NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP GDCD 6 HKII
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Để đảm bảo an toàn cho bản thân khi mưa dông, lốc, sét, chúng ta không được thực hiện hành động nào dưới đây?
a)
A. Không dùng điện thoại (trừ trường hợp cấp thiết).
b)
B. Trú ẩn dưới gốc cây.
c)
C. Tìm chỗ trú an toàn trong nhà.
d)
D. Tắt các thiết bị điện trong nhà.
2.
Câu 2: Đâu là tình huống nguy hiểm từ tự nhiên?
a)
A. Cháy, nổ.
b)
B. Bão, lũ lụt.
c)
C. Xâm hại tình dục.
d)
D. Bạo lực học đường.
3.
Câu 3: Đâu là tình huống nguy hiểm xuất phát từ con người?
a)
A. Bắt cóc.
b)
B. Lũ lụt.
c)
C. Núi lửa phun trào.
d)
D. Dông lốc, sấm sét
4.
Câu 4: Tình huống nguy hiểm từ tự nhiên là gì?
a)
A. Những hiện tượng thiên nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản.
b)
B. Những hiện tượng xã hội có thể gây tổn thất về người, tài sản.
c)
C. Những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi cố ý từ con người.
d)
D. Những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi vô tình từ con người.
5.
Câu 5: Một người lạ mặt giới thiệu là người quen của bố và bảo Thu mở cửa để người đó vào chơi. Nếu em là Thu, em sẽ làm thế nào?
a)
A. Lễ phép mời người lạ đó vào nhà.
b)
B. Chửi mắng và đuổi người lạ đó đi.
c)
C. Mở cửa cho người đó vào nhà nhưng đề cao cảnh giác.
d)
D. Không mở cửa, gọi điện thoại báo bố mẹ biết.
6.
Câu 6: Khi gặp tình huống nguy hiểm, chúng ta nên có thái độ thế nào?
a)
A. Bình tĩnh.
b)
B. Hoang mang.
c)
C. Lo lắng.
d)
D. Hốt hoảng.
7.
Câu 7: Tình huống nào dưới đây không gây nguy hiểm đến con người?
a)
A. Bạn A đi học bơi ở trung tâm, có giáo viên quản lí.
b)
B. Khu tập thể B đang xảy ra hỏa hoạn.
c)
C. K thả diều dưới đường dây điện.
d)
D. Bạn T trú mưa dưới gốc cây to khi có sấm sét.
8.
Câu 8: Khi phát hiện có người cần cấp cứu, chúng ta cần gọi điện vào số của Trung tâm cấp cứu là số nào?
a)
A. 114.
b)
B. 115.
c)
C. 111.
d)
D.116
9.
Câu 9: Khi có sự việc nguy hiểm cần trình báo khẩn cấp đến công an, em cần gọi điện tới số máy nào dưới đây?
a)
A. 111.
b)
B. 112.
c)
C. 113.
d)
D. 114.
10.
Câu 10: Để tự bảo vệ bản thân được an toàn tránh tình huống bắt cóc xảy ra, chúng ta không nên làm gì?
a)
A. Đi một mình nơi vắng người.
b)
B. Luôn cảnh giác với người lạ.
c)
C. Có thói quen đi đâu xin phép gia đình.
d)
D. Hô hoán to nếu có đối tượng lạ cố tình đụng chạm cơ thể mình.
11.
Câu 11: Câu tục ngữ dưới đây nào nói về sự hoang phí?
a)
A. Kiến tha lâu đầy tổ.
b)
B. Vắt cổ chày ra nước.
c)
C. Vung tay quá trán.
d)
D. Môi hở răng lạnh.
12.
Câu 12: Câu tục ngữ dưới đây nào nói về người keo kiệt, bủn xỉn?
a)
A. Miệng ăn núi lở.
b)
B. Vắt cổ chày ra nước.
c)
C. Vung tay quá trán.
d)
D. Năng nhặt chặt bị.
13.
Câu 13: Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm?
a)
A. Học thầy không tày học bạn.
b)
B. Có công mài sắt có ngày nên kim.
c)
C. Buôn tàu buôn bè không bằng ăn dè hà tiện.
d)
D. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
14.
Câu 14: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tiết kiệm?
a)
A. Tiết kiệm không mang lại giá trị gì cho cuộc sống.
b)
B. Sống tiết kiệm là lối sống tốt đẹp của con người.
c)
C. Chỉ những người nghèo mới phải sống tiết kiệm.
d)
D. Người tiết kiệm là người sống keo kiệt.
15.
Câu 15: Việc làm nào sau đây không thể hiện tính tiết kiệm?
a)
A. Bạn T luôn đòi bố mẹ mua quần áo, giày dép đắt tiền.
b)
B. Bạn B khóa vòi nước sau khi dùng.
c)
C. Bạn A luôn giữ gìn đồng phục sạch, đẹp.
d)
D. Bạn H tắt các thiết bị điện khi ra ngoài.
16.
Câu 16: Trường hợp nào sau đây là công dân Việt Nam?
a)
A. Bạn A sinh ra và lớn lên tại Việt Nam, bố mẹ quốc tịch nước ngoài, công tác ở Việt Nam.
b)
B. Bạn B sinh ra, lớn lên ở Việt Nam và có bố, mẹ là người Việt Nam.
c)
C. Bạn C là người Pháp, sang Việt Nam du lịch.
d)
D. Bạn D là người Mỹ, sang Việt Nam du học.
17.
Câu 17: Đâu không phải loại giấy tờ chứng minh em là công dân Việt Nam?
a)
A. Vé đi tàu hỏa.
b)
B. Hộ chiếu.
c)
C. Giấy khai sinh.
d)
D. Chứng minh thư.
18.
Câu 18: Trường hợp nào sau đây chắc chắn là công dân Việt Nam?
a)
A. Có quốc tịch Việt Nam.
b)
B. Sinh ra ngoài lãnh thổ Việt Nam.
c)
C. Sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
d)
D. Tuân thủ theo pháp luật Việt Nam.
19.
Câu 19: Quốc tịch là căn cứ để xác định điều gì?
a)
A. Dân tộc.
b)
B. Quê quán.
c)
C. Trình độ học vấn.
d)
D. Công dân của một nước.
20.
Câu 20: Em P mồ côi cha mẹ từ nhỏ, được ông bà B nhận nuôi. Em thường xuyên bị bố mẹ nuôi đánh đập rất dã man. Theo em, hành vi của ông bà B đã vi phạm nhóm quyền nào dưới đây?
a)
A. Nhóm quyền được sống còn.
b)
B. Nhóm quyền được phát triển.
c)
C. Nhóm quyền được bảo vệ.
d)
D. Nhóm quyền được tham gia.
21.
Câu 21 : Tại buổi sinh hoạt lớp đầu năm, bạn N giới thiệu một số bạn trong lớp tham gia công tác cán bộ lớp (lớp trưởng, lớp phó). Trong tình huống này, bạn N đã sử dụng nhóm quyền nào?
a)
A. Nhóm quyền bảo vệ.
b)
B. Nhóm quyền phát triển.
c)
C. Nhóm quyền sống còn.
d)
D. Nhóm quyền tham gia.
22.
Câu 22: Vào một buổi sáng, trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi của quận X thấy một cháu bé khoảng 3 tuần tuổi bị bỏ trước cửa trung tâm, cơ sở bảo trợ đã đưa em bé về chăm sóc.
a)
A. Nhóm quyền sống còn.
b)
B. Nhóm quyền phát triển.
c)
C. Nhóm quyền bảo vệ.
d)
D. Nhóm quyền tham gia.
23.
Câu 23: Hành động nào dưới đây thuộc nhóm quyền được tham gia?
a)
A. Học sinh bày tỏ ý kiến trong cuộc họp về các vấn đề chung của lớp, của trường.
b)
B. Trẻ em tham gia hoạt động vui chơi, giải trí.
c)
C. Trẻ em tham gia các hoạt động thể dục thể thao.
d)
D. Trẻ em tích cực học tập.
24.
Câu 24: Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền được bảo vệ?
a)
A. Quyền được bảo vệ khỏi sự bóc lột sức lao động.
b)
B. Quyền được vui chơi, giải trí.
c)
C. Quyền được học tập.
d)
D. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp.
25.
Câu 25: Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền được sống còn?
a)
A. Quyền được sống và nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe.
b)
B. Quyền được vui chơi, giải trí.
c)
C. Quyền được bảo vệ khỏi sự bóc lột.
d)
D. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp.
26.
Câu 26: Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền phát triển?
a)
A. Quyền được chăm sóc sức khỏe.
b)
B. Quyền được học tập, vui chơi, giải trí.
c)
C. Quyền được bảo vệ khỏi sự xâm hại.
d)
D. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp.
27.
Câu 27: Ý kiến nào dưới đây là đúng khi nói về quyền của trẻ em?
a)
A. Trẻ em được đối xử công bằng, không phân biệt nam - nữ, giàu – nghèo.
b)
B. Trẻ em có quyền được bố mẹ đáp ứng mọi yêu cầu mà mình đưa ra.
c)
C. Trẻ được quyền tìm hiểu thông tin, nên bố mẹ phải mua điện thoại con thích.
d)
D. Trẻ em còn nhỏ, sức khỏe còn yếu nên không cần phải làm bất cứ việc gì.
28.
Câu 28: Đâu không phải là bổn phận của trẻ em?
a)
A. Kính trọng với ông bà , bố mẹ, người lớn tuổi.
b)
B. Yêu quê hương, đất nước, đồng bào.
c)
C. Học tập tốt, lao động tốt.
d)
D. Kiếm tiền giúp bố mẹ.
29.
Câu 29: Quyền được đáp ứng những nhu cầu phát triển đầy đủ nhất về cả tinh thần và đạo đức, như được học tập, vui chơi, tham gia các hoạt động văn hóa, tiếp cận thông tin…được gọi là gì?
a)
A. Nhóm quyền được sống còn.
b)
B. Nhóm quyền được phát triển.
c)
C. Nhóm quyền được bảo vệ.
d)
D. Nhóm quyền được tham gia.
30.
Câu 30: Quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi các hình thức xâm hại tình dục, lạm dụng ma túy, bị bỏ rơi, bị bắt cóc… thuộc nhóm quyền nào?
a)
A. Nhóm quyền được bảo vệ.
b)
B. Nhóm quyền được phát triển.
c)
C. Nhóm quyền được sống còn.
d)
D. Nhóm quyền được tham gia.
31.
Câu 31: Quyền được sống và được đáp ứng những nhu cầu cơ bản để tồn tại và phát triển, được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khỏe được gọi là gì?
a)
A. Nhóm quyền được sống còn.
b)
B. Nhóm quyền được phát triển.
c)
C. Nhóm quyền được bảo vệ.
d)
D. Nhóm quyền được tham gia
32.
Câu 32: Quyền được tham gia vào những vấn đề có liên quan đến cuộc sống của mình, được tự do bày tỏ ý kiến, nguyện vọng... được gọi là gì?
a)
A. Nhóm quyền được sống còn.
b)
B. Nhóm quyền được phát triển.
c)
C. Nhóm quyền được bảo vệ.
d)
D. Nhóm quyền được tham gia.
33.
Câu 33: Những nhu cầu, lợi ích tự nhiện, vốn có và khách quan của trẻ em được ghi nhận và bảo vệ được gọi là gì?
a)
A. Quyền cơ bản của trẻ em.
b)
B. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
c)
C. Quyền cơ bản của công dân.
d)
D. Nghĩa vụ cơ bản của trẻ em.
34.
Câu 34: Việc làm nào dưới đây không thực hiện đúng quyền trẻ em?
a)
A. Cô C đưa con tới trạm y tế xã để tiềm phòng vắc-xin.
b)
B. Lợi dụng trẻ em để buôn bán, vận chuyển ma túy.
c)
C. Nhà nước xử lí nghiêm minh hành vi bạo hành trẻ em.
d)
D. Khuyến khích trẻ em tham gia các hoạt động học tập, vui chơi.
35.
Câu 35: Hành động nào sau đây là việc làm thực hiện đúng quyền trẻ em?
a)
A. Bắt trẻ em lao động, kiếm tiền nuôi gia đình.
b)
B. Bắt trẻ em đi ăn xin để bóc lột, lấy tiền.
c)
C. Tiêm Vắc-xin phòng bệnh cho trẻ em.
d)
D. Lợi dụng trẻ em để buôn bán ma túy.
36.
Câu 36: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vi phạm pháp luật? Trường hợp 1. Tàng trữ và buôn bán ma túy.
Trường hợp 2. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Trường hợp 3. Trốn thuế.
a)
A. Trường hợp 1, 2.
b)
B. Trường hợp 2, 3.
c)
C. Trường hợp 1, 3.
d)
D. Cả 3 trường hợp.
37.
Câu 37: Nghi ngờ ông Q ăn trộm xe đạp nhà mình nên ông T rình lúc ông Q đi vắng để lẻn vào nhà kiểm tra. Hành vi đó đã vi phạm quyền cơ bản nào của công dân?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự và nhân phẩm.
b)
B. Quyền bình đẳng.
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo vệ về điện thư, điện tín, điện thoại.
38.
Câu 38: Trong giờ ra chơi, bạn N nhặt được quyển sổ lưu bút của một bạn nào đó đánh rơi. N rất tò mò nên đã mở ra xem trong đó viết gì. Việc làm của N đã vi phạm quyền cơ bản nào của công dân?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự và nhân phẩm.
b)
B. Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
c)
C. Quyền tự do đi lại và cư trú.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo vệ về điện thư, điện tín, điện thoại.
39.
Câu 39: Yêu cầu bắt buộc của nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện nhằm đáp ứng lợi ích của nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật gọi là gì?
a)
A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
b)
B. Quyền cơ bản của công dân.
c)
C. Tôn giáo.
d)
D. Hiến pháp.
40.
Câu 40: Những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng và được pháp luật bảo vệ gọi là gì?
a)
A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
b)
B. Quyền cơ bản của công dân.
c)
C. Quốc tịch.
d)
D. Quê quán
41.
Câu 41: Từ hôm mẹ mua chiếc điện thoại để tiện liên lạc, H không muốn rời nó lúc nào. Ngoài những giờ lên lớp, H lại mở điện thoại lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với bạn bè, chơi điện tử nên đã sao nhãng chuyện học hành. Nếu là bạn của H em sẽ khuyên bạn điều gì?
a)
A. Nên dành thời gian nhiều cho cho học tập, phụ giúp bố mẹ.
b)
B. Đồng ý với bạn, nên dành thời gian làm những điều mình thích.
c)
C. Không chơi với H nữa vì H ham chơi, chẳng chịu học hành gì cả.
d)
D. Nhờ H dạy cho mình những trò chơi điện tử mới.
42.
Câu 42: Đâu không phải là quyền và nghĩa vụ của công dân?
a)
A.Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào ...
b)
B. Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội biểu tình....
c)
C. Công dân có quyền tự do ngôn luận tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội biểu tình,...
d)
D. Công dân dưới mười tám tuổi có quyền bầu cử và dưới hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân
43.
Câu 43: Chọn câu phát biểu đúng?
a)
A. Bố mẹ vất vả làm ra tiền thì mình phải biết tiết kiệm.
b)
B. Mình có quyền đòi bố mẹ mua những gì mình thích.
c)
C. Là học sinh không làm ra tiền nên mới phải tiết kiệm, còn khi lớn đi làm thì tiêu xài thoải mái.
d)
D. Có thể tiết kiệm tiền ăn sáng để đi chơi game.
44.
Câu 44: Nhà trường có trách nhiệm như thế nào trong việc thực hiện quyền trẻ em?
a)
A. Đưa ra các chế tài xử lí đối với các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
b)
B. Ban hành các chính sách, điều luật để bảo vệ quyền lợi của trẻ em.
c)
C. Chăm sóc, giáo dục, bồi dưỡng trẻ em thành công dân có ích cho đất nước.
d)
D. Chăm sóc, nuôi dạy trẻ em, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em.
45.
Câu 45: Việc làm nào dưới đây không thực hiện đúng quyền trẻ em?
a)
A. Lợi dụng trẻ em để buôn bán, vận chuyển ma túy.
b)
B. Cô C đưa con tới trạm y tế xã để tiềm phòng vắc-xin.
c)
C. Nhà nước xử lí nghiêm minh hành vi bạo hành trẻ em.
d)
D. Khuyến khích trẻ em tham gia các hoạt động học tập, vui chơi.
46.
Câu 46: Bạn A (13 tuổi) là một cô bé xinh xắn, có năng khiếu ca hát. Vì vậy, A thường được thầy cô và bạn bè cử đi tham gia các hoạt động văn nghệ của trường, của huyện. Tuy nhiên, bố mẹ của A không cho phép bạn tham gia những hoạt động văn nghệ đó vì cho rằng tham gia nhiều hoạt động như vậy sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập.<br />Theo em, trong tình huống trên, những ai đã vi phạm quyền của trẻ em? Vì sao?
a)
A. Bố mẹ A, vì đã ngăn cấm A tham gia các hoạt động văn nghệ.
b)
B. Bạn A, vì A không nghe lời bố mẹ làm ảnh hưởng kết quả học tập.
c)
C. Cô giáo, vì cô cử A tham gia các hoạt động khi bố mẹ A không đồng ý.
d)
D. Các bạn cùng lớp với A, vì các bạn cử A tham gia các hoạt động văn nghệ.
47.
Câu 47: Trước kia, nhà bác L không có con nên đã xin M vốn là trẻ mồ côi về làm con nuôi. Thời gian đầu, M được bố mẹ nuôi yêu quý và cưng chiều. Nhưng một vài năm sau, bác L sinh được một bé trai kháu khỉnh. Thế là bao nhiêu tình cảm bác đều dành cho con ruột của mình và coi M giống như một người giúp việc trong nhà. Bao nhiêu việc nặng nhọc bác bắt M phải làm hết, nếu không may làm hư hỏng gì thì sẽ bị đánh đập một cách tàn nhẫn, khiến M rất đau đớn tủi thân…Em có suy nghĩ gì về hành động bố mẹ nuôi của M?
a)
A. Là con nuôi nên bị đối xử vậy cũng là bình thường.
b)
B. Bao nhiêu năm nuôi dưỡng nên phải biết giúp đỡ bố mẹ.
c)
C. Đúng, vì trong giáo dục con có thể dùng roi vọt để đánh.
d)
D. Đây là hành vi sai trái, vi phạm quyền trẻ em.
48.
Câu 48: Quyền trẻ em là tất cả
a)
A. những gì trẻ em mong muốn.
b)
B. những điều trẻ em yêu cầu người lớn phải làm cho mình.
c)
C. những gì trẻ em cần có để sống và lớn lên một cách lành mạnh và an toàn.
d)
D. trẻ em được tự do quyết định mọi việc theo sở thích của cá nhân mình.
Reset
