wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 29 Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Từ năm 1969 đến năm 1973, ở miền Nam Việt Nam đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

a)

"Chiến tranh đặc biệt".

b)

"Chiến tranh một phía".

c)

"Việt Nam hoá chiến tranh".

d)

"Chiến tranh cục bộ".

2.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ

a)

bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.

b)

quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

c)

cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

quân dân ta đã đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

3.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

An Lão.

d)

Đồng Xoài.

4.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

Rút dần quân Mĩ về nước.

b)

Tận dụng xương máu người Đông Dương.

c)

Đề cao học thuyết Ních-xơn.

d)

"Dùng người Việt đánh người Việt".

5.

Chiến thắng nào được gọi là “Ấp Bắc’ đối với quân đội Mĩ?

a)

Chiến thắng mùa khô (1955-1956).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965).

c)

Chiến thắng mùa khô (1966-1967).

d)

Chiến thắng Tết Mậu Thân (1968).

6.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được thực hiện bằng lực lượng nào?

a)

Lực lượng tổng lực với vũ khí hiện đại, tối tân nhất.

b)

Quân viễn chinh, quân chư hầu của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

Lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy, vũ khí Mĩ.

7.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

8.

Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (8/1965) là

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.

b)

Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

c)

Tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch

d)

Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.

9.

Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.

b)

Lực lượng quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.

c)

Sử dụng vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.

d)

Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.

10.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh” đều

a)

là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.

b)

thực hiện ở ba nước Đông Dương.

c)

sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.

d)

thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”.

11.

Hiệp định Pari được kí kết là kết quả của sự kết hợp đấu tranh giữa đấu tranh

a)

quân sự, chính trị, binh vận.

b)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

c)

chính trị, ngoại giao, binh vận.

d)

chính trị, binh bận, văn hóa.

12.

Mĩ dựng lên sự kiện nào để lấy cớ đánh phá miền Bắc bằng không quân, hải quân lần thứ nhất?

a)

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ 1964.

b)

Sự kiện chiến thắng Vạn Tường 1965.

c)

Sự kiện cuộc tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968.

d)

Sự kiện cuộc tiến công chiến lược 1972.

13.

Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pa-ri năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

Đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “nguỵ nhào”.

b)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ.

c)

Mĩ buộc phải rút khỏi miền Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “nguỵ nhào”.

14.

Điểm tương đồng giữa nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là gì?

a)

Các nước tham gia hội nghị công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

b)

Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

c)

Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

d)

Việt Nam tiến tới thống nhất bằng một cuộc Tổng tuyển cử tự do dưới sự giám sát của Uỷ ban quốc tế.

15.

Từ năm 1965- 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

B. Chiến tranh đặc biệt.

c)

C. Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

D. Chiến tranh cục bộ.

16.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1969) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

A. sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

b)

B. tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

c)

C. mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

d)

D. sử dụng chiến thuật trực thắng vận.

17.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) năm 1963.

b)

B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965.

c)

C. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

18.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) lực lượng quân đội nào đóng vai trò chủ yếu?

a)

A. quân đội Sài Gòn.

b)

B. quân Mĩ và đồng minh.

c)

C. quân Mĩ.

d)

D. quân đồng minh của Mĩ.

19.

Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

A. Chiến tranh đặc biệt.

b)

B. Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

C. Đông Dương hóa chiến tranh.

d)

D. Chiến tranh cục bộ.

20.

Từ năm 1954-1975, thắng lợi rất quan trọng buộc Mĩ phải công nhận các quyền độc lập cơ bản của Việt Nam là

a)

A. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

B. Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

c)

C. Hiệp định Giơnevơ được kí kết năm 1954.

d)

D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

21.

Hiệp định Pari (1973) bàn về vấn đề

a)

A. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

b)

B. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.

c)

C. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

D. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

22.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam? (TK 2019)

a)

A. Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c)

C. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

D. Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.

23.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

B. Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.

c)

C. Nằm trong chiến lược toàn cầu “phản ứng linh hoạt”.

d)

D. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

24.

Vận dụng

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là gì?

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

25.

Vận dụng

Sự can thiệp của Mĩ vào miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1975 nhằm thực hiện chiến lược gì?

a)

Chiến lược toàn cầu

b)

Ngăn đe thực tế

c)

Trả đũa ồ ạt

d)

Phản ứng linh hoạt

26.

Vận dụng

Nhận xét nào sau đây đánh giá không đúng về nghị quyết 15 của BCH Trung ương Đảng (1-1959)?

a)

Ra đời muộn so với thực tế nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam

b)

Chỉ ra một cách toàn diện con đường phát triển của cách mạng miền Nam

c)

Kiên định con đường đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang

d)

Là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi

27.

Vận dụng

Vì sao tháng 9-1960, Đảng Lao động Việt Nam quyết định triệu tập đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III?

a)

Do tác động của xu thế hòa hoãn trên thế giới

b)

Do Mĩ mở rộng chiến tranh ra toàn Việt Nam

c)

Do cách mạng 2 miền có bước phát triển mới

d)

Do Trung Quốc và Liên Xô đồng ý ủng hộ Việt Nam chống Mĩ