WorksheetsĐịa
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Vì sao Tây Nguyên, cà phê chè lại được trồng ở các cao nguyên tương đối cao?
A. Có khí hậu mát mẻ.
B. Có đất badan màu mỡ.
C. Có mùa đông lạnh.
D. Nguồn nước dồi dào quanh năm
Tại sao ngành chế biến lương thực lại không phát triển ở vùng Tây Nguyên?
A. Không có thị trường tiêu thụ.
B. Không có lực lượng lao động.
C. Không sẵn nguồn nguyên liệu.
D. Giao thông vận tải kém phát
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở vùng nào?
A. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
B. Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
C. Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
D. Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cây công nghiệp số một của Tây Nguyên là
A. chè.
B. hồ tiêu.
C. cà phê.
D. cao su.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
A. Tây Nguyên.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Tuyến đường quan trọng nối các tỉnh Tây Nguyên là
A. quốc lộ 14.
B. quốc lộ 1.
C. quốc lộ 51
D. quốc lộ 24.
Nhân tố tự nhiên được coi là quan trọng nhất để Tây Nguyên phát triển cây cà phê là vùng có
A. địa hình nhiều cao nguyên rộng lớn.
B. một số hệ thống sông lớn.
C. khí hậu cận xích đạo
D. đất ba dan với tầng phong hoá sâu, giàu dinh dưỡng.
Số lượng các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên hiện nay là
A. 4 tỉnh.
B. 5 tỉnh.
C. 6 tỉnh.
D. 7 tỉnh
Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng là do
A. là cửa ngõ cho duyên hải Nam Trung Bộ mở rộng quan hệ với Lào và Campuchia.
B. vị trí nằm tiếp giáp với vùng Đông Nam Bộ.
C. ngã ba biên giới tiếp giáp với Lào và Campuchia.
D. đây là vùng duy ở nước ta không giáp biển.
Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta nhờ vào điều kiện nào sau đây?
A. Đất đỏ badan giàu dinh dưỡng, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn.
B. Khí hậu cận xích đạo với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
C. Khí hậu thuận lợi, nguồn nước trên mặt và nguồn nước ngầm phong phú.
D. Mùa khô kéo dài là điều kiện để phơi, sấy sản phẩm cây công nghiệp.
Nhà máy thủy điện nào sau đây nằm trên sông Xê Xan?
A.Yaly.
B. Buôn Kuop.
C. Xrê Pôk.
D. Đức Xuyên.
Ở Tây Nguyên, cao su được trồng chủ yếu tại các tỉnh
A. Kon Tum, Gia Lai.
B. Gia Lai, Đắk Lắk.
C. Kon Tum, Đắk Lắk.
D. Đắk Lắk, Đắk Nông.
Vùng Tây Nguyên có diện tích là 54 641 km2, dân số năm 2014 là 5 525 800 người, mật độ dân số trung bình nhiêu người/ km2?
A. 101 người/km2.
B. 104 người/km2
C. 110 người/km2
D. 103 người/km2.
Tây Nguyên là vùng có tiềm năng to lớn về
A. khoáng sản và thuỷ sản.
B. nông nghiệp và thuỷ sản.
C. nông nghiệp và lâm nghiệp.
D. lâm nghiệp và thuỷ sản.
Việc xây dựng các công trình thuỷ điện ở Tây Nguyên không phải là
A. thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển
B. chỉ để phục vụ khai thác và chế biến bôxit.
C. đem lại nguồn nước tưới quan trọng vào mùa khô.
D. góp phần phát triển du lịch, nuôi trồng thuỷ sản.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, xác định tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên vừa tiếp giáp với Campuchia vừa tiếp giáp với Lào
A. Lâm Đồng.
B. Đắk Nông.
C. Gia Lai.
D. Kon Tum.
Đặc điểm nào sau đây đúng với khí hậu của Tây Nguyên?
A. Xích đạo gió mùa nóng quanh năm.
B. Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
C. Nhiệt đới ẩm gió mùa phân hóa theo độ cao.
D. Cận xích đạo gió mùa với 1 mùa mưa và 1 mùa khô kéo dài.
Tây Nguyên là vùng chuyên canh chè lớn thứ hai cả nước nhờ
A.có nhiều diện tích đất đỏ ba dan ở các cao nguy
B. có một mùa mưa nhiều và một mùa khô
C. có các cơ sở chế biến chè nổi tiếng.
D. có khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên trên 1000m
Việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Cung cấp nước tưới vào mùa khô.
B. Sử dụng cho mục đích phát triển du lịch.
C. Phát triển nuôi trồng thủy sản.
D. giữ mực nước ngầm.
Số lượng trâu bò của cả nước, Trung Du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên năm 2013
(Đơn vị: nghìn con)
Cả nước
Trung Du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Trâu
2559,5
1470,7
92,0
Bò
5156,7
914,2
662,8
Tỉ trọng đàn trâu, đàn bò của Trung Du và miền núi Bắc Bộ trong tổng đàn trâu, bò của cả nước là
A. 48,5; 21,3%.
.B. 56,5; 20,1%.
C. 57,5; 17,7%.
D. 70,8; 25,6%.
Vì sao khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ?
A. Đây là vùng có dân số đông nhất cả nước.
B. Đây là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước.
C. Đây là vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất cả nước
D. Đây là vùng có sản lượng lương thực lớn nhất cả nước.
Hiện nay việc phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ đặt ra một nhu cầu lớn về
A. nguồn lao động.
B. nguồn năng lượng
C. vấn đề lương thực.
D. thị trường tiêu thụ.
Cơ sở năng lượng ở Đông Nam Bộ đã từng bước được giải quyết nhờ
A. hoàn toàn vào nguồn điện ở Tây Nguyên.
B. nguồn điện ở Duyên hải Nam Trung Bộ cung cấp.
C. phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.
D. phát triển điện nguyên tử và điện gió.
Các vùng trồng cây ăn quả hàng đầu nước ta là
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng
B. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ có bao nhiêu tỉnh / thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8
Hoạt động kinh tế biển ít có giá trị đối với nền kinh tế của Đông Nam Bộ là
A. khai thác, chế biến dầu khí.
B. giao thông vận tải biển.
C. du lịch biển.
D. nuôi trồng thuỷ sản.
Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thuỷ lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là
A. áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất.
B. nâng cao trình độ cho người lao động.
C. tăng cường sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
D. thay đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng cho năng suất cao hơn.
Dựa vào Atlat trang 28, tỉ trọng GDP của từng vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long so với GDP cả nước năm 2007 tương ứng là
A. 29,3% và 14,6%.
B. 30,3 % và 15,6%.
C. 31,3 % và 16,6%.
D. 32,3% và 17,6%.
Mức tập trung sản xuất cây cao su cao nhất ở vùng
A. Bắc Trung Bộ.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Tây Nguyên
D. Đông Nam Bộ.
Nói về tiêu chí của vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, ý kiến nào dưới đây không đúng?
A. nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đầu tư vốn, khoa học công nghệ.
B. ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ.
C. khai thác có hiệu quả các nguồn lực, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
D. giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền vững ở Đông Nam Bộ là
A. hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất mới
B. tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.
C. bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.
D. phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong việc phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
A. lao động.
B. thuỷ lợi.
C. giống cây trồng.
D. bảo vệ rừng.
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước không phải là do
A. vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
B. chính sách phát triển phù hợp, thu hút đầu tư.
C. dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.
D. lao động lành nghề, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
Ý nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?
A. Diện tích vào loại nhỏ so với các vùng khác.
B. Số dân vào loại trung bình.
C. Dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp.
D. Giá trị hàng xuất khẩu đứng thứ hai ở nước ta.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là
A. tài nguyên khoáng sản ít.
B. đất đai kém màu mỡ.
C. tài nguyên rừng nghèo.
D. mùa khô kéo dài.
Biểu hiện của khai thác theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là vấn đề
A. phát triển cơ sở năng lượng.
B. đa dạng hóa các loại hình phục vụ.
C. xây dựng các công trình thủy lợi lớn.
D. phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, tỉnh nào không thuộc vùng Đông Nam Bộ?
A. Bình Phước.
B. Tây Ninh.
C. Đồng Nai.
D. Long An.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về tổng sản phẩm trong nước, giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị xuất khẩu là do
A. có vị trí địa lí thuận lợi.
B. nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng.B. nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng.
C. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
D. khai thác hiệu quả các lợi thế của vùng.
Phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp Đông Nam Bộ là
A. đầu tư, phát triển công nghiệp lọc – hóa dầu.
B. phát triển hạ tầng giao thông vận tải và thông tin liên lạc
C. tăng cường cơ sở năng lượng và thu hút đầu tư nước ngoài.
D. hiện đại hóa tam giác tăng trưởng công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu.
Giải pháp có ý nghĩa hàng đầu trong khai thác lãnh thổ theo chiều sâu của nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
A. bảo vệ vốn rừng.
B. thay đổi cơ cấu cây trồng.
C. đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
D. hoàn chỉnh mạng lưới thủy lợi.
Đồng bằng sông Cửu Long có những nhóm đất chính là
A. đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn
B. đất phù sa ngọt, đất xám, đất
C. đất phèn, đất mặn, đất badan
D. đất mặn, đất bạc màu, đất phèn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết vùng nào dưới đây có nhiều vịnh cửa sông đổ ra biển nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Hãy cho biết giải pháp nào sau đây được cho là quan trọng nhất để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Cần phải có nước ngọt vào mùa khô để thau chua rửa mặn.
B. Cần phải duy trì và bảo vệ rừng.
C. Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản.
D. Tạo ra các giống lúa chịu được phèn, mặn.
Loại đất chiếm tỉ lệ cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Đất mặn
B. Đất phù sa ngọt.
C. Đất phèn.
D. Các loại đất khác.
Cây dừa được trồng chủ yếu ở vùng
A. Bắc Trung Bộ.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Biện pháp nào sau đây không đúng về sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
A. xây dựng các hồ chứa nước ngọt là biện pháp thuỷ lợi quan trọng ở vùng.
B. nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô.
C. tạo ra các giống lúa chịu được phèn, mặn.
D. duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
Dựa vào Atlat trang 28, tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong cơ cấu GDP ở Đồng bằng sông Cửu Long bao nhiêu phần trăm?
A. 42,8%
B. 43,8%
C . 44,8%
D. 45,8%
Phương hướng chủ yếu hiện nay để giải quyết vấn đề lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. di dân tránh lũ.
B. sống chung với lũ.
C. xây dựng hệ thống đê bao
D. trồng rừng chống lũ.
Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm địa hình
A. độ cao lớn, bề mặt gồ ghề, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
B. thấp, bằng phẳng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
C. cao ở phía đông, thấp dần về phía tây nam.
D. bằng phẳng không có các ô trũng.
Ngành công nghiệp giữ vai trò quan trọng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
A. chế biến lương thực, thực phẩm.
B. sản xuất hàng tiêu dùng.
C. vật liệu xây dựng.
D. cơ khí nông nghiệp.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. mùa khô kéo dài.
B. đất phèn chiếm diện tích lớn.
C. tài nguyên khoáng sản ít.
D. có nhiều ô trũng ngập nước.
Ba nhóm đất chính của Đồng bằng sông Cửu Long gồm
A. Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
B. Đất phù sa ngọt, đất mặn, đất đá vôi.
C. Đất phù sa ngọt, đất phù sa cổ, đất mặn.
D. Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất phù sa cổ.
Đặc điểm của mạng lưới sông ngòi, kênh rạch ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A.có giá trị lớn về thủy điện.
B. lượng nước hạn chế và ít phù sa.
C. ít có giá trị về giao thông, sản xuất và sinh hoạt.
D. chằng chịt, cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông.
Thảm thực vật chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long là
A. rừng tràm và xa-van
B. xa-van và rừng ngập mặn.
C. rừng ngập mặn và rừng tràm.
D. rừng ngập mặn và rừng thưa.
Điểm nào sau đây không đúng khi nói về tài nguyên biển ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A.Có hàng trăm bãi cá.
B. Có rất nhiều bãi tôm
C. Có ngư trường lớn Cà Mau - Kiên Giang.
D. Có nửa triệu ha mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. rừng bị cháy vào mùa khô.
B. tài nguyên khoáng sản hạn chế.
C. lũ gây ngập lụt trên diện rộng với thời gian kéo dài.
D. đất bị nhiễm phèn nhiễm mặn và mùa khô kéo dài
Để cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long, cần phải
A. có nước ngọt để thau chua, rửa mặn.
B. tạo ra các giống lúa chịu phèn,
C. duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
D. chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Cho bảng số liệu:
Vùng
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
2005
2014
2005
2014
Đồng bằng sông Hồng
1186,1
1122,7
6398,4
7175,2
Đồng bằng sông Cửu Long
3826,3
4249,5
19298,5
25475,0
Cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích và sản lượng lúa cả năm của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đồng bằng sông Hồng: diện tích giảm, sản lượng tăng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích tăng, sản lượng tăng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long: tốc độ tăng diện tích nhanh hơn sản lượng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long tăng sản lượng lớn hơn Đồng bằng sông Hồng.
Căn cứ vào bản đồ thủy sản (năm 2007) trang 20 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất?
A. Đồng Tháp.
B. An Giang.
C. Cà Mau.
D. Bạc Liêu.
Mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long kéo dài từ
A. tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
B. tháng 5 đến tháng 10.
C. tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
D. tháng 5 đến tháng 11.
Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản của cả nước và đồng bằng sông Cửu Long (đơn vị: triệu tấn)
Vùng
1995
2000
2002
2005
Cả nước
1,58
2,25
2,64
3,47
Đồng bằng sông Cửu Long
0,82
1,17
1,36
1,85
Dạng biểu đồ thích hợp nhất so sánh sản lượng thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long với cả nước là
A.Biểu đồ tròn.
B.Biểu đồ đường.
C.Biểu đồ miền.
D.Biểu đồ cột.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG QUA CÁC NĂM
Vùng
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng lúa (nghìn tấn)
2005
2014
2005
2014
Đồng bằng sông Hồng
1 186,1
1 122,7
6 398,4
7 175,2
Đồng bằng sông Cửu Long
3 826,3
4 249,5
19 298,5
25 475,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
Hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
A. Diện tích giảm, sản lượng tăng ở Đồng bằng sông Hồng.
B. Diện tích tăng, sản lượng tăng ở Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Sản lượng ở Đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn Đồng bằng sông Hồng.
D. Diện tích ở Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhanh hơn sản lượng.
. Ý nào sau đây không phải là chiến lược phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta
A. Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển
B. Phòng chống ô nhiễm môi trường biển.
C. Tập trung khai thác tài nguyên ven bờ.
D.Thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai.
Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển?
A. Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
B. Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có
C. Có nhiều sa khoáng với trữ lượng công nghiệp.
D. Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
Thảm thực vật rừng ngập mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển
A. Bắc Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Nam Trung Bộ.
D. Nam Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, cho biết hai quần đảo nào nước ta có nhiều rạn san hô?
A. Quần đảo Hoàng Sa và Côn Sơn.
B. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
C. Quần đảo Trường Sa và Cô Tô.
D. Quần đảo Thổ Chu và Côn Sơn.
Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì
A. giá cả hợp lí.
B. nhiều bãi biển đẹp.
C. cơ sở lưu trú tốt.
D. không có mùa đông lạnh.
Vùng bờ biển tập trung nhiều bãi tắm đẹp có giá trị hàng đầu đối với hoạt động du lịch biển ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố
A. Quảng Nam – Đà Nẵng.
B. Đà Nẵng – Khánh Hoà.
C. Khánh Hoà – Quảng Ngãi.
D. Đà Nẵng – Quảng Ngãi.
Đảo nào sau đây không nằm trong vịnh Bắc Bộ của nước ta?
A. Đảo Lý Sơn.
B. Đảo Cát Bà.
C. Đảo Vĩnh Thực
D. Đảo Cái Bầu.
Huyện đảo Côn Đảo thuộc
A. tỉnh Sóc Trăng.
B. tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
C. tỉnh Bình Thuận.
D. tỉnh Cà Mau.
Những tỉnh, thành của nước ta có hai huyện đảo là
A. Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa.
B. Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu, Quảng Trị.
C. Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang.
D. Kiên Giang, Quảng Ngãi, Bình Thuận.
Tài nguyên vô tận của vùng biển nước ta là
A. dầu mỏ.
B. khí tự nhiên.
C. cát trắng.
D. muối.
Nước ta cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển vì
A.hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.
B. tài nguyên biển đang bị suy thoái nghiêm trọng.
C. nước ta giàu có về tài nguyên biển.
D. biển Đông là biển chung của nhiều quốc gia.
Để tạo sự phát triển ổn định và khai thác có hiệu quả các tiềm năng của biển, cần phải
A. đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ.
B. bảo vệ môi trường biển.
C. thăm dò và khai thác dầu khí.
D. tăng cường đối thoại và hợp tác giữa các nước.
Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa
A. là cơ sở để khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa
B. là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
C. là cơ sở để nước ta giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
D. là cơ sở để nước ta tiến hành mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Vùng biển nước ta có những đảo đông dân như
A. Cái Bầu, Cát Bà, Cồn Cỏ.
B. Cái Bầu, Cát Bà, Côn Sơn.
C. Cát Bà, Phú Quý, Phú Quốc.
D. Phú Quý, Côn Sơn, Phú Quốc.
Ở nước ta, nghề làm muối phát triển mạnh ở các tỉnh phía nam của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vì
A. đây là vùng có bờ biển dài.
B. có các bãi biển phẳng, dễ xây dựng các ruộng muối.
C. biển có chế độ thủy triều thấp, ít ảnh hưởng các ruộng muối.
D. có khí hậu nóng quanh năm, ít mưa, nước biển có độ mặn lớn.
Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng vì
A. mang lại hiệu quả cao về KTXH, bảo vệ tài nguyên sinh vật ven bờ.
B. khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo, vùng biển và thềm lục địa xung quanh.
C. tăng sản lượng đánh bắt, nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế địa phương.
D. giải quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động.
Kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta vì
A. Biển nước ta giàu nguồn lợi sinh vật, khoáng sản.
B. Nước ta có đường bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng
C. Biển nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển-đảo, giao thông vận tải biển.
D. Việc giao lưu hợp tác với các nước khác thông qua kinh tế biển ngày càng quan trọng.
Ý nào sau đây đúng với đặc điểm nguồn lợi sinh vật biển nước ta?
A. Sinh vật biển giàu, nhiều thành phần loài
B. Biển có độ sâu trung bình.
C. Độ mặn trung bình khoảng 20-33‰.
D. Biển nhiệt đới ấm quanh năm.
Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, nhưng lại có ý nghĩa rất lớn vì
A. một bộ phận của lãnh thổ không thể tách rời của nước ta.
B. nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất.
C. cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta.
D. hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta.
