WorksheetsXã hội học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
1. Các nhà xã hội học hầu như sẽ quan tâm đến
Một học sinh đang tham dự lớp học
Một bác sĩ đang đi tới lui trong bệnh viện
Một công nhân xây dựng đang thực hiện công việc được giao
Các giáo sư và sinh viên đang trao đổi với nhau trên cơ sở mối quan hệ thầy
trò
2. Sự tuân theo xảy ra trong một nhóm bởi vì các thành viên
Tin rằng hướng đi của nhóm là tốt nhất
Không bao giờ sợ trả thù
Luôn tìm kiếm chỗ đứng của họ trong nhóm
Nhận thấy hành đồng của nhóm luôn phù hợp với quan điểm cho họ
3. Môn khoa học xã hội gần gũi với xã hội học nhất là
Tâm lý học
Khoa học chính trị
Công tác xã hội
Nhân chủng học
4. Môn khoa học xã hội nào quan tâm đến các vấn đề cá nhân
Tâm lý học
Chính trị học
Kinh tế học
Công tác xã hội
5. Nhà xã hội học đầu tiên đề ra chủ nghĩa thực chứng và áp dụng các phương thức
nghiên cứu khoa học vào các vấn đề xã hội là
Emile Durkheim
Herbert Spencer
Auguste Comte
Karl Marx
Herbet Sponger quan tâm lĩnh vực nào sau đây?
Giải thích xã hội thông qua mâu thuẫn giai cấp
Sử dụng một thực thể hữu cơ để giải thích sự ổn định xã hội
Áp dụng phương pháp khoa học vào nghiên cứu các hiện tượng xã hội
Nhấn mạnh vai trò của các giá trị xã hội
7. Ai là người mô tả xã hội dưới góc độ xung đột giai cấp và sự phân bố của cải
Emile Durkheim
Hebext Spence
Anguste Conte
Karl Marx
8. Sự thống nhất xã hội bắt nguồn từ sự nhất trí các giá trị, quy tắc, Và áp lực phải
tuân theo được gọi là
Học thuyết định mệnh về kinh tế
Sự tĩnh tại xã hội
Sự thống nhất hữu cơ
Sự thống nhất mang tính máy móc
9. Hiểu hành vi của người khác bằng việc đặt mình vào vị trí của họ được gọi là
Chủ nghĩa thực chứng
Tâm lý học
Verstehen
Thực thể hữu cơ
10. Lý thuyết nào nhấn mạnh sự đóng góp của mỗi phần trong xã hội góp phần hoàn
thành một xã hội lớn hơn?
Lý thuyết xung đột
Xã hội học phê phán
Lý thuyết tương tác biểu tượng
Lý thuyết chức năng
11. Khái niệm về trạng thái cân bằng động được xem là một quan điểm thuộc lý
thuyết
Tương tác biểu tượng
Xung đột
Chúc năng
Thực chứng
12. Kết quả không định trước và không được nhận thức rõ thuộc
Chúc năng hiển nhiên
Phản chức ẩn
Phản chức năng
Chức năng ngoại vi
13 Lý thuyết gì tập trung vào sự bất bình đẳng của mọi người trong xã hội
Xung đột
Chức năng
Thực chứng
14. Nhà lý thuyết nào có cống hiến cho sự khởi đầu của lý thuyết tương tác
Karl Marx
Talcott Parsons
Robet Merton
Georg Simel
15. Ý nghĩa của biểu tượng
Được xác định bởi những người tạo ra và sử dụng chúng
Có một lượng hạn chế các hình thái
Xác định bởi những vật mà chúng thể hiện
Không quan trọng trong mối liên hệ tương tác xã hội của con người
16. Câu nào sau đây không đúng theo lý thuyết tương tác biểu tượng
Chúng ta thực hiện hành vi theo những mối liên hệ thực tế trong xã hội củah chúng ta
Những hành vi giao tiếp có chủ ý đều dựa trên những ý nghĩa mà chúng ta
học từ nhũng người khác
Những ý nghĩa tồn tại trong một thế giới khách quan và chúng ta phải thích
nghi với chúng
Hinh vi của chúng ta thường xuyên được tạo ra trong thời điểm chúng ta
giao tiếp với kẻ khác
17. Mô tả sự bất bình đẳng về thu nhập giữa nam và nữ về phương diện quyền lực hầu như là lĩnh vực của lý thuyết
Chức năng
Tương tác biểu tượng
Xung đột
Thực trạng
18.Sự ra đời của xã hội học là do
Nhu cầu của nhận thức xã hội
Nhu cầu của hoạt động thực tiễn
Nhu cầu của sự phát triển xã hội
Cả 3 ý trên điều đúng
28. Các nhà xã hội học kết luận như thế nào về quá trình xã hội hóa.
Nó là quá trình bắt đầu từ khi đứa bé sinh ra cho đến hết 20 tuổi đời
Nó gần như toàn bộ các hoạt động mà chúng ta học một cách tự nhiên và
bình thường
Nó chỉ là khái niệm đề cập đến những gì chúng ta học được ở trường
Những vấn đề về ăn uống không phải là thứ được đề cập đến trong khái
niệm xã hội hoá
29 Lý thuyết tương tác biểu tượng nhấn mạnh
Khía cạnh sinh học của hành vi con người
Bản chất của con người là một sản phẩm của xã hội
Trí thông minh là vấn đề cá nhân
Những mong muốn bản thân sẽ lấn át tác động của xã hội
30. Hình tượng " gương soi phâm thân - looking-slass self" có thể được định nghĩa
Một sự tự nhìn nhận bản thân dựa trên cách mà chúng ta nghĩ mọi người sẽ phản ứng với cách nghĩ, cách làm của chúng ta
Cách nhìn nhận thực tế của mọi người mà chúng ta cảm thấy rõ nhất
Khả năng đặt chúng ta vào vị trí của người khác để đánh giá sự việc
Những nhóm người mà ta dựa vào đó để tự đánh giá chúng ta
31.Quá trình ý thức tự giả định mình ở vị trí hay cách nhìn của người khác và sau đó
hành động theo quan điểm đó được gọi là
Quá trình xã hội hoá
Quá trình sử dụng nhóm tham chiếu
Quá trình chơi game
Quá trình đóng vai
Theo Jean Piaget trong quá trình hình thành nhân cách của con người, giai đoạn của thao tác là giai đoạn
Nhận thức thị giác bằng các giác quan qua tiếp xúc mang tính vật chất
Nhận thức thông qua biểu tượng và ngôn ngữ, đứa trẻ phân biệt tư tưởng và thực tại khác quan bằng cách cho mình là trung tâm
Bắt đầu lý luận nhưng dựa vào những tình huống cụ thể chứ chưa nâng lên mức trừu tượng
Có tư duy trừu tượng cao có thể hình dung khả năng của thực tế
33.Theo Erik Erikson vấn đề của tuổi dậy thì là
Quá trình cố gắng đồng nhất hoá - identification, trong đó cá nhân lựa chọn và cố gắng bắt chước hành vi người lớn hoặc những người mình ngưỡng mộ
Niềm tin - Trust, trong đó câ nhân cố gắng làm để đạt được niềm tin và sự mong đợi của người khác
Sự tự quản - autonomy, trong đó cá nhân muốn tiến khẳng định mình
Sự hài hòa toàn vẹn - integrity, trong đó cá nhân luôn cố gắng thực hiện mọi việc để làm vui lòng người khác
34. Tổ chức duy nhất không đóng góp vào quá trình xã hội hoá của con người là
Nhà trường
Gia đình
Những người cùng địa vị
Những người cùng công việc
35. Tác động nào sau đây được coi là quan trọng nhất của gia đình
Tác động chính yếu vào bậc nhất của con người trong xã hội
Khen thưởng và trừng phạt dựa trên kết quả chứ không phải cá nhân
Học cách tự điều khiển bản thân
Hoàn thiện bản thân thông qua việc đóng nhiều vai trò khác nhau
36. Sự thay đổi quan trọng nhất trong cuộc đời người trưởng thành thường liên quan đến
Hoạt động giải trí
Vai trò trong công việc và gia đình
Tôn giáo
Truyền thông
37. Nhóm sơ cấp là
Nhóm tập hợp từ nhiều người có mối quan hệ bình thường với nhau
Nhóm gồm những người có mối quan hệ về cảm xúc, tinh thần
Nhóm gồm nhiều người giống nhau về một đặc điểm nào đó
Quan trọng chỉ những năm đầu đời
38. Qui trình quản lý mà theo đó đại bộ phận dân chúng sống chung phải tuân theo trong một phạm vi địa lí nhất định được gọi là
Chính phủ
Bang
Liên bang
Chính quyền
39. Các tập đoàn doanh nghiệp có thể làm ảnh hưởng tới khách hàng thông qua việc
Luôn sản xuất sản phẩm an toàn
Cung cấp một dãy các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế có ý nghĩa
Cung cấp một dãy các lựa chọn hạn chế sản phẩm hay dịch vụ thực tế có
thể có trên thị trường
Cung cấp các dịch vụ không có lợi nhuận nhưng rất cần thiết
63 Xem xét các tập đoàn doanh nghiệp đa quốc gia, chúng ta có thể kết luận rằng chúng
Là một hiện tượng khá mới
Trở nên hùng mạnh hơn kể từ Thế chiến lần thứ 2
Dễ điều khiển bởi các chính phủ các nước
Là Phực sự quan trọng cho nền kinh tế ở mọi nơi
64.Xã hội hậu công nghiệp ngày nay thu hút hầu hết lực lượng lao động trong ngành
Nông nghiệp
Những nghề nghiệp cổ xanh
Ngành sản xuất chế biến
Dịch vụ
65. Trong kỷ nguyên hậu công nghiệp
Mức độ làm tư tăng
Công nhân quay về với nông nghiệp
Công nhân ngày càng được thuê mướn nhiều ở các tổ chức lớn
Ngày càng nhiều công nhân làm việc ở nhà
66. Yếu tố góp phần nâng cao mức độ thoả mãn với công việc trong tương lai là
Thay đổi từ nền kinh tế sản xuất sang kinh tế dịch vụ
Sự tăng trưởng của các tổ chức, doanh nghiệp lớn
Sự giảm nhu cầu của công nhân có tay nghề
67. Karl Marx cho rằng
Tôn giáo dẫn đến sự thay đổi xã hội
Đời sống xã hội được cấu tạo từ những ý tưởng và niềm tin
Tôn giáo bị thao túng bởi tầng lớp thống trị nhằm duy trì địa vị của họ trong
sự áp bức
Tôn giáo không quan trọng trong đời sống xã hội
68. Cách mà mọi người biểu hiện niềm tin và sự thuyết phục về tôn giáo của mình
được gọi là
Tôn giáo
Tín ngưỡng
Nghi lễ
Tục thờ cúng
69.Xem xét kết quả của quá trình tham gia vào hoạt động tôn giáo, chúng ta có thể kết
luận rằng
Tham gia vào các nhóm tôn giáo dẫn tới sự triệt thoát khỏi hoạt động xã hội
Tham gia vào các nhóm tôn giáo dẫn tới sự tham gia vào các khía cạnh
khác của đời sống xã hội
Tôn giáo là nguyên nhân dẫn tới sự tham gia vào các hoạt động khác
Tôn giáo không liên quan gì đến các mặt hoạt động của đời sống xã hội
70. Xét giữa tín ngưỡng và hành vi lạc lối, chúng ta có thể kết luận rằng
Tôn giáo có tác động ngăn cản mạnh đối với bất kỳ hành vi phạm tội nào
Tôn giáo ngăn cản hành vi phạm tội khi có các ràng buộc xã hội mạnh mẽ
Tôn giáo ngăn cản hành vi phạm tội trong những khu vực có sự rối loạn về
quy tắc xã hội
Tôn giáo ngăn cản hành vi phạm tội khi mọi người khác đều tin rằng cần
thuận theo các quy tắc xã hội
71.Chức năng của thiết chế tôn giáo
Cung cấp một hệ thống các đức tin (set of beliefs) nhằm giải thích, làm
sáng tỏ các sự kiện trong môi trường tự nhiên và xã hội mà không thể giải
thích bằng cách khác
Thoả mãn nhu cầu căn bản của bằng cách cung cấp cho con người các tôn
chi xử thế, đạo đức, và các nguyên tắc chủ đạo của một hành vi phù hợp
Hỗ trợ về mặt tin thần và an ủi khi còn người đối mặt với sự bấp bênh, lo lắng, thất bại, sự chán nãn, thất vọng
Tất cả các ý trên
72. Quan niệm nào sau đây được xem là của Emile Dukheim về tôn giáo
Tôn giáo là "thuốc phiện của quần chúng-opiate of people” phát triển giữa
những người nghèo và người bị áp bức nhằm thích nghi với cuộc sống mà
có ít thuận lợi hơn là khó khăn
Tôn giáo hoàn toàn là một hiện tượng xã hội ( social phenomenon) mà
nguồn gốc của nó là đời sống cộng đồng, và các tư tưởng, nghi thức tôn
giáo biểu trưng cho đời sống cộng đồng
Thiết chế tôn giáo đáp ứng mối quan tâm cơ bản của con người về sự sống
và cái chết
Tôn giáo không bao gồm hệ thống các đức tin và nghi lễ liên quan đến các
vật linh thiêng
77.Quan điểm tuần hoàn về sự biến đổi xã hội cho rằng
Xã hội tồn tại trong một trạng thái cân bằng mỏng manh
Sự thay đổi xảy ra khi một phần của xã hội bị tụt hậu phía sau cái khác
Các xã hội tăng trưởng khi chúng thay đổi
Các xã hội thay đổi khi chúng phát triển và thụt lùi theo thời gian
74. Một khi phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động xã hội, có nghĩa là
Có nhiều phụ nữ tạm hoãn lập gia đình để đi làm việc
Phụ nữ không còn tì, việc nên ngoài gia đình
Hơn 3 phần tư phụ nữ lập gia đình nằm trong lực lượng lao động
Có ít phụ nữ đi làm hơn sau khi con cái họ đến một độ tuổi nhất định
75. Điều gì sẽ xảy ra đối với gia đình khi phụ nữ tham gia vào quá trình lao động trong
Xã hội
Nhiều trẻ em được sinh ra
Thu nhập gia đình tăng
Phụ nữ có chồng sớm hơn
Tỷ lệ ly dị giảm
77.Lý thuyết tiến hóa cho rằng
Khi xã hội tiến hoá, nhìn chung, nó trở nên có khả năng tốt hơn để đối đầu
với các vấn đề của nó
biến đổi xã hội dẫn tới một sự sụp đổ chung của xã hội tư bản
Sự tiến hoá tiến triển qua các chu trình khác nhau, các tiến trình này có ảnh
hưởng đến mọi xã hội một cách đồng đều
Các tiến hoá xã hội là một tiến trình tiếp diễn hoặc một tiến trình tuyến tính
đơn giản
78. Quan niệm “xã hội luôn thúc đẩy và xếp đặt mọi người vào vị trí thích hợp của họt trong một hệ thống phân tầng được cho là thuộc lý thuyết
Tiến hoá xã hội
Chức năng cấu trúc
Chức năng về sự phân tầng
Xung đột
79. Quan niệm của Talcott Parson cho rằng một hệ thống hành động phải đảm bảo bốn yêu cầu tất yếu đó là: sự thích nghi, sự đạt được mục tiêu, sự hoà hợp và sự tiềm tàng hoặc sự duy trì khuôn mẫu. Lược đồ mô tả hệ thống này được viết là
AGIL
Goal attainment
Adaptation
Latency
80. Theo lý thuyết tương tác biểu tượng, cái tôi là
sự nhập tâm các khía cạnh của một quá trình giữa cá nhân, hay quá trình xã
hội
xu hướng hành động để con người xóa đi hình ảnh hiện hữu về bản thân họ
trong cộng đồng
Sự tương tác để lại các biểu tượng tượng trưng cho các giá trị xã hội
Thứ thể hiện bản thân trong gương
81. Theo Auguste Conte (1798-1857), xã hội được phát triển qua ba giai đoạn, trong đó giai đoạn đầu tiên “giai đoạn thần học” là giai đoạn:
Con người hiểu biết xã hội theo quan niệm đó là sự phản ánh của các tác
động siêu nhiên, thần thánh
Xã hội được hiểu theo các tác động trừu tượng, như bản chất con người,
tính ích kỷ,
Xã hội giống như thế giới vật lý hoạt động theo các lực và mẫu bên trong
Khẳng định khoa học, chứ không phải bất kỳ hiểu biết nào khác về con
người, là con đường dẫn đến hiểu biết xã hội
82. Theo Auguste Conte (1798-1857), xã hội được phát triển qua ba giai đoạn, trong đó giai đoạn đầu tiên “giai đoạn siêu hình” là giai đoạn:
Con người hiểu biết xã hội theo quan niệm đó là sự phản ánh của các tác
động siêu nhiên thần thánh
Xã hội được hiểu theo các tác động trừu tượng, như bản chất con người,
tính ích kỷ, ...
Xã hội giống như thế giới vật lý hoạt động theo các lực và mẫu bên trong
Khẳng định khoa học, chứ không phải bất kỳ hiểu biết nào khác về
người, là con đường dẫn đến hiểu biết xã hội
84. Xã hội học phát triển xuất phát từ
Sự bừng dậy của kinh tế công nghiệp làm phá vỡ cách sống đã hình thành
lâu đời từ thời trang cổ
Sự phát triển của đô thị nhanh chóng kéo theo các vấn đề về ô nhiễm, tội
phạm, nhà ở... dẫn đến sự quan tâm đến xã hội
Những thay đổi chính trị xóa bỏ quyền lợi thần thánh của giai cấp quý tộc
phong kiến, giải phóng tự do và quyền lợi cá nhân, phát triển tư tưởng
chính trị cách mạng
Tất cả các câu trên đều đúng
Theo quan điểm E.DurkHeim, sự kiên xã hội mang đặc trưng cơ bản nào sau đây
Tính ngoại lai (Khách quan)
Tính nội tại (Chủ quan)
Tính cá nhân
Cả 3 đáp án trên
6.2Theo quan điểm của E. Durkheim, đặc trưng cơ bản của các sự kiện xã hội là
Sự kiện xã hội phải là những gì ở bên ngoài cá nhân
Các sự kiện xã hội bao giờ cũng là biểu hiện của ý thức tập thể
Các sự kiện xã hội bao giờ cũng có sức mạnh kiểm soát, hạn chế, cưỡng chế hành
động và hành vi của cá nhân
Tất cả đều đúng
7.2 Ai là nhà xã hội học đã nêu ra khái niệm đoàn kết xã hội
Emile Dukheim (1858 - 1917)
Herbert Spencer (1820 - 1903)
Karl Marx (1818-1883)
Auguste Comte (1789 - 1857)
8.2 Theo E.DurkHeim đoàn kết xã hội có mấy hình thức cơ bản
2
3
4
5
9.2 Theo quan điểm của E. Durkheim, kiểu đoàn kết xã hội dựa trên sự thuần nhất, đơn điệuc các giá trị và niềm tin là:
Tất cả đều đúng
Đoàn kết cơ học (cơ giới)
Đoàn kết bộ phận
Đoàn kết hữu cơ
10.2 Theo quan điểm của E. Durkheim, sự kiện xã hội không mang đặc điểm nào sau đây?
Tính chủ quan
Tính khách quan
Tính thực nghiệm
Tính cưỡng bức
11.2 Ai là người quan niệm, xã hội như là cơ thể sống?
Herbert Spencer (1820 - 1903)
Emile Dukheim (1858 - 1917)
Auguste Comte (1789-1857)
Karl Marx (1818 - 1883)
13.2 Ai là người quan niệm, xã hội học là khoa học về hành động xã hội?
Auguste Comte (1789-1857)
Herbert Spencer (1820 - 1903)
Max Weber (1864 - 1920)
Emile Dukheim (1858 - 1917)
12.2 Nguyên lý cơ bản nhất trong xã hội học của H. Spencer là:
Nguyên lý tiến hoá
Nguyên lý di truyền
Nguyên lý tạo hoá
Tất cả đều sai
14.2 Theo Max Weber hành động xã hội gồm có mấy loại
2
3
4
5
Tác phẩm Nền đạo đức tin lành và tình thần của chủ nghĩa tư bản là của tác giả nào sao đây
M. Weber
K. Mark
A. Comte
R. Merton
16.2 Ai là người mô tả xã hội dưới góc độ xung đột giai cấp và sự phân bố của cải
Herbert Spencer (1820 - 1903)
Auguste Comte (1789-1857)
Karl Marx (1818 - 1883)
Emile Dukheim (1858 - 1917)
18.2 Mô hình lý thuyết nghiên cứu xã hội học quan niệm xã hội là một hệ thống có nhiều bộ phận khác nhau, chúng liên kết với nhau nhằm đưa đến sự cố kết xã hội và ổn định xã
hội là:
Mô hình lý thuyết tương tác biểu tượng
Mô hình lý thuyết cấu trúc – chức năng
Mô hình lý thuyết xung đột
Tất cả đều đúng
19.2 Mô hình lý thuyết nghiên cứu xã hội học quan niệm, xã hội là một hệ thống có những bất bình đẳng xã hội và xung đột, chúng tạo nên những chuyển biến xã hội là:
Mô hình lý thuyết tương tác biểu tượng
Mô hình lý thuyết cấu trúc – chức năng
Mô hình lý thuyết xung đột
Tất cả đều đúng
3.3 Câu hỏi “ Bạn có hài lòng với người yêu của mình không? Rất hài lòng, hài lòng, không hài lòng, rất không hài lòng sử dụng loại biển số gì?
Biến định danh
Biến thứ bậc
Biến khoảng cách
Biến liên tục
4.3 Câu hỏi “ Xin bạn cho biết tổng thu nhập của bạn 1 tháng là bao nhiêu tiền?” sử dụng
loại biến số gì?
Biến định danh
Biến thứ bậc
Biến khoảng cách
Biến liên tục
5.3 Khi phân tích số liệu tính được giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất thuộc vào những dạng biến số nào
A.Biến định danh
B.Biến khoảng cách
C.Biến liên tục
B và C đúng
6.3 Khi phân tích số liệu chỉ tính được giá trị số đếm và tỷ lệ phần trăm thuộc vào những
biến số nào?
A.Biến định danh
B.Biến khoảng cách
C.Biến thứ bậc
B và C đúng
7. "Khi phân tích số liệu người ta chỉ mô tả số đếm và tỷ lệ phần trăm của một biến số ”thuộc vào dạng phân tích nào sau đây?
A.Phân tích đơn biến
B.Phân tích 2 biến
C.Phân tích đa biến
A và C đúng
8.3 "Khi phân tích giữa nông thôn và thành thị có sự khác nhau về quan niệm sống thử của thanh niên hiện nay”. Đây là phân tích theo dạng nào?
A.Phân tích đơn biến
B.Phân tích 2 biến
C.Phân tích đa biến
B và C đúng
9.3 Sử dụng cách phân tích nhân tố thuộc vào kiểu dạng phân tích nào?
A.Phân tích đơn biến
B.Phân tích 2 biến
C.Phân tích đa biến
A và B đúng
10.3 Một giả thuyết tốt thì cần phải đạt những yêu cầu nào?
Phải dựa trên suy luận logic
Phải rõ ràng, chặt chẽ, với duy nhất một cách hiểu
Có thể kiểm chứng được, không mâu thuẩn lẫn nhau
Cả 3 ý trên
11.3 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về “biến số”?
Một tập hợp các giá trị
Chỉ có một giá trị
Có giá trị không đổi
Phát biểu lý thuyết
12.3 Một câu hỏi nghiên cứu tốt phải đạt được những yếu tố nào?
Không quá rộng, không quá hẹp
Không quá trừu tượng, không quá cụ thể
Phải rõ ràng, có ý nghĩa khoa học, thực tiễn và có thể trả lời được thông qua nghiên
cứu
Cả 3 ý trên
4.3 Những vị trí và vai trò được chỉ định nhằm thực hiện các chức năng xã hội chính yếu được gọi là:
Những định chế
Thể chế
Thể hiện vai diễn của cá nhân
Nhóm
5.2 Định chế trong xã hội học được xác định là:
A.Sự rời rạc giữa vị trí và vai trò
B.Là kết cấu các vị trí và các vai trò
C.Vị trí và vai trò ít nhiều có tính ổn định đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người
B và C điều đúng
7.2 Khái niệm “chuẩn mực xã hội” là:
A. Thuộc về tình cảm của văn hóa và liên quan đến nhận thức của các nhóm về cái
đúng và cái sai, cái tốt và cái xấu...
B. Các tiêu chuẩn hành vi được hình thành dựa trên những gì mà một nhóm hay một
cộng đồng tán thành trong suy nghĩ
C. Nét đẹp trong văn hóa của mỗi quốc gia dân tộc mà qua đó hình thành nên tính
thẩm mỹ
Cả A và B đều đúng
8.2 Nhận định nào đúng khi nói về chuẩn mực xã hội:
A. Chuẩn mực là những điều tốt đẹp nên nó không thay đổi theo thời gian
B. Chuẩn mực xã hội thay đổi theo thời gian
C. Các dân tộc đều có cùng những chuẩn mực
Cả A và B đều đúng
9.2 Khái niệm “giá trị” là:
A. Những nét văn hóa được cho là tốt đẹp để mọi người học hỏi và làm theo
B. Tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người
C. Thuộc về tình cảm của văn hóa và liên quan đến nhận thức của các nhóm về cái
đúng và cái sai, cái tốt và cái xấu...
Cả A và C đều đúng
10.2 Nhận định nào đúng khi nói đến “giá trị”.
A. Các xã hội kinh tế kém phát triển, các giá trị được đề cao thấp
B. Các xã hội khác nhau, các giá trị được đề cao khác nhau
C. Các xã hội kinh tế phát triển hơn, các giá trị được đề cao nhiều
Cả A và B đều đúng
13.2 Nhận định nào sai khi nói về văn hóa:
A. Văn hóa là những giá trị, chuẩn mực tốt đẹp nên có tính bất biến
B. Mỗi một quốc gia, dân tộc đều có nền văn hóa riêng
C. Những quốc gia có nền kinh tế phát triển thì nền văn hóa tốt đẹp hơn
Cả A và C đều đúng
15.3 William Ogburn phân thành tố văn hóa ra thành mấy bộ phận?
1 bộ phận
2 bộ phận
3 bộ phận
4 bộ phận
17.3 Văn hóa phi vật chất bao gồm:
A.Xe cộ, nhà cửa
B. Các khuôn mẫu hành vi, qui tắc, giá trị.
C. Thói quen, tập quán
B và C đều đúng
19.2 Các biểu tượng văn hoá trong xã hội được mọi người nhận biết :
Qua các yếu tố thiên nhiên, hình ảnh, âm thanh cử chỉ của con người
Cúng bái
Ăn mặc
Tất cả đều đúng
20.2 Trong xã biểu tượng đóng vai trò gì trong cuộc sống của con ngườì?
B.Tạo ra sự đa dạng về mặt văn hoá và có ý nghĩa về tính nhân văn
A.Không có vai trò gì
C.Con người không cần biểu tượng
A và C điều đúng
24.2 Các giá trị văn hóa có thuần nhất trong một nền văn hóa nhất định?
A. Thuần nhất
B. Luôn luôn tồn tại theo thời gian
C. Không thuần nhất trong một nền văn hoá
A và B đều đúng
25.2 Đứng ở một nền văn hóa này phê phán nền văn hóa khác, người ta gọi là?
Thấp hèn
Vị chủng
Chê bai
Văn hóa này thấp hơn văn hóa kia
Câu 4:2 Các bậc cha mẹ không chấp nhận 'con trái quá nhiều tình cảm". Trẻ em trai thường
được giáo dục để không biểu lộ cảm xúc mà phải có những hành vi mạnh mẽ, cứng rắn.
Con gái phải "ăn xem nồi, ngồi xem hướng". Ví dụ trên đây giúp Anh/chị liên tưởng đến:
Quá trình xã hội hoá
Chuẩn mực của xã hội Việt Nam
Quá trình giáo dục
Phong tục tập quán của người Việt Nam
Câu 5.2 Những kẻ mắc tội hiếp dâm, theo lý thuyết phân tâm học của Sigmund Freud, do yếu tố nào chi phối?
Bản ngã
Siêu ngã
Bản năng xung động
Bộ máy tâm thức
Câu 3.2 Khi một nhóm xã hội có một lối sống riêng, nhưng đồng thời các giá trị và chuẩn mực của họ cũng phản ánh giá trị và chuẩn mực của nền văn hóa đang thống trị trong xã hội, thì văn hóa của nhóm này được gọi là:
Phân lớp văn hoá
Đồng hóa văn hoá
Thích nghi văn hoá
Văn hóa phản kháng
Câu 4.2: ................gắn với các giá trị cơ bản của một nền văn hóa và đòi hỏi sự tuân thủ cao?
Giá trị
Chuẩn mực
Tập tục
Nguyên tắc đạo lý
48.2 Tác giả nào sau đây dùng quan điểm tiến hóa để giải thích về xã hội?
H. Spencer
K.Marx
R. Merton
A. Comte
49.2 Tác giả nào sau đây dùng quan điểm xung đột (mâu thuẫn) để giải thích về xã hội?
H. Spencer
R. Merton
K.Marx
E.Durkheim
50.2 Lý thuyết tương tác biểu tượng chú trọng nghiên cứu xã hội ở cấp độ:
Vĩ mô
Trung mô
Vì mô
Vì mô và vĩ mô
52.2 Xã hội học ra đời dựa trên những điều kiện:
A. Tôn giáo và các cuộc đấu tranh về tôn giáo.
B. Sự hình thành các nền văn minh trên thế giới.
C. Sự biến đổi về kinh tế, xã hội, chính trị và phương pháp luận nghiên cứu.
Cả A và B điều đúng
53.2 Đối tượng nghiên cứu của Xã hội học là:
Nghiên cứu những hình thức và mức độ biểu hiện của các hiện tượng xã hội, các
quá trình xã hội.
Nghiên cứu những nguyên nhân, động cơ của những hành động xã hội, những biến
đổi xã hội.
Chỉ ra đặc trưng, xu hướng của những quá trình xã hội, từ đó đưa ra các dự báo xã
• hội.
Tất cả đều đúng.
54. Xã hội học ra đời năm nào?
1838
1839
1840
1841
55.2 Ai là người quan niệm, xã hội học là khoa học về các sự kiện xã hội?
Auguste Comte (1789-1857)
Herbert Spencer (1820 - 1903)
Karl Marx (1818 - 1883)
Emile Dukheim (1858-1917)
57.2 Ai là người quan niệm, xã hội loài người nhất định phải phát triển qua ba giai đoạn: thần học, siêu hình và thực chứng?
Auguste Comte (1789 - 1857))
Herbert Spencer (1820 - 1903)
Karl Marx (1818-1883)
Emile Dukheim (1858 - 1917)
3.2 Các nghiên cứu đặt trọng tâm vào khía cạnh xã hội của các mối quan hệ liên cá nhân và qua đó tìm hiểu tổ chức xã hội của con người và sự phát triển của nó là:
A. Nghiên cứu tâm lý học
B. Nghiên cứu xã hội học
C. Nghiên cứu nhân học
Cả A & B đều đúng
