wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Xã hội học

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

1. Các nhà xã hội học hầu như sẽ quan tâm đến

a)

Một học sinh đang tham dự lớp học

b)

Một bác sĩ đang đi tới lui trong bệnh viện

c)

Một công nhân xây dựng đang thực hiện công việc được giao

d)

Các giáo sư và sinh viên đang trao đổi với nhau trên cơ sở mối quan hệ thầy

trò

2.

2. Sự tuân theo xảy ra trong một nhóm bởi vì các thành viên

a)

Tin rằng hướng đi của nhóm là tốt nhất

b)

Không bao giờ sợ trả thù

c)

Luôn tìm kiếm chỗ đứng của họ trong nhóm

d)

Nhận thấy hành đồng của nhóm luôn phù hợp với quan điểm cho họ

3.

3. Môn khoa học xã hội gần gũi với xã hội học nhất là

a)

Tâm lý học

b)

Khoa học chính trị

c)

Công tác xã hội

d)

Nhân chủng học

4.

4. Môn khoa học xã hội nào quan tâm đến các vấn đề cá nhân

a)

Tâm lý học

b)

Chính trị học

c)

Kinh tế học

d)

Công tác xã hội

5.

5. Nhà xã hội học đầu tiên đề ra chủ nghĩa thực chứng và áp dụng các phương thức

nghiên cứu khoa học vào các vấn đề xã hội là

a)

Emile Durkheim

b)

Herbert Spencer

c)

Auguste Comte

d)

Karl Marx

6.

Herbet Sponger quan tâm lĩnh vực nào sau đây?

a)

Giải thích xã hội thông qua mâu thuẫn giai cấp

b)

Sử dụng một thực thể hữu cơ để giải thích sự ổn định xã hội

c)

Áp dụng phương pháp khoa học vào nghiên cứu các hiện tượng xã hội

d)

Nhấn mạnh vai trò của các giá trị xã hội

7.

7. Ai là người mô tả xã hội dưới góc độ xung đột giai cấp và sự phân bố của cải

a)

Emile Durkheim

b)

Hebext Spence

c)

Anguste Conte

d)

Karl Marx

8.

8. Sự thống nhất xã hội bắt nguồn từ sự nhất trí các giá trị, quy tắc, Và áp lực phải

tuân theo được gọi là

a)

Học thuyết định mệnh về kinh tế

b)

Sự tĩnh tại xã hội

c)

Sự thống nhất hữu cơ

d)

Sự thống nhất mang tính máy móc

9.

9. Hiểu hành vi của người khác bằng việc đặt mình vào vị trí của họ được gọi là

a)

Chủ nghĩa thực chứng

b)

Tâm lý học

c)

Verstehen

d)

Thực thể hữu cơ

10.

10. Lý thuyết nào nhấn mạnh sự đóng góp của mỗi phần trong xã hội góp phần hoàn

thành một xã hội lớn hơn?

a)

Lý thuyết xung đột

b)

Xã hội học phê phán

c)

Lý thuyết tương tác biểu tượng

d)

Lý thuyết chức năng

11.

11. Khái niệm về trạng thái cân bằng động được xem là một quan điểm thuộc lý

thuyết

a)

Tương tác biểu tượng

b)

Xung đột

c)

Chúc năng

d)

Thực chứng

12.

12. Kết quả không định trước và không được nhận thức rõ thuộc

a)

Chúc năng hiển nhiên

b)

Phản chức ẩn

c)

Phản chức năng

d)

Chức năng ngoại vi

13.

13 Lý thuyết gì tập trung vào sự bất bình đẳng của mọi người trong xã hội

a)

Xung đột

b)

Chức năng

c)

Thực chứng

14.

14. Nhà lý thuyết nào có cống hiến cho sự khởi đầu của lý thuyết tương tác

a)

Karl Marx

b)

Talcott Parsons

c)

Robet Merton

d)

Georg Simel

15.

15. Ý nghĩa của biểu tượng

a)

Được xác định bởi những người tạo ra và sử dụng chúng

b)

Có một lượng hạn chế các hình thái

c)

Xác định bởi những vật mà chúng thể hiện

d)

Không quan trọng trong mối liên hệ tương tác xã hội của con người

16.

16. Câu nào sau đây không đúng theo lý thuyết tương tác biểu tượng

a)

Chúng ta thực hiện hành vi theo những mối liên hệ thực tế trong xã hội củah chúng ta

b)

Những hành vi giao tiếp có chủ ý đều dựa trên những ý nghĩa mà chúng ta

học từ nhũng người khác

c)

Những ý nghĩa tồn tại trong một thế giới khách quan và chúng ta phải thích

nghi với chúng

d)

Hinh vi của chúng ta thường xuyên được tạo ra trong thời điểm chúng ta

giao tiếp với kẻ khác

17.

17. Mô tả sự bất bình đẳng về thu nhập giữa nam và nữ về phương diện quyền lực hầu như là lĩnh vực của lý thuyết

a)

Chức năng

b)

Tương tác biểu tượng

c)

Xung đột

d)

Thực trạng

18.

18.Sự ra đời của xã hội học là do

a)

Nhu cầu của nhận thức xã hội

b)

Nhu cầu của hoạt động thực tiễn

c)

Nhu cầu của sự phát triển xã hội

d)

Cả 3 ý trên điều đúng

19.

28. Các nhà xã hội học kết luận như thế nào về quá trình xã hội hóa.

a)

Nó là quá trình bắt đầu từ khi đứa bé sinh ra cho đến hết 20 tuổi đời

b)

Nó gần như toàn bộ các hoạt động mà chúng ta học một cách tự nhiên và

bình thường

c)

Nó chỉ là khái niệm đề cập đến những gì chúng ta học được ở trường

d)

Những vấn đề về ăn uống không phải là thứ được đề cập đến trong khái

niệm xã hội hoá

20.

29 Lý thuyết tương tác biểu tượng nhấn mạnh

a)

Khía cạnh sinh học của hành vi con người

b)

Bản chất của con người là một sản phẩm của xã hội

c)

Trí thông minh là vấn đề cá nhân

d)

Những mong muốn bản thân sẽ lấn át tác động của xã hội

21.

30. Hình tượng " gương soi phâm thân - looking-slass self" có thể được định nghĩa

a)

Một sự tự nhìn nhận bản thân dựa trên cách mà chúng ta nghĩ mọi người sẽ phản ứng với cách nghĩ, cách làm của chúng ta

b)

Cách nhìn nhận thực tế của mọi người mà chúng ta cảm thấy rõ nhất

c)

Khả năng đặt chúng ta vào vị trí của người khác để đánh giá sự việc

d)

Những nhóm người mà ta dựa vào đó để tự đánh giá chúng ta

22.

31.Quá trình ý thức tự giả định mình ở vị trí hay cách nhìn của người khác và sau đó

hành động theo quan điểm đó được gọi là

a)

Quá trình xã hội hoá

b)

Quá trình sử dụng nhóm tham chiếu

c)

Quá trình chơi game

d)

Quá trình đóng vai

23.

Theo Jean Piaget trong quá trình hình thành nhân cách của con người, giai đoạn của thao tác là giai đoạn

a)

Nhận thức thị giác bằng các giác quan qua tiếp xúc mang tính vật chất

b)

Nhận thức thông qua biểu tượng và ngôn ngữ, đứa trẻ phân biệt tư tưởng và thực tại khác quan bằng cách cho mình là trung tâm

c)

Bắt đầu lý luận nhưng dựa vào những tình huống cụ thể chứ chưa nâng lên mức trừu tượng

d)

Có tư duy trừu tượng cao có thể hình dung khả năng của thực tế

24.

33.Theo Erik Erikson vấn đề của tuổi dậy thì là

a)

Quá trình cố gắng đồng nhất hoá - identification, trong đó cá nhân lựa chọn và cố gắng bắt chước hành vi người lớn hoặc những người mình ngưỡng mộ

b)

Niềm tin - Trust, trong đó câ nhân cố gắng làm để đạt được niềm tin và sự mong đợi của người khác

c)

Sự tự quản - autonomy, trong đó cá nhân muốn tiến khẳng định mình

d)

Sự hài hòa toàn vẹn - integrity, trong đó cá nhân luôn cố gắng thực hiện mọi việc để làm vui lòng người khác

25.

34. Tổ chức duy nhất không đóng góp vào quá trình xã hội hoá của con người là

a)

Nhà trường

b)

Gia đình

c)

Những người cùng địa vị

d)

Những người cùng công việc

26.

35. Tác động nào sau đây được coi là quan trọng nhất của gia đình

a)

Tác động chính yếu vào bậc nhất của con người trong xã hội

b)

Khen thưởng và trừng phạt dựa trên kết quả chứ không phải cá nhân

c)

Học cách tự điều khiển bản thân

d)

Hoàn thiện bản thân thông qua việc đóng nhiều vai trò khác nhau

27.

36. Sự thay đổi quan trọng nhất trong cuộc đời người trưởng thành thường liên quan đến

a)

Hoạt động giải trí

b)

Vai trò trong công việc và gia đình

c)

Tôn giáo

d)

Truyền thông

28.

37. Nhóm sơ cấp là

a)

Nhóm tập hợp từ nhiều người có mối quan hệ bình thường với nhau

b)

Nhóm gồm những người có mối quan hệ về cảm xúc, tinh thần

c)

Nhóm gồm nhiều người giống nhau về một đặc điểm nào đó

d)

Quan trọng chỉ những năm đầu đời

29.

38. Qui trình quản lý mà theo đó đại bộ phận dân chúng sống chung phải tuân theo trong một phạm vi địa lí nhất định được gọi là

a)

Chính phủ

b)

Bang

c)

Liên bang

d)

Chính quyền

30.

39. Các tập đoàn doanh nghiệp có thể làm ảnh hưởng tới khách hàng thông qua việc

a)

Luôn sản xuất sản phẩm an toàn

b)

Cung cấp một dãy các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế có ý nghĩa

c)

Cung cấp một dãy các lựa chọn hạn chế sản phẩm hay dịch vụ thực tế có

thể có trên thị trường

d)

Cung cấp các dịch vụ không có lợi nhuận nhưng rất cần thiết

31.

63 Xem xét các tập đoàn doanh nghiệp đa quốc gia, chúng ta có thể kết luận rằng chúng

a)

Là một hiện tượng khá mới

b)

Trở nên hùng mạnh hơn kể từ Thế chiến lần thứ 2

c)

Dễ điều khiển bởi các chính phủ các nước

d)

Là Phực sự quan trọng cho nền kinh tế ở mọi nơi

32.

64.Xã hội hậu công nghiệp ngày nay thu hút hầu hết lực lượng lao động trong ngành

a)

Nông nghiệp

b)

Những nghề nghiệp cổ xanh

c)

Ngành sản xuất chế biến

d)

Dịch vụ

33.

65. Trong kỷ nguyên hậu công nghiệp

a)

Mức độ làm tư tăng

b)

Công nhân quay về với nông nghiệp

c)

Công nhân ngày càng được thuê mướn nhiều ở các tổ chức lớn

d)

Ngày càng nhiều công nhân làm việc ở nhà

34.

66. Yếu tố góp phần nâng cao mức độ thoả mãn với công việc trong tương lai là

a)

Thay đổi từ nền kinh tế sản xuất sang kinh tế dịch vụ

b)

Sự tăng trưởng của các tổ chức, doanh nghiệp lớn

c)

Sự giảm nhu cầu của công nhân có tay nghề

35.

67. Karl Marx cho rằng

a)

Tôn giáo dẫn đến sự thay đổi xã hội

b)

Đời sống xã hội được cấu tạo từ những ý tưởng và niềm tin

c)

Tôn giáo bị thao túng bởi tầng lớp thống trị nhằm duy trì địa vị của họ trong

sự áp bức

d)

Tôn giáo không quan trọng trong đời sống xã hội

36.

68. Cách mà mọi người biểu hiện niềm tin và sự thuyết phục về tôn giáo của mình

được gọi là

a)

Tôn giáo

b)

Tín ngưỡng

c)

Nghi lễ

d)

Tục thờ cúng

37.

69.Xem xét kết quả của quá trình tham gia vào hoạt động tôn giáo, chúng ta có thể kết

luận rằng

a)

Tham gia vào các nhóm tôn giáo dẫn tới sự triệt thoát khỏi hoạt động xã hội

b)

Tham gia vào các nhóm tôn giáo dẫn tới sự tham gia vào các khía cạnh

khác của đời sống xã hội

c)

Tôn giáo là nguyên nhân dẫn tới sự tham gia vào các hoạt động khác

d)

Tôn giáo không liên quan gì đến các mặt hoạt động của đời sống xã hội

38.

70. Xét giữa tín ngưỡng và hành vi lạc lối, chúng ta có thể kết luận rằng

a)

Tôn giáo có tác động ngăn cản mạnh đối với bất kỳ hành vi phạm tội nào

b)

Tôn giáo ngăn cản hành vi phạm tội khi có các ràng buộc xã hội mạnh mẽ

c)

Tôn giáo ngăn cản hành vi phạm tội trong những khu vực có sự rối loạn về

quy tắc xã hội

d)

Tôn giáo ngăn cản hành vi phạm tội khi mọi người khác đều tin rằng cần

thuận theo các quy tắc xã hội

39.

71.Chức năng của thiết chế tôn giáo

a)

Cung cấp một hệ thống các đức tin (set of beliefs) nhằm giải thích, làm

sáng tỏ các sự kiện trong môi trường tự nhiên và xã hội mà không thể giải

thích bằng cách khác

b)

Thoả mãn nhu cầu căn bản của bằng cách cung cấp cho con người các tôn

chi xử thế, đạo đức, và các nguyên tắc chủ đạo của một hành vi phù hợp

c)

Hỗ trợ về mặt tin thần và an ủi khi còn người đối mặt với sự bấp bênh, lo lắng, thất bại, sự chán nãn, thất vọng

d)

Tất cả các ý trên

40.

72. Quan niệm nào sau đây được xem là của Emile Dukheim về tôn giáo

a)

Tôn giáo là "thuốc phiện của quần chúng-opiate of people” phát triển giữa

những người nghèo và người bị áp bức nhằm thích nghi với cuộc sống mà

có ít thuận lợi hơn là khó khăn

b)

Tôn giáo hoàn toàn là một hiện tượng xã hội ( social phenomenon) mà

nguồn gốc của nó là đời sống cộng đồng, và các tư tưởng, nghi thức tôn

giáo biểu trưng cho đời sống cộng đồng

c)

Thiết chế tôn giáo đáp ứng mối quan tâm cơ bản của con người về sự sống

và cái chết

d)

Tôn giáo không bao gồm hệ thống các đức tin và nghi lễ liên quan đến các

vật linh thiêng

41.

77.Quan điểm tuần hoàn về sự biến đổi xã hội cho rằng

a)

Xã hội tồn tại trong một trạng thái cân bằng mỏng manh

b)

Sự thay đổi xảy ra khi một phần của xã hội bị tụt hậu phía sau cái khác

c)

Các xã hội tăng trưởng khi chúng thay đổi

d)

Các xã hội thay đổi khi chúng phát triển và thụt lùi theo thời gian

42.

74. Một khi phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động xã hội, có nghĩa là

a)

Có nhiều phụ nữ tạm hoãn lập gia đình để đi làm việc

b)

Phụ nữ không còn tì, việc nên ngoài gia đình

c)

Hơn 3 phần tư phụ nữ lập gia đình nằm trong lực lượng lao động

d)

Có ít phụ nữ đi làm hơn sau khi con cái họ đến một độ tuổi nhất định

43.

75. Điều gì sẽ xảy ra đối với gia đình khi phụ nữ tham gia vào quá trình lao động trong

Xã hội

a)

Nhiều trẻ em được sinh ra

b)

Thu nhập gia đình tăng

c)

Phụ nữ có chồng sớm hơn

d)

Tỷ lệ ly dị giảm

44.

77.Lý thuyết tiến hóa cho rằng

a)

Khi xã hội tiến hoá, nhìn chung, nó trở nên có khả năng tốt hơn để đối đầu

với các vấn đề của nó

b)

biến đổi xã hội dẫn tới một sự sụp đổ chung của xã hội tư bản

c)

Sự tiến hoá tiến triển qua các chu trình khác nhau, các tiến trình này có ảnh

hưởng đến mọi xã hội một cách đồng đều

d)

Các tiến hoá xã hội là một tiến trình tiếp diễn hoặc một tiến trình tuyến tính

đơn giản

45.

78. Quan niệm “xã hội luôn thúc đẩy và xếp đặt mọi người vào vị trí thích hợp của họt trong một hệ thống phân tầng được cho là thuộc lý thuyết

a)

Tiến hoá xã hội

b)

Chức năng cấu trúc

c)

Chức năng về sự phân tầng

d)

Xung đột

46.

79. Quan niệm của Talcott Parson cho rằng một hệ thống hành động phải đảm bảo bốn yêu cầu tất yếu đó là: sự thích nghi, sự đạt được mục tiêu, sự hoà hợp và sự tiềm tàng hoặc sự duy trì khuôn mẫu. Lược đồ mô tả hệ thống này được viết là

a)

AGIL

b)

Goal attainment

c)

Adaptation

d)

Latency

47.

80. Theo lý thuyết tương tác biểu tượng, cái tôi là

a)

sự nhập tâm các khía cạnh của một quá trình giữa cá nhân, hay quá trình xã

hội

b)

xu hướng hành động để con người xóa đi hình ảnh hiện hữu về bản thân họ

trong cộng đồng

c)

Sự tương tác để lại các biểu tượng tượng trưng cho các giá trị xã hội

d)

Thứ thể hiện bản thân trong gương

48.

81. Theo Auguste Conte (1798-1857), xã hội được phát triển qua ba giai đoạn, trong đó giai đoạn đầu tiên “giai đoạn thần học” là giai đoạn:

a)

Con người hiểu biết xã hội theo quan niệm đó là sự phản ánh của các tác

động siêu nhiên, thần thánh

b)

Xã hội được hiểu theo các tác động trừu tượng, như bản chất con người,

tính ích kỷ,

c)

Xã hội giống như thế giới vật lý hoạt động theo các lực và mẫu bên trong

d)

Khẳng định khoa học, chứ không phải bất kỳ hiểu biết nào khác về con

người, là con đường dẫn đến hiểu biết xã hội

49.

82. Theo Auguste Conte (1798-1857), xã hội được phát triển qua ba giai đoạn, trong đó giai đoạn đầu tiên “giai đoạn siêu hình” là giai đoạn:

a)

Con người hiểu biết xã hội theo quan niệm đó là sự phản ánh của các tác

động siêu nhiên thần thánh

b)

Xã hội được hiểu theo các tác động trừu tượng, như bản chất con người,

tính ích kỷ, ...

c)

Xã hội giống như thế giới vật lý hoạt động theo các lực và mẫu bên trong

d)

Khẳng định khoa học, chứ không phải bất kỳ hiểu biết nào khác về

người, là con đường dẫn đến hiểu biết xã hội

50.

84. Xã hội học phát triển xuất phát từ

a)

Sự bừng dậy của kinh tế công nghiệp làm phá vỡ cách sống đã hình thành

lâu đời từ thời trang cổ

b)

Sự phát triển của đô thị nhanh chóng kéo theo các vấn đề về ô nhiễm, tội

phạm, nhà ở... dẫn đến sự quan tâm đến xã hội

c)

Những thay đổi chính trị xóa bỏ quyền lợi thần thánh của giai cấp quý tộc

phong kiến, giải phóng tự do và quyền lợi cá nhân, phát triển tư tưởng

chính trị cách mạng

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

51.

Theo quan điểm E.DurkHeim, sự kiên xã hội mang đặc trưng cơ bản nào sau đây

a)

Tính ngoại lai (Khách quan)

b)

Tính nội tại (Chủ quan)

c)

Tính cá nhân

d)

Cả 3 đáp án trên

52.

6.2Theo quan điểm của E. Durkheim, đặc trưng cơ bản của các sự kiện xã hội là

a)

Sự kiện xã hội phải là những gì ở bên ngoài cá nhân

b)

Các sự kiện xã hội bao giờ cũng là biểu hiện của ý thức tập thể

c)

Các sự kiện xã hội bao giờ cũng có sức mạnh kiểm soát, hạn chế, cưỡng chế hành

động và hành vi của cá nhân

d)

Tất cả đều đúng

53.

7.2 Ai là nhà xã hội học đã nêu ra khái niệm đoàn kết xã hội

a)

Emile Dukheim (1858 - 1917)

b)

Herbert Spencer (1820 - 1903)

c)

Karl Marx (1818-1883)

d)

Auguste Comte (1789 - 1857)

54.

8.2 Theo E.DurkHeim đoàn kết xã hội có mấy hình thức cơ bản

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

55.

9.2 Theo quan điểm của E. Durkheim, kiểu đoàn kết xã hội dựa trên sự thuần nhất, đơn điệuc các giá trị và niềm tin là:

a)

Tất cả đều đúng

b)

Đoàn kết cơ học (cơ giới)

c)

Đoàn kết bộ phận

d)

Đoàn kết hữu cơ

56.

10.2 Theo quan điểm của E. Durkheim, sự kiện xã hội không mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Tính chủ quan

b)

Tính khách quan

c)

Tính thực nghiệm

d)

Tính cưỡng bức

57.

11.2 Ai là người quan niệm, xã hội như là cơ thể sống?

a)

Herbert Spencer (1820 - 1903)

b)

Emile Dukheim (1858 - 1917)

c)

Auguste Comte (1789-1857)

d)

Karl Marx (1818 - 1883)

58.

13.2 Ai là người quan niệm, xã hội học là khoa học về hành động xã hội?

a)

Auguste Comte (1789-1857)

b)

Herbert Spencer (1820 - 1903)

c)

Max Weber (1864 - 1920)

d)

Emile Dukheim (1858 - 1917)

59.

12.2 Nguyên lý cơ bản nhất trong xã hội học của H. Spencer là:

a)

Nguyên lý tiến hoá

b)

Nguyên lý di truyền

c)

Nguyên lý tạo hoá

d)

Tất cả đều sai

60.

14.2 Theo Max Weber hành động xã hội gồm có mấy loại

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

61.

Tác phẩm Nền đạo đức tin lành và tình thần của chủ nghĩa tư bản là của tác giả nào sao đây

a)

M. Weber

b)

K. Mark

c)

A. Comte

d)

R. Merton

62.

16.2 Ai là người mô tả xã hội dưới góc độ xung đột giai cấp và sự phân bố của cải

a)

Herbert Spencer (1820 - 1903)

b)

Auguste Comte (1789-1857)

c)

Karl Marx (1818 - 1883)

d)

Emile Dukheim (1858 - 1917)

63.

18.2 Mô hình lý thuyết nghiên cứu xã hội học quan niệm xã hội là một hệ thống có nhiều bộ phận khác nhau, chúng liên kết với nhau nhằm đưa đến sự cố kết xã hội và ổn định xã

hội là:

a)

Mô hình lý thuyết tương tác biểu tượng

b)

Mô hình lý thuyết cấu trúc – chức năng

c)

Mô hình lý thuyết xung đột

d)

Tất cả đều đúng

64.

19.2 Mô hình lý thuyết nghiên cứu xã hội học quan niệm, xã hội là một hệ thống có những bất bình đẳng xã hội và xung đột, chúng tạo nên những chuyển biến xã hội là:

a)

Mô hình lý thuyết tương tác biểu tượng

b)

Mô hình lý thuyết cấu trúc – chức năng

c)

Mô hình lý thuyết xung đột

d)

Tất cả đều đúng

65.

3.3 Câu hỏi “ Bạn có hài lòng với người yêu của mình không? Rất hài lòng, hài lòng, không hài lòng, rất không hài lòng sử dụng loại biển số gì?

a)

Biến định danh

b)

Biến thứ bậc

c)

Biến khoảng cách

d)

Biến liên tục

66.

4.3 Câu hỏi “ Xin bạn cho biết tổng thu nhập của bạn 1 tháng là bao nhiêu tiền?” sử dụng

loại biến số gì?

a)

Biến định danh

b)

Biến thứ bậc

c)

Biến khoảng cách

d)

Biến liên tục

67.

5.3 Khi phân tích số liệu tính được giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất thuộc vào những dạng biến số nào

a)

A.Biến định danh

b)

B.Biến khoảng cách

c)

C.Biến liên tục

d)

B và C đúng

68.

6.3 Khi phân tích số liệu chỉ tính được giá trị số đếm và tỷ lệ phần trăm thuộc vào những

biến số nào?

a)

A.Biến định danh

b)

B.Biến khoảng cách

c)

C.Biến thứ bậc

d)

B và C đúng

69.

7. "Khi phân tích số liệu người ta chỉ mô tả số đếm và tỷ lệ phần trăm của một biến số ”thuộc vào dạng phân tích nào sau đây?

a)

A.Phân tích đơn biến

b)

B.Phân tích 2 biến

c)

C.Phân tích đa biến

d)

A và C đúng

70.

8.3 "Khi phân tích giữa nông thôn và thành thị có sự khác nhau về quan niệm sống thử của thanh niên hiện nay”. Đây là phân tích theo dạng nào?

a)

A.Phân tích đơn biến

b)

B.Phân tích 2 biến

c)

C.Phân tích đa biến

d)

B và C đúng

71.

9.3 Sử dụng cách phân tích nhân tố thuộc vào kiểu dạng phân tích nào?

a)

A.Phân tích đơn biến

b)

B.Phân tích 2 biến

c)

C.Phân tích đa biến

d)

A và B đúng

72.

10.3 Một giả thuyết tốt thì cần phải đạt những yêu cầu nào?

a)

Phải dựa trên suy luận logic

b)

Phải rõ ràng, chặt chẽ, với duy nhất một cách hiểu

c)

Có thể kiểm chứng được, không mâu thuẩn lẫn nhau

d)

Cả 3 ý trên

73.

11.3 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về “biến số”?

a)

Một tập hợp các giá trị

b)

Chỉ có một giá trị

c)

Có giá trị không đổi

d)

Phát biểu lý thuyết

74.

12.3 Một câu hỏi nghiên cứu tốt phải đạt được những yếu tố nào?

a)

Không quá rộng, không quá hẹp

b)

Không quá trừu tượng, không quá cụ thể

c)

Phải rõ ràng, có ý nghĩa khoa học, thực tiễn và có thể trả lời được thông qua nghiên

cứu

d)

Cả 3 ý trên

75.

4.3 Những vị trí và vai trò được chỉ định nhằm thực hiện các chức năng xã hội chính yếu được gọi là:

a)

Những định chế

b)

Thể chế

c)

Thể hiện vai diễn của cá nhân

d)

Nhóm

76.

5.2 Định chế trong xã hội học được xác định là:

a)

A.Sự rời rạc giữa vị trí và vai trò

b)

B.Là kết cấu các vị trí và các vai trò

c)

C.Vị trí và vai trò ít nhiều có tính ổn định đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người

d)

B và C điều đúng

77.

7.2 Khái niệm “chuẩn mực xã hội” là:

a)

A. Thuộc về tình cảm của văn hóa và liên quan đến nhận thức của các nhóm về cái

đúng và cái sai, cái tốt và cái xấu...

b)

B. Các tiêu chuẩn hành vi được hình thành dựa trên những gì mà một nhóm hay một

cộng đồng tán thành trong suy nghĩ

c)

C. Nét đẹp trong văn hóa của mỗi quốc gia dân tộc mà qua đó hình thành nên tính

thẩm mỹ

d)

Cả A và B đều đúng

78.

8.2 Nhận định nào đúng khi nói về chuẩn mực xã hội:

a)

A. Chuẩn mực là những điều tốt đẹp nên nó không thay đổi theo thời gian

b)

B. Chuẩn mực xã hội thay đổi theo thời gian

c)

C. Các dân tộc đều có cùng những chuẩn mực

d)

Cả A và B đều đúng

79.

9.2 Khái niệm “giá trị” là:

a)

A. Những nét văn hóa được cho là tốt đẹp để mọi người học hỏi và làm theo

b)

B. Tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người

c)

C. Thuộc về tình cảm của văn hóa và liên quan đến nhận thức của các nhóm về cái

đúng và cái sai, cái tốt và cái xấu...

d)

Cả A và C đều đúng

80.

10.2 Nhận định nào đúng khi nói đến “giá trị”.

a)

A. Các xã hội kinh tế kém phát triển, các giá trị được đề cao thấp

b)

B. Các xã hội khác nhau, các giá trị được đề cao khác nhau

c)

C. Các xã hội kinh tế phát triển hơn, các giá trị được đề cao nhiều

d)

Cả A và B đều đúng

81.

13.2 Nhận định nào sai khi nói về văn hóa:

a)

A. Văn hóa là những giá trị, chuẩn mực tốt đẹp nên có tính bất biến

b)

B. Mỗi một quốc gia, dân tộc đều có nền văn hóa riêng

c)

C. Những quốc gia có nền kinh tế phát triển thì nền văn hóa tốt đẹp hơn

d)

Cả A và C đều đúng

82.

15.3 William Ogburn phân thành tố văn hóa ra thành mấy bộ phận?

a)

1 bộ phận

b)

2 bộ phận

c)

3 bộ phận

d)

4 bộ phận

83.

17.3 Văn hóa phi vật chất bao gồm:

a)

A.Xe cộ, nhà cửa

b)

B. Các khuôn mẫu hành vi, qui tắc, giá trị.

c)

C. Thói quen, tập quán

d)

B và C đều đúng

84.

19.2 Các biểu tượng văn hoá trong xã hội được mọi người nhận biết :

a)

Qua các yếu tố thiên nhiên, hình ảnh, âm thanh cử chỉ của con người

b)

Cúng bái

c)

Ăn mặc

d)

Tất cả đều đúng

85.

20.2 Trong xã biểu tượng đóng vai trò gì trong cuộc sống của con ngườì?

a)

B.Tạo ra sự đa dạng về mặt văn hoá và có ý nghĩa về tính nhân văn

b)

A.Không có vai trò gì

c)

C.Con người không cần biểu tượng

d)

A và C điều đúng

86.

24.2 Các giá trị văn hóa có thuần nhất trong một nền văn hóa nhất định?

a)

A. Thuần nhất

b)

B. Luôn luôn tồn tại theo thời gian

c)

C. Không thuần nhất trong một nền văn hoá

d)

A và B đều đúng

87.

25.2 Đứng ở một nền văn hóa này phê phán nền văn hóa khác, người ta gọi là?

a)

Thấp hèn

b)

Vị chủng

c)

Chê bai

d)

Văn hóa này thấp hơn văn hóa kia

88.

Câu 4:2 Các bậc cha mẹ không chấp nhận 'con trái quá nhiều tình cảm". Trẻ em trai thường

được giáo dục để không biểu lộ cảm xúc mà phải có những hành vi mạnh mẽ, cứng rắn.

Con gái phải "ăn xem nồi, ngồi xem hướng". Ví dụ trên đây giúp Anh/chị liên tưởng đến:

a)

Quá trình xã hội hoá

b)

Chuẩn mực của xã hội Việt Nam

c)

Quá trình giáo dục

d)

Phong tục tập quán của người Việt Nam

89.

Câu 5.2 Những kẻ mắc tội hiếp dâm, theo lý thuyết phân tâm học của Sigmund Freud, do yếu tố nào chi phối?

a)

Bản ngã

b)

Siêu ngã

c)

Bản năng xung động

d)

Bộ máy tâm thức

90.

Câu 3.2 Khi một nhóm xã hội có một lối sống riêng, nhưng đồng thời các giá trị và chuẩn mực của họ cũng phản ánh giá trị và chuẩn mực của nền văn hóa đang thống trị trong xã hội, thì văn hóa của nhóm này được gọi là:

a)

Phân lớp văn hoá

b)

Đồng hóa văn hoá

c)

Thích nghi văn hoá

d)

Văn hóa phản kháng

91.

Câu 4.2: ................gắn với các giá trị cơ bản của một nền văn hóa và đòi hỏi sự tuân thủ cao?

a)

Giá trị

b)

Chuẩn mực

c)

Tập tục

d)

Nguyên tắc đạo lý

92.

48.2 Tác giả nào sau đây dùng quan điểm tiến hóa để giải thích về xã hội?

a)

H. Spencer

b)

K.Marx

c)

R. Merton

d)

A. Comte

93.

49.2 Tác giả nào sau đây dùng quan điểm xung đột (mâu thuẫn) để giải thích về xã hội?

a)

H. Spencer

b)

R. Merton

c)

K.Marx

d)

E.Durkheim

94.

50.2 Lý thuyết tương tác biểu tượng chú trọng nghiên cứu xã hội ở cấp độ:

a)

Vĩ mô

b)

Trung mô

c)

Vì mô

d)

Vì mô và vĩ mô

95.

52.2 Xã hội học ra đời dựa trên những điều kiện:

a)

A. Tôn giáo và các cuộc đấu tranh về tôn giáo.

b)

B. Sự hình thành các nền văn minh trên thế giới.

c)

C. Sự biến đổi về kinh tế, xã hội, chính trị và phương pháp luận nghiên cứu.

d)

Cả A và B điều đúng

96.

53.2 Đối tượng nghiên cứu của Xã hội học là:

a)

Nghiên cứu những hình thức và mức độ biểu hiện của các hiện tượng xã hội, các

quá trình xã hội.

b)

Nghiên cứu những nguyên nhân, động cơ của những hành động xã hội, những biến

đổi xã hội.

c)

Chỉ ra đặc trưng, xu hướng của những quá trình xã hội, từ đó đưa ra các dự báo xã

• hội.

d)

Tất cả đều đúng.

97.

54. Xã hội học ra đời năm nào?

a)

1838

b)

1839

c)

1840

d)

1841

98.

55.2 Ai là người quan niệm, xã hội học là khoa học về các sự kiện xã hội?

a)

Auguste Comte (1789-1857)

b)

Herbert Spencer (1820 - 1903)

c)

Karl Marx (1818 - 1883)

d)

Emile Dukheim (1858-1917)

99.

57.2 Ai là người quan niệm, xã hội loài người nhất định phải phát triển qua ba giai đoạn: thần học, siêu hình và thực chứng?

a)

Auguste Comte (1789 - 1857))

b)

Herbert Spencer (1820 - 1903)

c)

Karl Marx (1818-1883)

d)

Emile Dukheim (1858 - 1917)

100.

3.2 Các nghiên cứu đặt trọng tâm vào khía cạnh xã hội của các mối quan hệ liên cá nhân và qua đó tìm hiểu tổ chức xã hội của con người và sự phát triển của nó là:

a)

A. Nghiên cứu tâm lý học

b)

B. Nghiên cứu xã hội học

c)

C. Nghiên cứu nhân học

d)

Cả A & B đều đúng