wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

3..EM LÀ TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT(CĐ TỪ NHIỀU NGHĨA)

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

a)

A. Đô thành

b)

B. Kinh đô

c)

C. Thủ đô

d)

D. Kinh thành

2.

Tìm từ khác loại trong nhóm từ sau:

     Má, bu, cha, bầm

a)

A.Má

b)

B. Bu

c)

C. Cha

d)

D. Bầm

3.

Dòng nào chứa từ đồng nghĩa hoàn toàn:

a)

A. Nâng, nắm, cầm

b)

B. Chết, qua đời, từ trần

c)

C. Tàu hỏa, hỏa xa, xe lửa

d)

D. Ngắm, nhìn, ngó, nhòm

4.

Từ nào không đồng nghĩa với các từ còn lại?

a)

A. Chăm chỉ

b)

B. Học tập

c)

C. Siêng năng

d)

D. Chịu khó

5.

Dòng nào sau đây không gồm các từ đồng nghĩa?

a)

A. Tàu hỏa, hỏa xa, xe lửa

b)

B. Cha, mẹ, ba, u, bầm

c)

C. Biếu, tặng, dâng, hiến

d)

D. Đất nước, tổ quốc, giang sơn, non sông.

6.

Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “cha”?

a)

A. Ba

b)

B. Má

c)

C. Bu

d)

D. Bầm

7.

Chọn cặp từ ĐỒNG NGHĨA để hoàn chỉnh câu thành ngữ sau:

  “ Cờ ….. bạc ….”

a)

A. gian, lận

b)

B. nghìn, tỉ

c)

C. trái, phải

d)

D. dài, rộng

8.

Từ không cùng nhóm với các từ còn lại?

Xanh tươi, xanh thẳm, xanh da trời, xanh xao

a)

A.Xanh tươi

b)

B. Xanh thẳm

c)

C. Xanh da trời

d)

D. Xanh xao

9.

Các từ đồng nghĩa có trong các  câu văn sau:

“ Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng. Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời. màu xanh ấy dường như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới.”

 ( Trích “Vịnh Hạ Long” – Thi Sảnh)

a)

A. Bát ngát, trẻ trung, phơi phới

b)

B. Biển, núi, trời

c)

C. Xanh đằm thắm, xanh biếc, xanh lam, xanh lục

10.

Cặp từ trái nghĩacó trong câu: "Lên thác xuống ghềnh":

a)

thác >< ghềnh

b)

lên >< xuống

c)

lên >< thác

d)

xuống >< ghềnh

11.

Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống:

     “….. khơi ….. lộng.”

a)

A. Lên – xuống

b)

B. Ra - vào

c)

C. Trong - ngoài

d)

D. Vào - ra

12.

Cặp từ in nghiêng trong các câu tục ngữ sau đây, cặp nào không phải là từ trái nghĩa?

 

a)

A. Lên thác xuống ghềnh

b)

B. Vợ xứ Đông, chồng xứ Bắc.

c)

C. Vào sinh ra tử

d)

D.  Cha mẹ giàu con có, cha mẹ khó con không.

13.

Từ nào trái nghĩa với từ hòa bình?

                         

                               

a)

A. Chiến tranh         

b)

B. Đánh nhau

c)

C. Mâu thuẫn     

d)

D. Xung khắc

14.

Tìm từ trái nghĩa với từ “mở” trong "mở cửa"?

a)

1- gấp

                   

               

b)

2.đóng

c)

  3- khép

d)

4- ngậm

15.

Tìm từ trái nghĩa với từ “mở” trong "mở vở"?

a)

1- gấp

                                  

                                  

                                  

b)

2.đóng

c)

3- khép

d)

4- ngậm

16.

Tìm từ trái nghĩa với từ “mở” trong "mở màn"?

a)

1- gấp

                                  

                                  

b)

2- đóng

c)

2- khép

d)

4- ngậm

17.

Tìm từ trái nghĩa với từ “mở” trong "mở mồm"?

a)

                                      1- gấp

                                  

                                  

                                  

b)

2- đóng

c)

3- khép

d)

4- ngậm

18.

Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “sáng dạ” trong câu: “ Minh học rất sáng dạ.”

a)

A. Thông minh

b)

B. Tối dạ

c)

C. Nhanh trí

d)

D. Hoạt bát

19.

Chọn từ không cùng nhóm với các từ còn lại:

  Tí hon, nhỏ bé, bé xíu, khổng lồ

a)

A. tí hon

b)

B. nhỏ bé

c)

C . bé xíu

d)

D. khổng lồ

20.

Thành ngữ trái nghĩa với thành ngữ “ Nhanh như cắt”?

a)

A. Nhanh như tên

b)

B. Chậm như sên

c)

C.Nhanh như điện

21.

Cặp từ trái nghĩa nào là động từ?

a)

A. xinh - xấu

b)

B. Cao – thấp

c)

C. Hiền – dữ

d)

D. Chạy – dừng

22.

Nêu nghĩa của từ "đông" trong câu:

Mùa đông ở miền Bắc rất lạnh.

 

 

 

a)

a.      chỉ một trong bốn hướng.

b)

b.     chỉ số lượng nhiều

c)

c.Chỉ một mùa trong năm.

23.

Nêu nghĩa của từ "đông" trong câu:

Nhà tôi ở hướng đông.

a)

a.      chỉ một trong bốn hướng.

b)

b.     chỉ số lượng nhiều

c)

c.Chỉ một mùa trong năm.

24.

 

Nêu nghĩa của từ " đông" trong câu: 

Ngoài đường đông nghịt người.

a)

a.      chỉ một trong bốn hướng.

b)

b.     chỉ số lượng nhiều

c)

c.Chỉ một mùa trong năm.

25.

Nêu nghĩa của từ “hay” trong các câu sau:

        Lan và Hoa trên đường đến trường cùng nhau nói chuyện.

-Lan ơi, cậu hay1 tin gì chưa?

a)

biết

b)

thú vị

c)

thường xuyên

26.

Nêu nghĩa của từ “hay” trong các câu sau:

        Trong cuộc thi sáng tác ca khúc phòng chống Covid 19, bài hát của lớp 5A được nhiều bạn nhỏ yêu thích và khen là rất hay.

a)

biết

b)

thú vị

c)

thường xuyên

27.

Nêu nghĩa của từ “hay” trong các câu sau:

Trong cuộc thi sáng tác ca khúc phòng chống Covid 19, bài hát của nhóm mình được nhiều bạn nhỏ yêu thích nên hay hát bài đó lắm.      

a)

biết

b)

thú vị

c)

thường xuyên

28.

Điền một từ thích hợp vào các chỗ trống trong các câu văn sau:

-Chú tằm đang nằm co tròn trong …………

- Chị gái tôi đang …….. chồng.

- Ôi, Hồng ……. lắm !

           

a)

A. chọn

b)

B. tổ   

c)

  C. kén 

d)

   D. kỹ

29.

Từ "kén" trong các câu văn sau có quan hệ như thế nào về nghĩa?

-Chú tằm đang nằm co tròn trong kén.

- Chị gái tôi đang kén chồng.

- Ôi, Hồng kén lắm !

           

a)

đồng nghĩa

b)

trái nghĩa

c)

đồng âm

d)

nhiều nghĩa

30.

Chọn trong các từ sau:” chữ, bia, đá, rượu”  từ thích hợp cho lời giải nghĩa của hai câu sau:

-Tấm đá lớn có khắc chữ, trang trí hoa văn, họa tiết  được dựng lên để kỷ niệm một nhân vật hay sự việc, một công trình hoặc còn được dùng để đánh dấu quyền sở hữu :  …………...........

- Dạng đồ uống có cồn ở mức  thấp:   ……………...................

                

a)

A. chữ 

b)

B. bia   

c)

C.  đá

d)

D. rượu

31.

Cho câu: "Bún chả ngon".

Câu này có mấy cách hiểu về nội dung?

                   

a)

A. Một

b)

B. Hai  

c)

C. Ba 

d)

D. Bốn

32.

Cho câu: "Bún chả ngon."

Từ nào trong câu là từ đồng âm?

           

a)

A.   bún   

b)

B. chả

c)

C. ngon

33.

Câu nào dưới đây có chứa từ đồng âm?

A.          Ngày đông rất lạnh mà sân trường vẫn đông nghịt học sinh đang nô đùa.

B.                                          Đời ta gương vỡ lại lành

Cây khô cây lại đâm cành nở hoa.

                                                                   (Tố Hữu)

C.       Điều hay lẽ phải

a)

A

b)

B

c)

C

34.

Dòng nào dưới đây là những từ đồng âm?

a)

A. Tàu hỏa, hỏa xa, xe lửa

b)

B. Ngắm, nhìn, ngó, nhòm

c)

C. Biếu, tặng, dâng, hiến

d)

D. Đồng cỏ, tượng đồng, năm nghìn đồng

35.

Đọc bài ca dao sau:

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.

Các từ “lợi” trong bài ca dao trên có quan hệ gì về nghĩa?

                  

a)

A.Từ đồng nghĩa     

b)

  B. Từ trái nghĩa          

c)

C. Từ đồng âm         

d)

D.Từ nhiều nghĩa

36.

Từ nào trong các từ dưới đây dùng theo nghĩa chuyển?

a)

A. Quả lê

b)

B. Quả tim

c)

C. Quả bưởi

d)

D.Quả mít

37.

Tiếng “chín” trong từ nào dưới đây được dùng theo nghĩa gốc?

A. Em nghĩ cho chín hãy nói nhé!

B. Thời cơ đã chín muồi, Đảng quyết định tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

C. Trong vườn, những trái xoài đã chín vàng.

D. Anh Nam là người có cách cư xử chín chắn.

a)

A. Em nghĩ cho chín hãy nói nhé!

b)

B. Thời cơ đã chín muồi, Đảng quyết định tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

C. Trong vườn, những trái xoài đã chín vàng.

d)

D. Anh Nam là người có cách cư xử chín chắn.

38.

Tiếng “ngọt” trong từ nào dưới đây không dùng theo nghĩa gốc?

  A. Bánh ngọt

B. Bưởi ngọt

C. Ngọt ngào

a)

A. Bánh ngọt

b)

B. Bưởi ngọt

c)

C. Ngọt ngào

39.

Nhóm từ nào dưới đây gồm các từ gạch chân không được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

A. Mưa to gió lớn / Cầu được ước thấy

b)

B. Lòng vả cũng  như lòng sung / Thức khuya dậy sớm

c)

C. Nói ngọt lọt đến xương / Đầu sóng ngọn gió

d)

D. Lòng ngay dạ thẳng / Sức dài, vai rộng

40.

Từ “vạt” trong các câu sau có quan hệ với nhau như thế nào?

-Những vạt nương màu mật

Lúa chín ngập lòng thung.

  (Trích “Trước cổng trời”- Nguyễn Đình Ảnh)

- Vạt áo chàm thấp thoáng

Nhuộm xanh cả nắng chiều

    (Trích “Trước cổng trời”- Nguyễn Đình Ảnh)

a)

A. Nhiều nghĩa

b)

B. Đồng âm

c)

C. Đồng nghĩa

d)

D. Trái nghĩa

41.

Cho câu văn:

“ Có đôi ánh đom đóm chấp chới, lúc lên cao, lúc xuống thấp, lúc lại rơi xuống mặt cỏ không còn rõ hình cây lá nữa mà mịn màng hòa lẫn như một mặt nước lặng êm.”

( Theo Phạm Đức)

Từ được gạch chân trong câu văn là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

A. Nghĩa gốc

b)

B. Nghĩa chuyển

c)

C. Cả A và B đều đúng

42.

Dòng nào dưới đây KHÔNG CÓ hiện tượng đồng âm?

A. Bà tôi đang nhanh tay bó mạ ngoài ruộng. / Những bó rau xanh mơn mởn.

B. Quả bơ đã chín. / Lan cố tình bơ chúng tôi.

C. Nội dung sách Tiếng Việt 5, tập 2 thật nhiều điều bổ ích. /  Tổ tôi đã nghĩ ra kế sách hay.

D. Tôi thường đi bộ tập thể dục cùng mẹ. / Bố tôi công tác tại bộ tài chính.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Cho câu thơ:

“ Thóc nằm như giấc ngủ ngon

Mà lòng thao thức như con mắt nhìn.”

( Trích Hạt thóc – Kim Chuông)

Từ “ thóc” được sử dụng là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

A. Nghĩa gốc

b)

B. Nghĩa chuyển

c)

C.Cả A và B đều sai

44.

Dòng nào có từ in đậm mang nghĩa chuyển?

A. Những đóa hoa dại mỏng manh yếu ớt nhưng mang một sức sống vô cùng mạnh mẽ.

B. Hoa phượng là hoa học trò.

C. Khi chiếc từ trên cành rơi xuống

    Ta đâu còn thấy được một màu xanh

    Và chiếc vô tình cơn gió cuốn

    Mới hiểu rằng tất cả rất mong manh.

                    ( Chiếc lá – Toàn Tâm Hòa)

D. Tôi vừa nhận được thư của bố gửi ra từ Sài Gòn – nơi dịch Covid 19 đang hoành hành.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Cho câu văn: “Màn sương trắng buông nhẹ trên mặt sông như che chở cho ngủ yên lành.”  ( Kim Viên )

 Nhận xét nào sau đây đúng với từ “màn” và từ “mặt” trong câu văn trên?

A. Các từ “màn” và “mặt” đều mang nghĩa gốc.

B. Các từ “màn” và “mặt” đều mang nghĩa chuyển.

C. Từ “màn” mang nghĩa gốc, từ “mặt” mang nghĩa chuyển.

D. Từ “màn” mang nghĩa chuyển, từ “mặt” mang nghĩa gốc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Từ trái nghĩa với "cân tươi" là:

a)

mát

b)

héo

c)

khô

47.

Từ "ăn " trong câu:

"Nhà em ăn sáng vào lúc 6 giờ 30 phút." mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

A. nghĩa gốc

b)

B.nghĩa chuyển

c)

C. Cả A và B đều đúng

48.

Các từ "ăn' trong các câu sau có quan hệ như thế nào về nghĩa?

a. Nhà em ăn sáng vào lúc 6 giờ 30 phút.

b. Hai người làm việc với nhau thật ăn ý.

c. Chiều chiều, tàu vào cảng ăn than.

a)

A. đồng nghĩa

b)

B. trái nghĩa

c)

C. đồng âm

d)

D. nhiều nghĩa

49.

Các từ "thành" trong các câu sau có quan hệ như thế nào về nghĩa?

Nước bốc thành hơi

    Việc tôi làm không thành

    Hai cộng hai thành bốn.

a)

A. nhiều nghĩa

b)

B. đồng âm

c)

C.đồng nghĩa

d)

D. trái nghĩa

50.

Quan hệ từ nào giúp nối từ với từ trong câu:

“ Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào”

A. và

B. như

C. Cả A và B

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Quan hệ từ nào giúp nối cụm từ với cụm từ trong câu:

“Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.”

(Theo Vân Long)

A. với

B. về

C. Cả A và B

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Câu văn sau có mấy quan hệ từ?

“Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kỳ diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.”

(Võ Quảng)

  A. Một

B. Hai

C. Ba

a)

A

b)

B

c)

C

53.

Câu văn sau có mấy quan hệ từ?

“Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo quả như những đốm lửa hồng, ngày qua ngày lại thắp thêm nhiều ngọn mới, nhấp nháy vui mắt”

(Mùa thảo quả -Theo Ma Văn Kháng)

A. Hai

B. Một

C. Không có

a)

A

b)

B

c)

C

54.

Các quan hệ từ có trong câu văn sau:

“Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù, nhẫn nại, suốt năm, suốt tháng, bất kể ngày đêm.”

A. còn, thì, như, về

B. còn, thì, như, về, đến

C. còn, thì, như

a)

A

b)

B

c)

C

55.

Các quan hệ từ có trong câu văn sau:

“Bác Tâm mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc. Bác đi một đôi gang tay bằng vải rất dày. Vì thế, tay bác như tay một người khổng lồ.”

A. đang, của, bằng, vì, như

B. của, bằng, vì, như

C. đang, của, bằng, vì, như, bác, mẹ.

a)

A

b)

B

c)

C

56.

Quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau:

“Cành cây mập mạp, nằm ngang, vươn tỏa ………..những gọng ô.”

A. như

B. bằng

C. giống

a)

A

b)

B

c)

C

57.

Quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau:

“Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi ………….vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông.”

A. mà

B. đi

C. còn

a)

A

b)

B

c)

C

58.

Cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau:

“ ……nhà nghèo …… Lan học rất giỏi.”

A. Vì…nên…

B. không những….. mà….

C. Tuy …. nhưng….

a)

A

b)

B

c)

C

59.

Cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau:

“ Tuấn ……học giỏi …… bạn còn hát rất hay.”

A. nếu ….thì….

B. không những….. mà….

C. Tuy …. nhưng….

a)

A

b)

B

c)

C

60.

Chọn nhóm từ đồng nghĩa trong các nhóm từ sau:

a)

A. Nhân từ, hiền hậu, khổng lồ, to lớn

b)

B. Hi sinh, từ trần, chết, bất khuất

c)

C. Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang, thùng thình

d)

D.Thơm nồng, thơm ngát, thơm thoang thoảng, hoa hồng