wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỚP 11

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

- Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là?

a)

Thành phần chủng tộc và tôn giáo.

b)

Quy mô dân số và cơ cấu dân số.

c)

Trình độ khoa học – kỹ thuật.

d)

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

2.

- Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?

a)

Đầu tư ra nước ngoài nhiều.

b)

Dân số đông và tăng nhanh.

c)

GDP bình quân đầu người cao.

d)

Chỉ số phát triển con người ở mức cao.

3.

- Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế -  xã hội của các nước đang phát triển?

a)

Nợ nước ngoài nhiều.

b)

GDP bình quân đầu người thấp.

c)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

d)

Chỉ số phát triển con người ở mức thấp.

4.

- Nước nào dưới đây thuộc các nước công nghiệp mới ( NICS ) ?

a)

Hoa Kì, Nhật Bản, Pháp.

b)

Pháp, Bô-li-vi-a, Việt Nam.

c)

Ni-girê-ri-a, Xu-đăng, Công-gô.

d)

Hàn Quốc, Bra-xin, Ac-hen-ti-na.

5.

- Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là?

a)

Tỉ trọng khu vực III rất cao.

b)

Tỉ trọng khu vực II rất thấp.

c)

Tỉ trọng khi vực I còn cao.

d)

Cân đối về tỉ trọng giữa các khu vực.

6.

- Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước đang phát triển so với nhóm nước  phát triển là?

a)

Khu vực I có tỉ trọng rất thấp.

b)

Khu vực III có tỉ trọng rất cao.

c)

Khu vực I có tỉ trọng còn cao.

d)

Khu vực II có tỉ trọng rất cao.

7.

- Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do?

a)

môi trường sống thích hợp.

b)

Chất lượng cuộc sống cao.

c)

Nguồn gốc gen di truyền.

d)

Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

8.

- Châu lục có thuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là?

a)

Châu Âu.

b)

Châu Á.

c)

Châu Mĩ.

d)

Châu Phi.

9.

- Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là xuất hiện nhanh và phát triển nhanh chóng?

a)

Công nghiệp khai thác.

b)

Công nghiệp dệt may.

c)

Công nghệ cao.

d)

Công nghiệp cơ khí.

10.

- Trong các công nghệ trụ cột sau, công nghệ nào giúp cho các nước dễ dàng liên kết với nhau hơn?

a)

Công nghệ năng lượng.

b)

Công nghệ thông tin.

c)

Công nghệ sinh học.

d)

Công nghệ vật liệu.

11.

- Nền kinh tế tri thức được dựa trên?

a)

Tri thức và kinh nghiệm cổ truyền.

b)

Kĩ thuật và kinh nghiệm cổ truyền.

c)

Công cụ lao động cổ truyền.

d)

Tri thức, kĩ thuật và công nghệ cao.

12.

- Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

Đầu tư nước ngoài tăng mạnh.

b)

Thương mại thế giới phát triển mạnh.

c)

Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

d)

Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đang bị giảm sút.

13.

- Tổ chức nào sau đây chi phối tới 95% hoạt động thương mại thế giới?

a)

Hiệp hội tổ chức do thương mại Bắc Mĩ.

b)

Tổ chức thương mại thế giới.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Liên minh châu Âu.

14.

- Vai trò to lớn của tổ chức thương mại thế giới là.

a)

Củng cố thị trường chung Nam Mĩ.

b)

Tăng cường liên kết giữa các khối kinh tế.

c)

Thúc đẩy tự do hóa thương mại.

d)

Giải quyết xung đột giữa các nước.

15.

- Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, đầu tư nước ngoài ngày càng tăng được biểu hiện ở lĩnh vực nào sau đây?

a)

Nông nghiệp.

b)

Công nghiệp.

c)

Xây dựng.

d)

Dịch vụ.

16.

- Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ nổi lên hàng đầu là các hoạt động?

a)

Tài chính, ngân hành, y tế.

b)

Bảo hiểm, giáo dục, y tế.

c)

Du lịch, ngân hàng, y tế.

d)

Hành chính công, giáo dục, y tế.

17.

- Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là?

a)

Sự sáp nhập của các ngân hàng lại với nhau.

b)

Nhiều ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử.

c)

Sự kết nối giữa các ngân háng lớn với nhau.

d)

Triệt tiêu các ngân hàng nhỏ.

18.

- Các tổ chức tài chính quốc tế nào sau đây ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu?

a)

Ngân hàng châu Âu, Qũy tiền tệ quốc tế.

b)

Ngân hàng châu Á, Ngân hàng châu Âu.

c)

Ngân hàng châu Á, Qũy tiền tệ quốc tế.

d)

Ngân hàng châu Á, Ngân hàng Thế giới.

19.

- Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn dến?

a)

Sự phụ thuộc lẫn nhau giứa các nền kinh tế.

b)

Sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau.

c)

Các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.

d)

Ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.

20.

- Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của các công ty xuyên quốc gia?

a)

Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.

b)

Có nguồn của cải vật chất rất lớn.

c)

Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.

d)

Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.

21.

- Toàn cầu hóa kinh tế, bên cạnh những mặt thuận lợi, còn có những mặt trái, đặc biệt là?

a)

Cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia.

b)

Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo.

c)

Các nước phải phụ thuộc lẫn nhau.

d)

Nguy cơ thất nghiệp, mất việc làm ngày càng tăng.

22.

- Hiện nay, GDP của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây lớn nhất thế giới?

a)

Liên minh châu Âu.

b)

Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.

23.

- Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực thường có những nét tương đồng về?

a)

Thành phần chủng tộc.

b)

Mục tiêu và lợi ích phát triển.

c)

Lịch sử dựng nước, giữ nước.

d)

Trình độ văn hóa, giáo dục.

24.

- Việt Nam đã tham gia vào tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây?

a)

Liên minh châu Âu.

b)

Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.

c)

Thị trường chung Nam Mĩ.

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.

25.

- Các nước nào sau đây thuộc khối thị trường chung Nam Mĩ?

a)

Bra-xin, Mê-hi-cô, Cô-lôm-bi-a, Cu-ba.

b)

Bra-xin, Ac-hen-ti-na, U-ru-goay, Pa-ra-goay.

c)

Ac-hen-ti-na, Ni-ca-ra-goa, Ha-i-ti, Ca-na-đa.

d)

U-ru-goay, Chi-lê, Mê-hi-cô, Cô-lôm-bi-a.

26.

- Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ  bao gồm các nước?

a)

Hoa kì, Mê-hi-cô, Chi-lê.

b)

Chi-lê, Pa-ra-goay, Mê-hi-cô.

c)

Pa-ra-goay, Mê-hi-cô, Ca-na-đa.

d)

Ca-na-đa, Hoa Kì, Mê-hi-cô.

27.

- Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng, và phát triển kinh tế.

b)

Tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực.

c)

Hạn chế khả năng tự do hóa thương mại.

d)

Bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước thành viên.

28.

- Xu hướng khu vực hóa đặt ra một trong những vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết là?

a)

Tự chủ về kinh tế.

b)

Nhu cầu đi lại giữa các nước.

c)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm.

d)

Khai thác và sử dụng tài nguyên.

29.

- Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là?

a)

Mất cân bằng giới tính.

b)

Ô nhiễm môi trường.

c)

Cạn kiệt nguồn nước ngọt.

d)

Động đất và núi lửa.

30.

- Việc dân số thế giới tăng nhanh đã?

a)

Thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế.v

b)

Làm cho tài nguyên suy giảm và môi trường ô nhiểm.

c)

Thúc đẩy giáo dục và y tế phát triển.

d)

Làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng tăng.

31.

- Một trong nhũng biểu hiện của dân số thế giới đang có xu hướng già đi là?

a)

Tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng sao.

b)

Số người trong độ tuổi lao động rất đông.

c)

Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao.

d)

Tuổi thọ của nữ giới cao hơn nam giới.

32.

- Dân số già sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?

a)

Thất nghiệp và thiếu việc làm.

b)

Thiếu hụt nguồn lao động cho đất nước.

c)

Gây sức ép tới tài nguyên môi trường.

d)

Tài nguyên nhanh chóng cạn kiệt.

33.

- Trong các ngành sau, ngành nào đã đưa khí thải vào khí quyển nhiều nhất?

a)

Nông nghiệp.

b)

Công nghiệp.

c)

Xây dựng.

d)

Dịch vụ.

34.

- Nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên là do sự gia tăng chủ yếu của chất khí nào trong khí quyển?

a)

O3.

b)

CH4.

c)

CO2.

d)

N2O.

35.

- Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đông bằng Sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

36.

- Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là?

a)

Xuất hiện nhiều biến động đất.

b)

Nhiệt độ Trái Đất tăng.

c)

Băng ở vùng cực ngày càng dày.

d)

Núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi.

37.

- Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do.

a)

Chất thải công  nghiệp chưa qua xử lí

b)

Chất thải trong snar xuất nông nghiệp.

c)

Nước xả ra từ các nhà mày thủy điện.

d)

Khai thác và vận chuyển dầu mỏ.

38.

- Năm 2016, hiện tượng cá chết hàng loạt ở một số tỉnh miền Trung của Việt Nam là do?

a)

Nước biển nóng lên.

b)

Hiện tượng thủy triều đỏ.

c)

Ô nhiễm môi trường nước.

d)

Độ mặn của nước biển tăng.

39.

- Trong các lọa khí thải sau, loại khí thải nào đã làm tầng ô zôn mỏng dần?

a)

O3.

b)

CFCs.

c)

CO2.

d)

N2O.

40.

- Nguyên nhân chính làm suy giảm đa dạng sinh vật hiện nay là?

a)

Cháy rừng.

b)

Ô nhiễm môi trường.

c)

Biến đổi khí hậu.

d)

Con người khai thác quá mức.

41.

- Suy giảm đa dạng sinh học dẫn tới hậu quả nào sau đây?

a)

Nước biển ngày càng dâng cao.

b)

Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất liền.

c)

Mất đi nhiều loại sinh vật, các gen di truyền.

d)

Gia tăng các hiện tượng động đất, núi lửa.

42.

- Để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tiệt chủng cần?

a)

Tăng cường nuôi trồng.

b)

Đưa chúng đền các vườn thú, công viên.

c)

Tuyêt đối không được khai thác.

d)

Đưa vào Sách đỏ để bảo vệ.

43.

- Trong những thập niên cuối thế kỉ XX và đàu thế kỉ XXI, mối đe dọa trực tiếp tới ổn định, hòa bình thế giới là?

a)

Làn sóng di cư tới các nước phát triển.

b)

Nạn bắt cóc người, buôn bán nô lệ.

c)

Khủng bố, xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo.

d)

Buôn bán, vận chuyển động vật hoang dã.

44.

- Ý nào là cơ hội của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển?

a)

Tự do hóa thương mại ngày càng mở rộng.

b)

Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình đối với các nước khác.

c)

Môi trường đang bị suy thoái trên phạm vi toàn cầu.

d)

Các nước phát triển có cơ hội để chuyển giao công nghệ cũ cho các nước đang phát triển.

45.

- Ý nào là thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển?

a)

Khoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống.

b)

Các quốc gia có thể đón đầu công nghệ hiện đại để áp dụng và quá trình phát triển kinh tế.

c)

Các giá trị đạo đức được xây dựng đang có nguy cơ bị xói mòn.

d)

Các nước đều có thể thực hiện chủ chương đa dạng hóa quan hệ quốc tế.

46.

- Ý nào là đúng đối với nước ta khi toàn cầu hóa phát triển mạnh?

a)

Thu hút được vốn, công nghệ và mở rộng thị trường.

b)

Tạo diều kiện để người dân di cư tự do ra nước ngoài.

c)

Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên.

d)

Tăng giá thành sản phẩm xuất khẩu.

47.

- Toàn cầu hóa cũng làm cho nước ta?

a)

Phải phụ thuộc vào các nước phát triển.

b)

Phải cạnh tranh quyết liệt với các nền kinh tế phát triển hơn.

c)

Phải phụ thuộc vào những nước láng giềng.

d)

Phải hợp tác với các nước có nền kinh tế kém hơn để chuyển giao công nghệ.

48.

- Biểu hiện rõ nét nhất của thương mại thế giới phát triển đối với nước ta là?

a)

Việt nam là thành viên của APEC.

b)

Việt Nam có thể tham gia vào tất cả các tổ chức kinh tế thế giới.

c)

Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO.

d)

Việt Nam là thành viên của ASEAN ngay từ năm 1995.

49.

- Các nước đang phát triển phụ thuộc vào các nước phát triển ngày càng nhiều về?

a)

Vốn, khoa học kĩ thuật – công nghệ.

b)

Thị trường.

c)

Lao động.

d)

Nguyên liệu.

50.

- Các nước phát triển hợp tác với các nước đang phát triển sẽ?

a)

Hạn chế được rất nhiều về ô nhiễm môi trường do khai thác tài nguyên và chế biến nguyên liệu.

b)

Thu hút được nguồn lao dộng có trình độ.

c)

Thu hút được nguồn vốn nhiều hơn.

d)

Nhập được nhiều sản phẩm công nghiệp chất lượng cao.

51.

- Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là do?

a)

Địa hình cao.

b)

Khí hậu khô nóng.

c)

Hình dạng khối lớn.

d)

Các dòng biển lạnh chạy ven bờ.

52.

- Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi?

a)

Khoáng sản và thủy sản.

b)

Khoáng sản và rừng

c)

Rừng và thủy sản.

d)

Đất và thủy sản.

53.

- Đất đai ở ven các hoang mạc, bán hoang mạc ở châu Phi, nhiều nơi bị hoang hóa là do?

a)

Khí hậu khô hạn.

b)

Quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh.

c)

Rừng bị khai phá quá mức.

d)

Quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ.

54.

- Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số quốc gia ở chấu Phi là?

 

a)

Mở rộng mô hình sản xuất quảng canh.

b)

Khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt.

c)

Tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn.

d)

áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn.

55.

- Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã ?

A. Mang lại lợi nhuận cho các nước có tài nguyên.

B. Mang lại lợi nhuận cao cho người lao động.

C. Mang lại lợi nhuận cao cho các công ti tư bản nước ngoài.

a)

Mang lại lợi nhuận cho các nước có tài nguyên.

b)

Mang lại lợi nhuận cao cho người lao động.

c)

Mang lại lợi nhuận cao cho các công ti tư bản nước ngoài.

56.

- việc khai thác khoáng sản ở châu phi đã?

a)

Nhanh chóng tàn phá môi trường.

b)

Làm tăng diện tích đất trồng trọt.

c)

Giữ được nguồn nước ngầm.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phong hóa đất.

57.

- Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do?

a)

Tỉ suất tử thô rất thấp.

b)

Quy mô dân số đông nhất thế giới.

c)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.

d)

Tỉ suât gia tăng cơ giới lớn.

58.

- Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là?

a)

Cạn kiệt tài nguyên, thiếu lực lượng lao động.

b)

Già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.

c)

Trình độ dân trí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột.

d)

Các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao động.

59.

- Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển của châu Phi là?

a)

Không có tài nguyên khoáng sản.

b)

Hậu quả thống trị của chủ nghĩa thực dân.

c)

Dân số già, số lượng lao động ít.

d)

Tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác nhiều.