nam từ 1961 – 1965 có tác dụng nào dưới đây?
Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pa ri.
Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của Mĩ – Diệm ở miền Nam Việt Nam.
Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược thực dân mới.
Quyết định sự thất bại hoàn toàn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ đã mở ra
kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
kỉ nguyên chuyển lên chủ nghĩa cộng sản.
kỉ nguyên độc lập, tự do.
kỉ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là
xóa bỏ được tình trạng chia cắt đất nước.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.
