Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

10 SINH

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Ổ sinh thái của một loài là

a)

Một vùng địa lí mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài

b)

Một không gian sinh thái được hình thành bởi một giới hạn sinh thái mà ở đó nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài

c)

Một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển

d)

Một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái mà ở đó loài tồn tại và phát triển lâu dài

2.

Cho các phát biểu sau đây về giới hạn sinh thái:

I. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của mỗi nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

II. Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

III. Các cá thể trong cùng một loài đều có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái giống nhau.

IV. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng

b)

Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực

c)

Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành

d)

Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn

4.

Ví dụ nào sau đây là quần thể?

a)

Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới

b)

Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam

c)

Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao

d)

Các cá thể rắn hổ mang sống trong 3 hòn đảo cách xa nhau

5.

Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa

a)

Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thái tối ưu nguồn sống của môi trường

b)

Sự phân bố các cá thể hợp lí hơn

c)

Đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn

d)

Số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

6.

Trong những tập hợp sinh vật dưới đây, những tập hợp sinh vật ở thứ mấy gọi là quần thể?

(1). Tập hợp những con cá rô phi vằn trong 1 cái ao.

(2). Tập hợp những con cá trê vàng trong một cái ao.

(3). Tập hợp những con tôm trong 1 cái ao.

(4). Tập hợp những con giun trong 1 bụi chuối

a)

(1), (2)

b)

(1), (3)

c)

(1), (4)

d)

(2), (3)

7.

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ

b)

Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản

c)

Cá ép sống bám trên cá lớn

d)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng

8.

Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển

b)

Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

c)

Cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao dẫn đến quần thể bị diệt vong

d)

Cạnh tranh cùng loài góp phần nâng cao khả năng sống sót và thích nghi của quần thể

9.

Những kiểu phân bố cá thể chủ yếu của quần thể là

a)

Phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên

b)

Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên

c)

Phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều

d)

Phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm

10.

Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

a)

Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

b)

Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

c)

Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

11.

Tuổi sinh lí của quần thể

a)

Thời gian sống thực tế của cá thể

b)

Thời gian sống có thể đạt tới của 1 cá thể trong quần thể

c)

Tuổi thọ do môi trường quyết định

d)

Tuổi thọ trung bình của loài

12.

Ở một hồ nước, khi đánh bắt cá mà các mẻ lưới thu được tỉ lệ cá con quá nhiều thì ta nên

a)

Tăng cường đánh cá vì quần thể đang ổn định

b)

Hạn chế đánh bắt vì quần thể sẽ suy thoái

c)

Tiếp tục đánh bắt vì quần thể đang ở trạng thái trẻ

d)

Dừng ngay việc đánh bắt, nếu không nguồn cá trong hồ sẽ cạn kiệt

13.

Cho các phát biểu sau về sự phân bố của quần thể:

(1) Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố.

(2) Kiểu phân bố của quần thể các cây bụi ở hoang mạc là kiểu phân bố ngẫu nhiên

(3) Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều là làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

(4) Kiểu phân bố theo nhóm xảy ra khi điều kiện môi trường sống không đồng đều, các cá thể sống bầy đàn, trú đông.

Phương án đúng là:

a)

(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng

b)

(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai

c)

(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai

d)

(1) sai, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng

14.

Trường hợp nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kì?

a)

Ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa

b)

Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân

c)

Gà rừng chết rét

d)

Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm/lần

15.

Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?

a)

Khí hậu

b)

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn

c)

Lũ lụt

d)

Nhiệt độ xuống quá thấp

16.

Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do

a)

Sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm

b)

Sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng

c)

Sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm

d)

Sự thống nhất tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong của quần thể

17.

Tập hợp sinh vật có thể xem như một quần xã là

a)

Tất cả cá đang sống trong cùng 1 ao

b)

Một vườn hoa độc lập gồm toàn hoa hồng

c)

Các hươu, nai ở Thảo Cầm Viên

d)

Mọi sinh vật (tôm, cá, rong, vi khuẩn…) ở 1 ao

18.

Trên vùng đồi Phú Thọ, thì loài đặc trưng là

a)

Cá cóc

b)

Cây cọ

c)

Cây sim

d)

Bọ que

19.

Cấu trúc phân tầng trong quần xã có ý nghĩa

a)

Tăng sự cạnh tranh để có được nơi ở tốt nhất

b)

Làm sinh vật ở được nơi thích nghi nhất

c)

Tận dụng nguồn sống và giảm cạnh tranh trong quần xã

d)

Tạo điều kiện cho quần xã ngày càng phong phú, đa dạng

20.

Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở

a)

Cộng sinh, hội sinh và hợp tác

b)

Quần tụ thành bầy, cụm và hiệu quả nhóm

c)

Kí sinh, ăn khác loài, ức chế-cảm nhiễm

d)

Cạnh tranh con cái vào mùa sinh sản

21.

Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng vì ong cái có tập tính đẻ trứng vào ấu trùng sâu qua máng đẻ. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào

a)

Cạnh tranh cùng loài

b)

Cân bằng sinh học

c)

Khống chế sinh học

d)

Cân bằng quần thể

22.

Trong một hồ tương đối giàu dinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả vào đó mộ số loài cá ăn động vật nổi để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên phì dưỡng, gây hậu quả ngược lại.

Nguyên nhân chủ yếu do

a)

Cá thải thêm phân vào nước gây ô nhiễm

b)

Cá làm đục nước hồ, cản trở quá trình quang hợp của tảo

c)

Cá khai thác quá mức động vật nổi

d)

Cá gây xáo động nước hồ, ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tảo

23.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái là

a)

Kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người

b)

Chủ động xây dựng kế hoạch trong việc bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người

c)

Hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật, dự đoán được các quần xã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai

d)

Chủ động điều khiển diễn thế sinh thái theo ý muốn của con người

24.

Loại diễn thế sinh thái xảy ra trên môi trường không có quần xã hay có số sinh vật không đáng kể được gọi là:

a)

Diễn thế nguyên sinh

b)

Diễn thế hỗn hợp

c)

Diễn thế thứ sinh

d)

Biến đổi nguyên thủy

25.

Những quá trình nào sau đât sẽ dẫn tới diễn thế sinh thái?

(1) Khai thác các cây gỗ, săn bắt các động vật ở rừng.

(2) Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao, hồ, đầm lầy.

(3) Đánh bắt cá ở ao.

(4) Lũ lụt kéo dài làm cho hầu hết các quần thể bị tiêu diệt.

Phương án đúng là

a)

(1), (2) và (3)

b)

(1), (3) và (4)

c)

(1), (2) và (4)

d)

(2), (3) và (4)

26.

Nhận định nào đúng với diễn thế nguyên sinh?

a)

Diễn ra trên đất mới bồi, ao hồ bồi cạn,..

b)

Diễn ra trên những khu vực sống đã có quần xã sinh vật đạt trạng thái ổn định

c)

Diễn ra đầu tiên trên xác bã sinh vật

d)

Diễn ra trên đất đã có sinh vật sống

27.

Hệ thống gồm quẫn xã và môi trường vô sinh của nó tương tác thành 1 thể thống nhất được gọi là

a)

Tập hợp quần xã

b)

Hệ quần thể

c)

Hệ sinh thái

d)

Sinh cảnh

28.

Kiểu hệ sinh thái thường thấy ở Việt Nam là

a)

Rừng ôn đới, đồng cỏ

b)

Taiga, hệ sinh thái nước ngọt, nước mặn, nước lợ

c)

Rừng nhiệt đới, đồng ngô, hệ sinh thái nước ngọt, nước mặn

d)

Savan (đồng cỏ nhiệt đới), sa mạc, hệ sinh thái nước ngọt, nước mặn

29.

Trong hệ sinh thái, thành phần hữu sinh bao gồm các yếu tố nào?

a)

Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, các chất hữu cơ

b)

Sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ

c)

Sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ

d)

Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải

30.

Hệ sinh thái nào sau đây cần phải bổ sung thêm nguồn vật chất để nâng cao hiệu quả sử dụng?

a)

Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới

b)

Hệ sinh thái sông, suối

c)

Hệ sinh thái biển

d)

Hệ sinh thái nông nghiệp

31.

Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ

a)

Giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải

b)

Dinh dưỡng

c)

Động vật ăn thịt và con mồi

d)

Giữa thực vật với động vật

32.

Câu nào sau đây là sai ?

a)

Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể tham gia nhiều vào chuỗi thức ăn

b)

Trong chuỗi thức ăn được mở đầu bằng thực vật thì sinh vật sản xuất có sinh khối lớn nhất

c)

Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp

d)

Các quần xã trưởng thành có lưới thức ăn đơn giản hơn so với quần xã trẻ hay suy thoái

33.

Giả sử có 5 sinh vật: cỏ, rắn, châu chấu, vi khuẩn và gà. Theo mối quan hệ dinh dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo thành 1 chuỗi thức ăn?

a)

Cỏ → châu chấu → rắn → gà → vi khuẩn

b)

Cỏ → vi khuẩn → châu chấu → gà → rắn

c)

Cỏ → châu chấu → gà → rắn → vi khuẩn

d)

Cỏ → rắn → gà → châu chấu → vi khuẩn

34.

Cho các chuỗi thức ăn sau: Lúa → Cào cào → Ếch → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn trên, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?

a)

Cào cào

b)

Ếch

c)

Rắn

d)

Đại bàng

35.

Dạng tháp sinh thái hoàn thiện phản ánh đúng hiệu suất dinh dưỡng là

a)

Tháp số lượng

b)

Tháp năng lượng

c)

Tháp sinh khối

d)

Tháp số lượng và tháp sinh khối

36.

Chu trình trao đổi và chuyển hóa vật chất ở hệ sinh thái được gọi là

a)

Chu trình tuần hoàn vật chất

b)

Chu trình sinh địa hóa

c)

Chu trình tuần hoàn năng lượng

d)

Chu trình sinh thái học

37.

Hiệu ứng nhà kính dẫn đến kết quả là

a)

Tăng nhiệt độ địa quyển

b)

Tăng nhiệt độ khí quyển

c)

Giảm nồng độ khí ôxi

d)

Làm thủng tầng ozôn

38.

“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ. Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

Ý nghĩa của câu ca dao có liên quan đến 1 phần chu trình vật chất nào sau đây

a)

Chu trình oxi

b)

Chu trình nước

c)

Chu trình nitơ

d)

Chu trình phospho

39.

Khu sinh học nào là lá phổi xanh của hành tinh?

a)

Khu sinh học đồng rêu

b)

Khu sinh học rừng lá kim phương Bắc

c)

Khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa vùng ôn đới Bắc Bán Cầu

d)

Khu sinh học rừng nhiệt đới

40.

Chu trình sinh địa hóa có vai trò

a)

Duy trì sự cân bằng năng lượng trong sinh quyển

b)

Duy trì sự cân bằng trong quần xã

c)

Duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển

d)

Duy trì sự cân bằng vật chất và năng lượng trong sinh quyển