WorksheetsÔN TẬP
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 3mins
Chất nào sau đây không là muối?
BaCO3
KNO3
Ba(OH)2
Na2CO3
HCl đây là axit nào ?
axit cloric
axit sunfuric
axit clohidric
axit sunfuhidric
. Dãy chất nào sau đây gồm toàn axit?
HCl, HNO3, H3PO4, HNO3.
NaCl, KNO3, CaCO3, Na2SO4.
H2SO4, Na2SO4, NaOH, HCl.
H2SO4, Na2SO4, NaCl, KOH
Câu 1.Hợp chất nào dưới đây là axit?
NaOH
NaCl
HCl
SO2
Câu 5. Axit ít oxi là
H2CO3
H2SO3
HNO3
H3PO4
Câu 8. Axit sunfuric có công thức hoá học là
SO3.
H2S.
H2SO3.
H2SO4.
Tên gọi của axit có nhiều oxi là
Tên axit = axit + tên phi kim + ơ
Tên axit = axit + tên phi kim + it
Tên axit = axit + tên phi kim + ic
Tên axit = axit + tên phi kim + at
Natri clorua có công thức hóa học là
NaCl
NaCl2
Na2Cl
Na2Cl3
Sắt (III) sunfat có công thức hóa học là
Fe2(SO4)3
FeSO4
FeS
FeSO3
Tên gọi của axit có ít oxi là
Tên axit = axit + tên phi kim + ơ
Tên axit = axit + tên phi kim + it
Tên axit = axit + tên phi kim + ic
Tên axit = axit + tên phi kim + at
Muối được phân loại
Muối axit và muối trung hòa
Muối tan và muối không tan
Muối mạnh và muối yếu
Muối trắng và muối màu
Trong dãy chất sau đây toàn bazơ không tan
Fe(OH)3, Cu(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2
Fe(OH)3, Cu(OH)2, Al(OH)3, Ba(OH)2, Pb(OH)2
Fe(OH)3, Cu(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2, Ca(OH)2
Fe(OH)3, Cu(OH)2, Al(OH)3, KOH, Pb(OH)2
Câu 2. Hợp chất nào sau đây là bazơ?
KOH
H2SO4
K2SO4
Na2O
Câu 3. Hợp chất nào sau đây là muối?
BaCO3
BaO
Ba(OH)2
H2CO3
Câu 4. Bazơ nào sau đây tan được trong nước?
Cu(OH)2
Fe(OH)2
Mg(OH)2
Ba(OH)2
Câu 6. Muối nào sau đây là muối axit?
Na2CO3
KHSO3
AgNO3
Ca3(PO4)2
Câu 9. H2SO3 có tên là
axit sunfuric
axit sunfuhiđric
axit sunfurơ
axit sunfat
Câu 10. Cho dãy chất sau: Al(OH)3, H2SO4, SO2, HCl, Na2S, H2S, Mg(OH)2, SO3, HNO3, CaCO3. Dãy chất đó gồm bao nhiêu axit?
2
3
4
5
Câu 13. Tên gọi của NaOH
Natri oxit
Natri hidroxit
Natri (II) hidroxit
Natri hidrua
Câu 16.Công thức hóa học của muối nhôm clorua là:
AlCl
Al2Cl
AlCl3
Al2Cl3
Oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
78%
1%
21%
2%
Chất nào chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?
Hydrogen
Carbon dioxide
Nitrogen
Oxygen
Thành phần của không khí gồm
68%nitrogen và 32% oxygen và một vài khí khác
78%nitrogen và 21% oxygen và một vài khí khác
88%nitrogen và 11% oxygen và một vài khí khác
98%nitrogen và 2% oxygen và một vài khí khác
Tại sao thợ lặn lại cần bình chứa khí oxygen khi lặn?
Do oxygen không màu
Do oxygen rất nhẹ
Do khí oxygen không tan trong nước
Do khí oxygen cần cho sự hô hấp
Tính tan của oxygen trong nước
ít tan
tan nhiều
không tan
oxygen ở trạng thái nào ở điều kiện thường
khí
lỏng
rắn
oxy gen hóa lỏng ở bao nhiêu độ C
-183 0 C
-200 0C
- 218 0 C
Vai trò của khí oxy gen
Cần cho sự hô hấp của con người , động vật, thực vật....
Cần cho sự đốt nhiên liệu
Tất cả các đáp án trên
Trong bể nuôi cá cảnh, người ta lắp thêm máy sục khí là để:
Chỉ làm đẹp
Cung cấp thêm khí nitơ cho cá
Cung cấp thêm khí oxi cho cá
Cung cấp thêm khí cacbon dioxide cho cá
Oxygen có tính chất
có màu
có mùi, có vị
ít tan trong nước
không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, năng hơn không khí
Một oxit có công thức hóa học là N2O5. Tên gọi nào sau đây là đúng?
nitơ (V) oxit.
nitơ đioxit.
nitơ oxit.
đinitơ penta oxit.
Hợp chất có công thức Cu2O có tên là
đồng oxit.
đồng (II) oxit.
đồng (I) oxit.
đồng từ oxit.
Dãy chỉ gồm các oxit axit là
CO, Al2O3, P2O5.
FeO, CaO, Fe2O3.
CO2, SO2, N2O5.
Na2O, BaO, SO2.
Dãy các chất nào sau đây toàn là oxit bazơ
FeO, Na2O, NO.
CO, SO3, P2O3.
K2O, CaO, CO2.
MgO, CaO, K2O.
Khi phân huỷ hoàn toàn (có xúc tác) 24,5 gam KClO3, thể tích khí oxi (đktc) thu được là
6,72 lít.
4,48 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
Khối lượng KMnO4 cần dùng để điều chế được 1,12 lít khí oxi (đktc) là
42,8 gam.
7,9 gam.
15,8 gam.
39,5 gam.
Để đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam bột nhôm cần V lít không khí (ở đktc). Giá trị của V là
6,72 lít.
3,36 lít.
0,672 lít.
33,6 lít.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng hoá hợp?
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
CaCO3 -> CaO + CO2
Fe2O3+ 3CO -> 2Fe + 3CO2
Dãy chất nào sau đây phản ứng được với oxi trong điều kiện thích hợp?
CO2, Mg, S, P
S, SO2, Na, Mg
P, H2, SO3, Ca
CH4, P, CO2, Al
Một oxit được tạo bởi 2 nguyên tố là sắt và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa sắt và oxi là 7/3. Công thức hoá học của oxit sắt là:
FeO
Fe2O3
Fe3O4
FeS2
Đốt cháy 6,2 gam P trong bình chứa 8,96 lít khí O2 (đktc). Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng P2O5 thu được là:
14,2 gam
28,4 gam
42,6 gam
56,8 gam
Cho các oxit : SO3 ; N2O5 ; K2O ; Fe2O3 ; CaO ; CO2 ; P2O5. Số oxit axit là:
1
2
3
4
. Nguyên liệu để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là
H2O
H2SO4
Cu(OH)2
KClO3
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
3Fe + 2O2 -> Fe3O4
CaCO3 -> CaO + CO2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
H2 + CuO -> Cu + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí CH4 (đktc) trong bình chứa khí oxi (đktc). Thể tích khí oxi cần dùng là:
1,12 lít
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
Nung 10g CaCO3 ở nhiệt độ cao thu được 4,2g chất rắn trắng CaO. Cho sơ đồ PƯ: CaCO3 -> CaO + CO2
Hiệu suất phản ứng là:
70%
75%
80%
85%
Cho 10,8 g một kim loại M (hóa trị III) phản ứng với khí oxi tạo thành 20,4g một oxit. Kim loại M là
Al
Fe
Cr
Mn
Hiện tượng khi cho photpho đỏ cháy trong khí oxi là
Photpho cháy mạnh, sáng chói, tạo khói trắng dày đặc
Photpho cháy mạnh, sáng chói, không có khói
Có ngọn lửa màu xanh
Cháy rất mãnh liệt, tạo ra chất khí
Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính chất
Tan nhiều trong nước
ít tan trong nước
Nặng hơn không khí
Không tan trong nước
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3 là vì lí do:
Dễ kiếm, rẻ tiền
Giàu oxi, dễ phân hủy ra oxi
Phù hợp với thiết bị hiện đại
Không độc hại
Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Muối ăn là dung môi, nước là chất tan
Nước là dung dịch
Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi
Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi
Dung môi là chất có khả năng (a) chất khác để tạo
thành dung dịch.
Trường hợp nào sau đây KHÔNG PHẢI là dung dịch?
Cho thìa cát vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa giấm vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa muối ăn vào cốc nước và khuầy đều
Cho 1 gam CuSO4 vào cốc nước và khuấy đều
Dung dịch bão hòa là gì?
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ chất tan
là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
là dung dịch chứa nhiều loại chất tan
Nồng độ phần trăm ( C%) của một dung dịch :
cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
cho biết số gam chất tan tối đa có trong 100 g dung dịch
cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
Hòa tan hoàn toàn 20 g NaCl vào trong 180 g nước thì thu được dung dịch NaCl có nồng độ phần trăm là
11,11%
10 %
20%
Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch cho ta biết (a) chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Trên vỏ lọ thuốc nhỏ mắt có ghi: “Natri clorid 0,9 %” có ý nghĩa là:
Có 9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Có thể thu được 500 ml dung dịch HCl 1M bằng cách
Hòa tan 10 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 18,25 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 20 g HCl trong 500 ml nước
Hòa tan 19,5 g HCl trong 500 ml nước
Theo quy định của bộ y tế, nồng độ CaCO3 tối đa cho phép có trong nước sạch là 0,035%. 1000 g nước sạch được chứa tối đa:
35 g CaCO3
3,5 g CaCO3
0,35 g CaCO3
350 g CaCO3
Dung dịch là gì?
Dung dịch là hỗn hợp gồm dung môi và chất tan.
Dung dịch là hợp chất gồm dung môi và chất tan.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Chất tan tồn tại ở dạng gì?
Rắn, lỏng, khí
Rắn
Lỏng
Khí
Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là
nước và đường.
dầu ăn và xăng.
dầu ăn và cát.
rượu và nước.
Vì sao đun nóng dung dịch cũng là một phương pháp để chất rắn tan nhanh trong nước?
Làm mềm chất rắn.
Có áp suất cao.
Ở nhiệt độ cao, các phân tử nước chuyển động nhanh hơn làm tăng số lần va chạm giữa các phân tử và bề mặt chất rắn.
Do nhiệt độ cao các chất rắn dễ nóng chảy hơn.
Khi hòa tan 5 gam muối ăn (NaCl) vào nước thì thu được dung dịch muối. Chất tan là
muối NaCl.
nước.
muối NaCl và nước.
dung dịch muối ăn.
Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan là
dung môi
dung dịch bão hòa
dung dịch chưa bão hòa
Cả ba trên đều sai
Khi hòa tan 100ml nước với 25ml rượu thì
chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.
chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.
nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.
cả hai chất nước và rượu vừa là chất tan vừa là dung môi.
Chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch gọi là
chất gây nghiện.
chất tan.
dung môi.
chất tạo màu.
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hòa.
số gam chất tan có trong 100 gam nước.
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH người ta làm thế nào?
Tính số gam NaOH có trong 100 gam dung dịch.
Tính số gam NaOH có trong 1 lít dung dịch.
Tính số gam NaOH có trong 1000 gam dung dịch.
Tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch.
Hòa tan 20 gam muối vào nước được dung dịch có nồng độ 10%. Khối lượng dung dịch muối thu được là
200 gam
300 gam
400 gam
500 gam
Trong 200ml dung dịch có hòa tan 16 gam NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch?
1,2M
1,2%
2M
2%
Hòa tan 75 gam HCl vào 225 gam nước thu được dung dịch B. Nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch B là
40%
35%
25%
20%
Một bình dung dịch có ghi "dung dịch HCl 2M".
Có 2 mol HCl trong 1 lít dung dịch.
Có 2 gam HCl trong 1 lít dung dịch.
Có 2 mol HCl trong 100 gam dung dịch.
Có 2 gam HCl trong 100 gam dung dịch.
Tính khối lượng Ba(OH)2 có trong 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M?
27,36 gam
2,052 gam
20,52 gam
9,474 gam
Công thức tính Nồng độ mol của dung dịch là:
CM=Vddn
CM=n×Vdd
CM=m×Vdd
CM=nVdd
Công thức tính độ tan là:
S=mdmmct×100
S=mctmdm×100
S=mdm×100mct
S=mct×100mdm
Công thức tính nồng độ phần trăm là
C%=mdd.100%mct
C%=mdm.100%mct
C%=mddmct.100%
C%=mdmmct.100%
Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Muối ăn là dung môi, nước là chất tan
Nước là dung dịch, muối là chất tan
Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi
Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi
Dung dịch bão hòa là gì?
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ chất tan
là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
là dung dịch chứa nhiều loại chất tan
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ dung môi
Nồng độ mole/lit của dung dịch là
số mole chất tan trong 1 lít dung dịch
số mole chất tan trong 1 lít dung môi
số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
số gam chất tan trong 1 lít dung môi
Khi hòa tan đường trắng vào nước thu được dung dịch nước đường. Đường trắng đóng vai trò là chất gì ở đây ?
Chất sản phẩm.
Chất tan.
Dung môi.
Chất ban đầu.
Chất nào không tan trong nước ?
Đường trắng.
Rượu.
Dầu ăn.
Muối ăn.
Muốn pha 300g dung dịch NaCl 20% thì cần dung bao nhiêu gam NaCl.
40g
50g
60g
70g
Muốn pha 300g dung dịch NaCl 20% thì khối lượng H2O cần có là
506g
360g
480g
240g
Dung dịch là hỗn hợp
Chất rắn trong chất lỏng
Chất khí trong chất lỏng
Đồng nhất của chất rắn và dung môi
Đồng nhất của chất tan và dung môi
Dầu ăn có thể hòa tan trong
Nước
Nước muối
Xăng
Nước đường
Cần hòa tan bao nhiêu gam đường vào 50gam nước để thu được 120g dung dịch
50
100
120
70
Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là
Nước và đường
Rượu và nước
Dầu ăn và cát
Dầu ăn và xăng
Chọn đáp án sai
Dung dịch là hợp chất đồng nhất của dung môi và chất tan
Xăng là dung môi của dầu ăn
Nước là dung môi của dầu ăn
Chất tan là chất bị tan trong dung môi
Ở 20oC, trong 13,6g dung dịch bão hòa muối ăn có 3,6g muối ăn. Vậy độ tan của muối ăn trong 100g nước ở 20oC là:
26,5g
16,5g
36,0g
36,5g
Dung môi là chất có khả năng (a) chất khác để tạo
thành dung dịch.
Nồng độ phần trăm ( C%) của một dung dịch cho biết
số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
số gam chất tan có trong 100g dung dịch
số mol chất tan có trong 100g dung dịch.
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
Hòa tan hoàn toàn 20 g NaCl vào trong 180 g nước thì thu được dung dịch NaCl có nồng độ phần trăm là
11,11%
10 %
20%
Trên vỏ lọ thuốc nhỏ mắt có ghi: “Natri clorid 0,9 %” có ý nghĩa là:
Có 9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Theo quy định của bộ y tế, nồng độ CaCO3 tối đa cho phép có trong nước sạch là 0,035%. 1000 g nước sạch được chứa tối đa:
35 g CaCO3
3,5 g CaCO3
0,35 g CaCO3
350 g CaCO3
Hòa tan 5 gam NaCl vào 45 gam nước được dung dịch X. Nồng độ % của dung dịch X là
5%.
10%.
4,5%.
9%.
Khối lượng nước có trong 100 gam dung dịch KOH nồng độ 25% là
100 gam.
25 gam.
50 gam.
75 gam.
Chất tan có thể tồn tại ở trạng thái
rắn
rắn, lỏng
khí, lỏng
rắn, lỏng, khí
Khi hòa tan 5 ml rượu etylic vào 50 ml nước thì
rượu là dung môi, nước là chất tan.
rượu là chất tan, nước là dung môi.
rượu và nước đều là chất tan.
rượu và nước đều là dung môi.
Hòa tan 300 ml Ba(OH)2 0,4M. Tính khối lượng của Ba(OH)2
20,52 gam
2,052 gam
4,75 gam
9,474 gam
Hòa tan CuSO4 40% trong 90 g dung dịch. Số mol cần tìm là
0,225 mol
0,22 mol
0,25 mol
0,252 mol
Công thức tính nồng độ phần trăm là
Công thức tính nồng độ mol là
Hòa tan 40 g đường với nước được dung dịch đường 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được
150 gam
170 gam
200 gam
250 gam
Hòa tan 50 g đường với nước được dung dịch đường 10%. Tính khối lượng nước cần cho pha chế dung dịch
250 gam
450 gam
50 gam
500 gam
Ở 20oC, độ tan của dung dịch muối ăn là 36 gam. Nồng độ phần trăm của dung dịch muối ăn bão hoà ở 20oC là
25%.
22,32%.
26,47%.
24,47%.
Hòa tan 20 gam muối ăn vào 80 gam nước được dung dịch nước muối có nồng độ phần trăm là
10%
40%
20%
30%
Hòa tan 50 gam NaCl vào 450 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ là
5%
10%
15%
20%
Để pha 100 gam dung dịch CuSO4 4% thì khối lượng nước cần lấy là
95 gam
96 gam
97 gam
98 gam
Bằng cách nào sau đây có thể pha chế được dung dịch NaCl 15%?
Hoà tan 15 gam NaCl vào 90 gam H2O.
Hoà tan 15 gam NaCl vào 100 gam H2O.
Hoà tan 30 gam NaCl vào 170 gam H2O.
Hoà tan 15 gam NaCl vào 190 gam H2O.
Số gam chất tan BaCl2 có trong 200 gam dung dịch 5% là
20 gam
10 gam
15 gam
1 gam
Muốn pha 300 gam dung dịch NaCl 20% thì khối lượng H2O cần có là
480 gam.
506 gam.
360 gam.
240 gam.
Hòa tan 40 gam đường với nước, thu được dung dịch đường 20%. Khối lượng dung dịch đường thu được là
150 gam
170 gam
200 gam
250 gam
Có 60 gam dung dịch NaOH 30%. Khối lượng NaOH cần cho thêm vào dung dịch trên để được dung dịch 44% là
18 gam.
15 gam.
23 gam.
21 gam.
Pha loãng 20 gam dung dịch H2SO4 nồng độ 50% để được 50 gam dung dịch. Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha loãng là
17%
18%
19%
20%
Trong 225 ml nước (D = 1 gam/ml) có hoà tan 25 gam KCl. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
10%
11%
12%
13%
Hoà tan 1 mol H2SO4 vào 18 gam nước (D = 1 gam/ml). Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
84,22%.
84,15%.
84,25%.
84,48%.
Hoà tan 124 gam Na2O vào 876 ml nước (D = 1 gam/ml), phản ứng tạo ra NaOH. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
16%
17%
18%
19%
Muốn pha 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20% thì khối lượng dung dịch CuSO4 20% cần lấy là
14 gam
15 gam
16 gam
17 gam
