Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tiếng việt lớp 4

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.

a)

A. Dưới những mái nhà ẩm nước

b)

B. Mái nhà ẩm nước

c)

C. Dưới những mái nhà

d)

D. mọi người

2.

Đặt một câu cảm trong tình huống sau: Bạn em nói với em rằng bộ phim em rất thích sắp được công chiếu phần tiếp theo.

4 lines
3.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Hãy …………………….. lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia.

a)

A. can trường

b)

B. can đảm

c)

C. quả cảm

d)

D. bạo gan

4.

Một bài văn tả con vật gồm những phần nào ?

a)

A. Mở bài: Giới thiệu con vật định tả

b)

B. Thân bài: tả bao quát, tả bộ phận, tả hoạt động

c)

C. Mở bài, Thân bài, Kết bài

d)

D. Kết bài: Nêu tình cảm của em đối với con vật

5.

Cho câu sau: Gió thổi mạnh.

Hãy đổi câu trên thành câu cảm.

4 lines
6.

Đáp án nào có các tính từ chứa trong đoạn văn dưới đây :


Những buổi sáng vầng hồng le lói chiếu trên non sông, làng mạc, ruộng đồng . Chúng tôi ngồi im lặng lắng tai nghe tiếng thầy giảng trong giờ quốc sử.

a)

A. buổi sáng, le lói

b)

B. non sông, nghe

c)

C. hồng, im lặng

d)

D. giảng, quốc sử

7.

Đặt một câu có trạng ngữ chỉ thời gian.

4 lines
8.

Từ cùng nghĩa với từ "dũng cảm" là

a)

A. gan dạ, anh hùng, chăm chỉ

b)

B. anh dũng, can trường, gan góc

c)

C. thông minh, bạo gan, quả cảm

d)

D. gan dạ, anh dũng, anh hùng

9.

Tìm các danh từ trong đoạn văn sau:


Những buổi sáng vầng hồng le lói chiếu trên non sông, làng mạc, ruộng đồng . Chúng tôi ngồi im lặng lắng tai nghe tiếng thầy giảng trong giờ quốc sử.

a)

A. buổi sáng, le lói

b)

B. non sông, đồng ruộng

c)

C. hồng, im lặng

d)

D. giảng, quốc sử

10.

Câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn sau đây dùng để làm gì?

Nghĩa quân mắt không rời cậu bé. Đó không phải là một em nhỏ, không phải là một con người nữa, mà là một thiên thần.

a)

A. Dùng để giới thiệu.

b)

B. Dùng để nhận định.

c)

C. Dùng để giải thích

d)

D. Cả ba ý đều đúng

11.

Trong đoạn trích sau có mấy câu cầu khiến?

- Cậu làm gì đấy? – Cuốc-phây-rắc hỏi.

- Em nhặt cho đầy giỏ đây!

Cuốc-phây-rắc thét lên: Vào ngay!

- Tí ti thôi! – Ga-vrốt nói.

a)

A. Một câu

b)

B. Hai câu

c)

C. Ba câu

d)

D. Bốn câu

12.

Câu cầu khiến nào dưới đây phù hợp với tình huống: Em muốn xin bố mẹ đi chơi với các bạn?

a)

A. Bố ơi, bố cho con đi chơi với các bạn nhé!

b)

B. Bố ơi, bố cho con đi chơi với các bạn được không ạ?

c)

C. Cả hai câu đều đúng.

13.

"Để đạt được kết quả tốt trong kì thi sắp tới, chúng ta phải cố gắng hơn nữa."


Trạng ngữ của câu trên trả lời cho câu hỏi nào?

a)

A. Vì sao?

b)

B. Để làm gì?

c)

C. Ở đâu?

d)

D. Khi nào?

14.

"Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta phải thường xuyên tập thể dục."

Trạng ngữ của câu trên là trạng ngữ chỉ

a)

A. Nguyên nhân

b)

B. Mục đích

c)

C. Thời gian

d)

D. Nơi chốn

e)

E. Phương tiện

15.

Ý nghĩa của từ "thám hiểm" là

a)

A. Dò xét, nghe ngóng để thu thập và nắm thông tin tình hình.

b)

B. Làm việc ở những nơi khó khăn, nguy hiểm.

c)

C. Thăm dò, tìm hiểu về nơi xa lạ, có thể nguy hiểm.

16.

Câu thơ “Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa” dòng sông đã nhân hóa bằng cách nào?

a)

A. Tả dòng sông bằng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người.

b)

B. Nói với dòng sông như nói với người.

c)

C. Gọi dòng sông bằng một từ vốn để gọi người.

17.

Câu cảm sau đây dùng để làm gì?

"Chà, con vẹt có bộ lông mới đẹp làm sao!"

a)

A. Dùng để bộc lộ cảm xúc vui mừng.

b)

B. Dùng để bộc lộ cảm xúc thán phục.

c)

C. Dùng để bộc lộ cảm xúc thích thú.

d)

D. Dùng để bộc lộ cảm xúc chán nản.

18.

Để giới thiệu một con vật em gặp trên đường, em sẽ giới thiệu như thế nào ? Em hãy giới thiệu bằng 2-3 câu văn về con vật đó.

4 lines
19.

Thêm vị ngữ cho câu dưới đây:

Mẹ em........................................................... .

4 lines
20.

Có thể thay từ ranh ma trong câu :

"Chỉ tiếc là cũng có những con chim ranh ma, một lần sà xuống biết đấy là anh bù nhìn, không có gì nguy hiểm, không có gì đáng sợ" bằng từ nào dưới đây :

a)

A. láu cá

b)

B. khôn ngoan

c)

C. thông minh

d)

D. lanh lợi

21.

Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

a)

Vì Cao Bá Quát lười học

b)

Vì Cao Bá Quát mải chơi

c)

Vì Cao Bá Quát viết chữ rất xấu

d)

Vì Cao Bá Quát viết chữ đẹp

22.

Vì sao quan thét lính đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường?

a)

Vì chữ Cao Bá Quát xấu quá quan đọc không được

b)

Vì bà cụ nói năng không rõ ràng

c)

Vì bà cụ không bị oan

d)

Vì Cao Bá Quát viết không đúng sự việc của bà.

23.

Cao Bá Quát đã rút ra bài học gì sau khi nghe bà cụ kể lại sự việc?

a)

Văn hay phải đi liền với chữ đẹp.

b)

Văn hay mà chữ không ra chữ thì chẳng ích gì

c)

Chữ đẹp quan trọng hơn văn hay

d)

Chữ phải thật đẹp

24.

Nội dung chính của bài  tập đọc “ Văn hay chữ tốt” là:

a)

Ca ngợi tính kiên trì của Cao Bá Quát

b)

Ca ngợi sự quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.

c)

Ca ngợi sự chăm chỉ luyện viết chữ của Cao Bá Quát.

d)

Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát

25.

Từ "luyện viết" thuộc từ loại gì?

a)

Danh từ.

b)

Động từ

c)

Tính từ

d)

Từ láy

26.

Câu tục ngữ dưới đây khuyên chúng ta điều gì?

                        Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

a)

Khuyên chúng ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng vì từ tay trắng mà làm nên sự nghiêp thì mới giỏi

b)

Khuyên chúng ta phải chịu khó mới có thành công

c)

Khuyên chúng ta đừng sợ thử thách, khó khăn vì qua thử thách, khó khăn mới biết ai có tài, có đức

d)

Khuyên chúng ta phải cố gắng làm được nhiều việc mới có sức khỏe tốt

27.

. Em hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:

“ Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.”

4 lines
28.

Từ nhỏ, Xi - ôn - cốp - xki đã mơ ước điều gì?

a)

Xi - ôn - cốp - xki  mơ ước được bay lên bầu trời

b)

Xi - ôn - cốp - xki  mơ ước đi du lịch

c)

Xi - ôn - cốp - xki  mơ ước lặn xuống đáy biển

d)

Xi - ôn - cốp - xki  mơ ước được làm nhà khoa học.

29.

Ông kiên trì thực hiện mơ ước đó như thế nào?

a)

Ông sống sung sướng và chế tạo được tên lửa nhiều tầng.

b)

Quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm. Dù Sa hoàng không ủng hộ, ông vẫn không nản chí. Ông đã kiên trì nghiên cứu và đã thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao

c)

Ông sống kham khổ dành tiền mua sách và dụng cụ thí nghiệm. Sa hoàng tin ông và ủng hộ ông nên ông đã thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng.

d)

Ông sống kham khổ dành tiền mua sách và dụng cụ thí nghiệm. Sa hoàng tin ông và ủng hộ ông nên ông đã thiết kế thành công tàu thủy

30.

Nguyên nhân chính giúp Xi - ôn - cốp - xki thành công là gì?

a)

Xi - ôn - cốp - xki thành công là vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao

b)

Xi - ôn - cốp - xki thành công vì ông đã kiên trì, nhẫn nại làm thí nghiệm

c)

Xi - ôn - cốp - xki thành công là vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực và quyết tâm thực hiện ước mơ

d)

Xi - ôn - cốp - xki thành công là vì ông thích được bay lên bầu trời

31.

Nội dung chính của bài  tập đọc “ Người tìm đường lên các vì sao” là:

a)

Ca ngợi nhà khoa học Xin-ôn-cốp-xki đã chế tạo ra máy bay

b)

Ca ngợi nhà khoa học Xin-ôn-cốp-xki  đã chế tạo thành công tàu thủy

c)

Ca ngợi nhà khoa học Xin-ôn-cốp-xki  đã thực hiện thành công ước mơ của mình

d)

Ca ngợi nhà khoa học Xin-ôn-cốp-xki đã kiên trì nghiên cứu, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.

32.

Thành ngữ nào sau đây nói về ý chí?

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

b)

Của đi thay người

c)

Trâu buộc ghét trâu ăn

d)

Cầu được ước thấy

33.

Câu: "Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?" dùng để làm gì?

a)

Dùng để khẳng định, phủ định

b)

Dùng để tự hỏi  mình

c)

Dùng để yêu cầu, đề nghị

d)

Dùng để hỏi người khác những điều mình chưa biết

34.

Tìm chủ ngữ trong câu sau:

Bạn Xuân thêu khăn rất đẹp.

a)

Bạn

b)

Bạn Xuân

c)

Bạn Xuân thêu khăn

35.

Trong các câu sau, câu nào được cấu tạo theo kiểu câu kể Ai thế nào?

a)

Vải thiều là một loại trái cây ngon.

b)

Vị vải thiều ngọt sắc như mật ong.

c)

Những chú chim chào mào đang bay sà xuống vườn vải thiều sai trĩu quả.