wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập LSVN 1954 - 1975 (tiết 3)

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.

b)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.

2.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

a)

tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

3.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

b)

mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận.

4.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?

a)

Một tấc không đi, một li không rời.

b)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt,

c)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.

d)

Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.

5.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?         

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Việt nam hóa

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Chiến tranh đơn phương

6.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.

c)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

d)

có sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

7.

Từ năm 1965 đến năm 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

8.

Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

9.

Năm 1965, Mỹ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang

a)

ở thế chủ động chiến lược.

b)

bị thất bại trên chiến trường.

c)

bị mất ưu thế về hỏa lực.

d)

bị mất ưu thế về binh lực

10.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mỹ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

Mỹ bị lung lay ý chí xâm lưoc.

d)

Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

11.

Việc Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Đông dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặt biệt.

d)

Chiến tranh cục bộ.

12.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.

c)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

d)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.

13.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

a)

“xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

b)

“xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán tại Hiệp định Pari.

c)

tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

14.

Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải thừa nhận sự thất bại trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

b)

Trận Vận Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).

c)

Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975).

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

15.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Tuyến phòng thủ của đối phương ở đây đã bị phá vỡ.

b)

Hầu hết quân đội Sài Gòn đã rút khỏi Tây Nguyên.

c)

Chính quyền Sài Gòn không coi trọng địa bàn này.

d)

Đây là địa bàn có tầm quan trọng về chiến lược.

16.

Trong thời kì 1954 – 1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam?

a)

Chiến dịch Đường 14-Phựớc Long (1974-1975).

b)

Cuộc Tông tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

d)

 Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).

17.

Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

a)

sức mạnh to lớn của quân giải phóng.

b)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

c)

nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút” đã  hoàn thành.

d)

khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.

18.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

quyết tâm giành thắng lợi.

b)

địa bàn mở chiến dịch.

c)

kết cục quân sự.

d)

sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.

19.

Điều kiện thuận lợi để cuối năm  1974- đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

b)

miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

d)

Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

20.

Tháng 1-1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

a)

Đường 9-Nam Lào.

b)

Huế-Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đường 14-Phước Long.

21.

Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết (1-1973).

c)

Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975).

d)

Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).

22.

Trong thời kỳ 1954 -1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này

a)

bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

b)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

c)

trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.

d)

trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

23.

Địa phương cuối cùng giải phóng tong năm 1975 là

a)

Bạc Liêu

b)

Châu Đốc

c)

Sài Gòn

d)

Tây Ninh

24.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là

a)

hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.

b)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

c)

sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

25.

Nhận xét nào sau đây là đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975)?           

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.

b)

Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập tương đối trong quan hệ với đấu tranh quân sự và chính trị.

c)

Kết quả của đấu tranh ngoại giao không phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.

d)

Đấu tranh ngoại giao chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

26.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơ – ne – vơ năm 1954 là

a)

miền Bắc đã được giải phóng.

b)

miền Bắc chưa được giải phóng.

c)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

miền Nam đã được giải phóng.

27.

Sau hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, quốc gia nào sau đây đã thay thế Pháp dựng lên chính quyền tay sai ở miền Nam Việt Nam?

a)

b)

Anh

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

28.

Trong thời kì 1954 – 1975, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?

a)

Quyết định trực tiếp

b)

Quyết định nhất

c)

Hỗ trợ trực tiếp

d)

Hỗ trợ từ xa

29.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, quân đội Sài Gòn được xác định là lực lượng

a)

chủ yếu

b)

hỗ trợ

c)

chỉ huy

d)

cố vấn

30.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.

b)

trực tiếp xây dựng mặt trận đoàn kết miền Nam đánh Mĩ.

c)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ.

d)

trực tiếp đấu tranh chống chiến lược bình định và tìm diệt của Mĩ.

31.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ có sự khác nhau về

a)

qui mô

b)

mục đích

c)

bản chất

d)

kết quả