Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vclz

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây không nói về vai trò của ngành giao thông vận tải ?

a)

Tham gia cung ứng nguyên liệu, vật tư, kĩ thuật cho sản xuất.

b)

Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện.

c)

Cùng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng.

d)

Góp phần phân bố dân cư hợp lí.

2.

Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là

a)

Chất lượng của dịch vụ vận tải.

b)

Khối lượng vận chuyển.

c)

Khối lượng luân chuyển.

d)

Sự chuyển chở người và hàng hóa.

3.

Vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa với tốc độ nhanh, ổn định và giá rẻ là ưu điểm của ngành giao thông vận tải.

a)

Đường ô tô

b)

Đường sắt.

c)

Đường sông.   

d)

Đường ống.

4.

Sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới phản ánh khá rõ sự phân bố của ngành nào ở các nước ta và châu lục ?

a)

Nông nghiệp.

b)

Công nghiệp.

c)

Dịch vụ. 

d)

Du lịch

5.

Nhược điểm chính của ngành vận tải đường sắt là

a)

Đòi hỏi đầu tư lớn để lắp đặt đường ray.

b)

Đầu tư lớn để xây dựng hệ thống nhà ga.

c)

Chỉ hoạt động được trên các tuyến đường cố định có đặt sẵn đường ray.

d)

. Tốc độ vận chuyển nhanh, an toàn cao.

6.

Ưu điểm nổi bật của ngành vận tải ô tô so với các loại hình vận tải khác là

a)

Sự tiện lợi, tÍnh cơ động và thích nghi cao với điều kiện địa hình.

b)

Các phương tiện vận tải không ngừng được hiện đại.

c)

Chở được hàng hóa nặng, cồng kềnh, đi quãng đường xa.

d)

Tốc độ vận chuyển nhanh, an toàn.

7.

Hạn chế lớn nhất của sự bùng nổ trong việc sử dụng phường tiện ô tô là

a)

Tắc nghẽn giao thông.

b)

Gây ra vấn đề nghiêm trọng về môi trường.

c)

Gây thủng tần ôdôn.

d)

Chi phí cho sửa chữa đường hằng năm rất lớn.

8.

Ở Việt Nam tuyến đường ô tô quan trọng nhất có ý nghĩa với cả nước là

a)

Các tuyến đường xuyên Á.

b)

Đường Hồ Chí Minh.

c)

Quốc lộ 1

d)

Các tuyến đường chạy từ Tây sang Đông.

9.

Vận tải đường ống là loại hình vận tải trẻ, các tuyến đường ống trên thế giới được xây dựng trong thế kỉ

a)

XIX

b)

XXI.

c)

XX.

d)

XVI.

10.

Sự phát triển của ngành vận tải đường ống gắn liền với nhu cầu vận chuyển

a)

Than.

b)

Nước

c)

Dầu mỏ, khí đốt

d)

Quặng kim loại.

11.

Nước có hệ thống đường ống dài và dày đặc nhất thế giới.

a)

I- rắc.

b)

A- rập Xê-út.

c)

I-ran

d)

Hoa Kì.

12.

Giao thông đường thủy nói chung có ưu điểm là:

a)

Cước phí vận tải rẻ, thích hợp với chở hàng nặng, cồng kềnh.

b)

Tiện lượi, thích nghi với mọi điều kiện địa hình.

c)

Vận chuyển được hàng nặng trên đường xa, với tốc độ nhanh, ỏn định.

d)

Có hiệu quả với cự li vận chuyển ngắn và chung bình.

13.

Ba nước phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ là

a)

Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-da

b)

Anh, Pháp, Đức.

c)

LB Nga, Trung Quốc, Việt Nam.

d)

Hoa Kì, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

14.

Ngành giao thông đường biển có khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn là do

a)

Cự li dài.

b)

Khối lượng vận chuyển lớn.

c)

Tinh an toàn cao.

d)

Tinh cơ động cao.

15.

Trên các tuyến đường biển quốc tế, sản phẩm được chuyên chở nhiều nhất là

a)

Sản phẩm công nghiệp nặng.

b)

Các loại nông sản.

c)

Dầu thô và sản phẩm của dầu mỏ.

d)

Các loại hàng tiêu dùng.

16.

Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở

a)

Ven bờ Ấn Độ Dương.

b)

Ven bờ Địa Trung Hải.

c)

Hai bờ đối diện Đại Tây Dương.

d)

Hai bờ đối diện Thái Bình Dương.

17.

Vì sao ngành hàng không có khối lượng vận chuyển hàng hóa nhỏ nhất ?

a)

Tốc độ chậm, thiếu an toàn.

b)

Cước phí vận tải rất đắt, trọng tải thấp .

c)

Không cơ động, chi phí đầu tư lớn.

d)

Cchỉ vận chuyển được chất lỏng.

18.

: Gần 1/2 số sân bay quốc tế nằm ở

a)

Hoa Kì và Tây Âu.

b)

Nhật Bản, Anh và Pháp.

c)

Hoa Kì và các nước Đông Âu.

d)

Nhật Bản và các nước Đông Âu.

19.

Ở Việt Nam, tuyến đường bộ Quốc lộ 1A bắt đầu và kết thúc lần lượt ở tỉnh nào dưới đây?

a)

Lào Cai và Kiên Giang.

b)

Lạng Sơn và An Giang.

c)

Lạng Sơn và Kiên Giang.

d)

Lào Cai và Cà Mau.

20.

Tại sao tàu qua kênh Xuy – ê không cần âu tàu như ở kênh Pa – na – ma?

Do kênh được đào sâu, rộng hơn.

Do các tàu được đầu tư kĩ thuật tốt hơn.

3. Do mực nước biển ở Địa Trung Hải và vịnh Xuy – ê gần như bằng nhau.

4. Do được đào lâu năm và hầu hết các tàu có trọng tải nhỏ.

Có bao nhiêu ý đúng trong các câu trên?

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

21.

Vì sao ở miền núi, ngành giao thông vận tải lại kém phát triển?

a)

Địa hình hiểm trở.

b)

Khí hậu khắc nghiệt

c)

Dân cư thưa thớt.

d)

Khoa học kĩ thuật chưa phát triển.

22.

2/3 cảng biển nằm ở hai bên bờ Đại Tây Dương là do

a)

Bờ biển khúc khuỷu thuận lợi xây dựng cảng biển.

b)

Vai trò nối liền hai trung tâm kinh tế lớn Bắc Mĩ và Tây Âu.

c)

Khu vực bao quanh bởi biển, nên đây là phương tiện duy nhất.

d)

Không có điều kiện sử dụng các loại hình vận tải khác.

23.

Vì sao ở Nhật Bản phương tiện vận tải đường biển phát triển nhất?

a)

Nhật Bản là một quần đảo, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh.

b)

Có địa hình núi và cao nguyên chiếm đa số.

c)

Nhật Bản đang dẫn đầu thế giới về ngành công nghiệp đóng tàu.

d)

Có nhiều hải cảng lớn.

24.

Tại sao giao thông vận tải có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội?

a)

Phục vụ nhu cầu đi lại của con người.

b)

Gắn nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới.

c)

Tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa.

d)

Tạo mối quan hệ kinh tế xã hội giữa các vùng trong nước và giữa các nước trên thế giới

25.

Để phát triển kinh tế – xã hội miền núi giao thông cần đi trước một bước, vì

1. Thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương miền núi.

2. Tạo điều kiện khai thác các thế mạnh to lớn của miền núi.

3. Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế miền núi.

4. Miền núi có nhiều thiên tai cần giúp đỡ từ miền xuôi.

Có bao nhiêu ý đúng trong các câu trên?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

1.

26.

Tại sao hiện nay ngành đường sắt đang bị cạnh tranh khốc liệt bởi ngành đường ô tô?

a)

Thiếu cơ động, chỉ hoạt động được trên những tuyến cố định.

b)

Vốn đầu tư lớn.

c)

Sử dụng nhiều lao động để điều hành.

d)

Ít tiện nghi, nguy hiểm.

27.

Vận tải đường biển có lợi thế hơn vận tải đường không về

a)

Khối lượng vận chuyển lớn.

b)

Thời gian vận chuyển nhanh hơn.

c)

Không gây ô nhiễm môi trường.

d)

Tốc độ nhanh, ổn định hơn.

28.

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn tới phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải thể hiện ở

1. Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.

2. Công tác thiết kế và khai thác công trình vận tải.

3. Hoạt động của các phương tiện vận tải.

4. Không ảnh hưởng đến sự có mặt và vai trò của các loại hình giao thông vận tải.

5. Ảnh hưởng rất lớn đến thiết kế các phương tiện vận tải.

Có bao nhiêu ý đúng trong các câu trên?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

29.

Đặc điểm giống nhau dễ nhận thấy trong ngành vận tải đường ống giữa các nước phát triển và đang phát triển?

a)

Đây là ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất.

b)

Thường gắn liền với cảng biển.

c)

Đây là ngành có vai trò quan trọng nhất.

d)

Tất cả đều được xây dựng ở nửa sau thế kỷ 20.

30.

Tại sao phần lớn các cảng biển đều nằm ở Đaị Tây Dương?

a)

Có bờ biển khúc khuỷu dễ dàng xây dựng các cảng biển.

b)

Nối liền hai trung tâm kinh tế lớn là Tây Âu và Nhật Bản.

c)

Nối liền hai trung kinh tế tâm lớn là Châu Âu và Hoa Kỳ.

d)

Nối liền hai trung tâm kinh tế lớn là Hoa Kỳ và Nhật Bản.

31.

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến giao thông vận tải

1. Quyết định sự có mặt và vai trò của các loại hình giao thông vận tải.

2. Ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải.

3. Ảnh hưởng đến hoạt động của giao thông vận tải.

4. Không có ảnh hưởng đến ngành hàng không.

Có bao nhiêu ý đúng trong các câu trên?

a)

2.

b)

1.

c)

4.

d)

3.

32.

Thị trường được hiểu là

a)

Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.

b)

Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên ua.

c)

Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.

d)

Nơi có các chợ và siêu thị.

33.

Để đo giá trị của hàng hóa và dịch vụ cần có vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là gì ?

a)

Tiền.

b)

Vàng.  

c)

Dầu mỏ.   

d)

Cả 3 ý trên.

34.

Theo quy luật cung-cầu, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả

a)

Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.

b)

Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.

c)

Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.

d)

Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.

35.

Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả

a)

Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.

b)

Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.

c)

Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.

d)

Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.

36.

Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua

a)

Việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.

b)

Việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.

c)

Việc luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng.

d)

Việc trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau.

37.

Ý nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động thương mại?

a)

Điều tiết sản xuất.

b)

Thúc đẩy sản xuất hàng hóa.

c)

Phân tích thị trường trong nước và quốc tế.

d)

Hướng dẫn tiêu dùng.

38.

Ba trung tâm buôn bán lớn nhất của thế giới là

a)

Trung Quốc, Hoa Kì, châu Âu.

b)

Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản.

c)

Bắc Mĩ, châu Âu, châu Á.

d)

Nam Mĩ, Trung Quốc, Ấn Độ.

39.

Nội thương phát triển góp phần

a)

Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.

b)

Gán thị trường trong nước với thị trường quốc tế, đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế.

c)

Làm tăng kim ngạch nhập khẩu.

d)

Làm tăng kim ngạch xuất khẩu.

40.

Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là

a)

Xuất siêu.

b)

Nhập siêu.

c)

Cán cân xuất nhập dương.

d)

Cán cân xuất nhập âm.

41.

Các quốc gia nhập siêu là:

a)

Hoa Kì,Ca- na-da, Nhật Bản,Ấn Độ,Pháp.

b)

Trung Quốc,Ca-na-da, Thái Lan, Ấn Độ, Pháp.

c)

Trung Quốc ,Thái Lan, Đức.

d)

Hoa Kì, Ca-na-da, Thái Lan, Đức.

42.

Các quốc gia xuất siêu là

a)

Hoa Kì, Ca- na-da, Nhật Bản, Ấn Độ, Pháp.

b)

Trung Quốc,Ca-na-da, Thái Lan, Ấn Độ, Pháp.

c)

Trung Quốc, Thái Lan, Đức.

d)

Hoa Kì, Ca-na-da, Thái Lan, Đức.

43.

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu của các quốc gia là

a)

Biểu đồ tròn.

b)

Biểu đồ cột.

c)

Biểu đồ đường.

d)

Biểu đồ miền.

44.

Gía trị xuất khẩu tính trên đầu người cao nhất trong các quốc gia trên là

a)

Trung Quốc

b)

Ca-na-da.

c)

Đức.

d)

Pháp.

45.

Gía trị xuất khẩu tính trên đầu người thấp nhất trong các quốc gia trên là

a)

Trung quốc.

b)

Ca-na-da.

c)

Thái Lan.

d)

Ấn Độ.

46.

Hoa Kì có cán cân xuất nhập khẩu là

a)

-770 tỉ USD

b)

760 tỉ USD.

c)

770 tỉ USD.  

d)

-760 tỉ USD.

47.

Nhân tố nào dưới đây là nhân tố quyết định sự phát triển của du lịch Việt Nam?

a)

Lực lượng lao động dồi dào.

b)

Nhu cầu du lịch lớn.

c)

Di sản văn hóa, lịch sử và tài nguyên thiên nhiên.

d)

Cơ sở hạ tầng du lịch.

48.

Các kênh biển được xây dựng nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Nối liền các châu lục được dễ dàng.

b)

Rút ngắn khoảng cách vận tải trên biển.

c)

Dễ dàng nối các trung tâm kinh tế lớn như Hoa Kỳ - Nhật Bản - EU lại với nhau.

d)

Hạn chế bớt tai nạn cho tàu thuyền vì kín gió hơn ngoài đại dương.

49.

Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu dịch vụ?

a)

Quy mô, cơ cấu dân số.

b)

Mức sống và thu nhập thực tế.

c)

Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.

d)

Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.

50.

Hoạt động thương mại có vai trò giải thích tiêu dùng vì

a)

Mọi sản phẩm đều đem ra trao đổi trên thị trường.

b)

Là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng.

c)

Luân chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.

d)

Tạo ra tập quán tiêu dùng mới.

51.

Đối với việc hình thành các điểm du lịch, yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng là

a)

Sự phân bố tài nguyên du lịch.

b)

Sự phân bố các điểm dân cư.

c)

Trình độ phát triển kinh tế.

d)

Cơ sở vật chất, hạ tầng.

52.

Để đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là

a)

Phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải.

b)

Xây dựng mạnh lưới y tế, giáo dục.

c)

Cung cấp nhiều lao động và lương thực, thực phẩm.

d)

Mở rộng diện tích trồng rừng.

53.

Vai trò nào dưới đây không phải của ngành thương mại?

a)

Nối liền sản xuất với tiêu dùng

b)

Điều tiết sản xuất.

c)

Hạn chế tiêu dùng trong nước.

d)

Thúc đẩy sự trao đổi hàng hóa.

54.

Ngành nội thương không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Trao đổi hàng hóa với nước ngoài.

b)

Trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong nước.

c)

Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.

d)

Phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân.

55.

Nói “nội thương phát triển sẽ thúc đẩy sự phân công lao động theo vùng” là do:

a)

Nội thương tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.

b)

Nội thương thúc đẩy trao đổi hàng hóa giữa các vùng.

c)

Nội thương gắn với thị trường trong nước và quốc tế.

d)

Nội thương phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân.

56.

Năm 2018, giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta lần lượt là 243,5 tỉ USD và 236,7 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu của nước ta :

a)

8,6 tỉ USD.

b)

– 8,6 tỉ USD.

c)

6,8 tỉ USD.

d)

– 6,8 tỉ USD.

57.

Vì sao các hoạt động thương mại có tác dụng điều tiết sản xuất?

a)

Trong sản xuất hàng hóa mọi sản phẩm đều đem ra trao đổi trên thị trường.

b)

Là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng.

c)

Luân chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.

d)

Tạo ra tập quán tiêu dùng mới và mở rộng thị trường.

58.

Đồng USD được sử dụng phổ biến và là ngoại tệ mạnh vì

a)

Mệnh giá nhiều, dễ in ấn, vận chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác.

b)

Hoa Kì là quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh, chi phối nhiều nền kinh tế.

c)

Là đồng tiền xu duy nhất trên thế giới, có nhiều mệnh giá khác nhau.

d)

Dễ quy đổi, được bảo chứng bởi nguồn vàng dự trữ lớn

59.

Cho bảng số liệu:

TỔNG GIÁ TRỊ VÀ CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

CỦA 5 NƯỚC ĐỨNG ĐẦU THẾ GIỚI NĂM 2015 (Đơn vị: tỉ USD)

Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của 5 nước đứng đầu thế giới năm 2015?

a)

Đường.

b)

Tròn.

c)

Cột.

d)

Miền.