Font size
WorksheetsGPSL Từ câu 101-200
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Vai trò của thân nhiệt trong điều hoà hô hấp khi nhiệt độ của máu:
Tăng gây giảm thông khí
Tăng gây tăng thông khí
Giảm gây tăng thông khí
Giảm gây giảm thông khí
Phế quản gốc là nhánh chia đôi của thanh quản
Đúng
Sai
Nồng độ cacbonic trong máu trẻ mới sinh giảm, kích thích trung tâm hô hấp trẻ gây nhịp thở đầu tiên (tiếng khóc chào đời).
Đúng
Sai
Oxy không có tác dụng trực tiếp lên trung tâm hô hấp mà chỉ tác động qua:
Các nội cảm thụ ở quai động mạch chủ.
Xoang động mạch cảnh gây phản xạ tăng hô hấp.
Xoang động mạch cảnh gây phản xạ giảm hô hấp
Câu A và B đúng
Bộ máy tiêu hóa gồm:
Ống tiêu hóa
Tuyến tiêu hóa
Câu A và B đúng
Lách gan, thận
Chức năng của ống tiêu hóa là tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành những chất có thể hấp thu được
Đúng
Sai
Thực quản là một ống cơ dài khoảng:
25 cm
20cm
15cm
30cm
Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, có vị trí ở:
Vùng thượng vị
Hạ sườn trái
Ngay dưới vòm hoành trái
Tất cả các câu trên đều đúng
Ruột non là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa, đi từ môn vị tới góc hồi manh tràng.
Đúng
Sai
Ruột non bao gồm:
Tá tràng
Hỗng tràng
Hồi tràng
Tất cả các câu trên đúng
Hỗng tràng là đoạn giữa của tá tràng và hồi tràng.
Đúng
Sai
Ruột già là đoạn cuối cùng của ống tiêu hóa bao gồm:
Manh tràng
Đại tràng, trực tràng
Ống hậu môn
Tất cả các câu trên đúng
Ruột thừa cũng là một ống nhỏ tịt đầu có hình con giun, có độ dài khoảng :
8cm
4cm
5cm
2cm
Tuyến tiêu hóa là tuyến tiết ra:
Các emzym tiêu hoá
Các chất dinh dưỡng
Nước bọt
Các ion
Gan là tuyến lớn nhất của cơ thể, nặng khoảng
2,0 kg
1,0 kg
2,3 kg
2,8 kg
Gan tiết ra mật, mật được dẫn ra khỏi gan bằng các ống gan phải và trái.
Đúng
Sai
Tụy vắt ngang trước cột sống thắt lưng và dài khoảng:
10 cm
20cm
15 cm
25 cm
Tuyến tụy được gọi là tuyến:
Ngoại tiết của hệ tiêu hóa
Nội tiết của hệ tiêu hoá
Vừa nội tiết vừa ngoại tiết của hệ tiêu hoá
Bài tiết Adrenalin
Trong nước bọt có enzym tiêu hoá là:
Glucosidase
Amylase
Pepsin
Trypsin
Chức năng của dạ dày chỉ dùng để chứa đựng thức ăn
Đúng
Sai
Dịch vị là sản phẩm bài tiết của tuyến dạ dày
Đúng
Sai
Dịch vị là một chất lỏng quánh không màu, pH xấp xỉ 1, gồm có:
Nhóm men tiêu hóa
Nhóm chất vô cơ
Nhóm chất nhầy
Tất cả các câu trên đúng
Dịch vị được điều hòa bởi cơ chế:
Thần kinh
Thể dịch
Thần kinh và thể dịch
Ngược âm tính
Thời gian lưu thức ăn tại dạ dày của thức ăn glucid, protid, lipid lần lượt là:
6 - 4 - 8 giờ
4 - 5 - 8 giờ
4 - 6 - 8 giờ
4 - 8 - 8 giờ
Các enzym của tụy đều hoạt động trong môi trường:
Kiềm
Trung tính
Acid
Tất cả các câu trên đúng
Dịch mật là sản phẩm bài tiết của:
Mật
Tuỵ
Lách
Gan
Dịch mật là chất lỏng trong suốt có màu:
A. Xanh
B. Xanh đến vàng đậm
C. Xanh đến vàng nhạt
D. Vàng nhạt
Mức độ sản xuất mật của gan thay đổi phụ thuộc vào nồng độ muối mật trong:
Tuỵ
Gan
Lách
Máu
Ruột già có chức năng bài tiết:
Chất nhày
Nước và chất điện giải
Dịch tiêu hoá
Câu A và B đúng
Gan tổng hợp nên nhiều yếu tố đông máu như fibrinogen, prothrombin và nhiều yếu tố đông máu khác.
Đúng
Sai
Gan là nơi diễn ra quá trình tiêu hóa các chất
Đúng
Sai
Có hai cơ thắt hậu môn là cơ:
Trơn
Vân
Vòng
Trơn và vân
Khi thức ăn chưa vào đến dạ dày dịch vị tăng nhờ phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
Đúng
Sai
Trong thành phần của dịch vị gồm:
Chất kiềm, enzym pepsin và HCl
Chất kiềm
Men pepsin và hydrochloric acid
Hydrochloric acid
Thành phần của rịch ruột chủ yếu là:
Các chất vô cơ
Ezym tiêu hóa và các chất vô cơ
Nước, ezym tiêu hóa
Nước, ezym tiêu hóa và các chất vô cơ
Chất nhày có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi tác dụng của:
HNO3 và pepsin
HCl và pepsinogen
H2SO4 và pepsin
HCl và pepsin
Dạ dày là nơi có thể hấp thu được vitamin:
B2
B12
B3
B1
Khi phản nhu động ruột tăng lên sẽ gây nôn, lồng ruột
Đúng
Sai
Các enzym của tụy đều hoạt động trong môi trường:
Kiềm
Trung tính
Acid
Tất cả các câu trên đúng
Trong ruột già dưới tác dụng của vi khuẩn, tạo ra một số vitamin:
K, B12, B1, C
K, B12, E
K, B12, B1, B2
B1, B2, B9
Nước được hấp thu bằng cơ chế khuếch tán theo các chất được hấp thu.
Đúng
Sai
Dịch tụy được điều hòa bởi phản xạ:
Không thông qua dây X
Có điều kiện, thông qua dây X
Không điều kiện, thông qua dây X
Không điều kiện và có điều kiện, thông qua dây X
Hemoglobin thoái hóa cho bilirubin không tan trong:
Ethanol
Nước
Kiềm
Acid
Mỗi ngày natri được bài tiết vào dịch tiêu hóa khoảng:
10g -15g
20g - 30g
30g - 40g
40g - 50g
Chuyển hóa cơ sở là mức chuyển hóa năng lượng trong điều kiện :
Không tiêu hóa
Không tiêu hóa, có điều nhiệt
Không vận cơ, không tiêu hóa, không điều nhiệt
Không vận cơ, không tiêu hóa, có điều nhiệt
Tuổi càng cao chuyển hóa cơ sở càng tăng.
Đúng
Sai
Trong môi trường lạnh, tiêu hao năng lượng phải tăng lên để bù lại lượng nhiệt đã mất đi ra môi trường xung quanh.
Đúng
Sai
Một người tiêu hao 2200 kcal thì riêng chuyển hóa cơ sở đã tiêu hao hơn:
1000 kcal
1800 kcal
800 kcal
1400 kcal
Trong cơ thể chuyển hóa năng lượng được điều hòa bằng cơ chế:
Thần kinh
Thể dịch (điều hòa bằng các hormon)
Thần kinh và thể dịch
Điều hòa bằng các hormon
Ở người trưởng thành, một năm số thức ăn tiêu thụ khoảng:
0,5 tấn
0,6 tấn
1 tấn
2 tấn
Thân nhiệt trung tâm thường đo ở trực tràng ổn định nhất chỉ dao động khoảng:
36,2- 37,0oC
36,3- 37,1oC
36,0- 37,0oC
36,0- 37,4oC
Thân nhiệt thấp nhất vào khoảng 3- 6 giờ và cao nhất khoảng:
14- 17 giờ
10- 12 giờ
17- 19 giờ
Tất cả các câu trên đúng
Ở phụ nữ thân nhiệt giảm 0,3- 0,5oC ở nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt
Đúng
Sai
Kết quả trong tế bào nồng độ ATP được duy trì ở mức độ nhất định
Đúng
Sai
Mọi phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể đều sinh ra nhiệt.
Đúng
Sai
Nhiệt năng tỏa ra khỏi cơ thể bằng hai cách:
Bay hơi nước và giảm chuyển hoá
Truyền nhiệt, tăng chuyển hoá
Truyền nhiệt và bay hơi nước
Tất cả các câu trên đúng
Sốt là trạng thái cơ thể chủ động tăng thân nhiệt do trung tâm điều nhiệt bị tác dụng bởi các yếu tố gây sốt.
Đúng
Sai
Thân nhiệt là kết quả của hai quá trình diễn ra trong cơ thể đó là quá trình:
Sinh nhiệt và chuyển hoá
Thải nhiệt và chuyển hoá
Sinh nhiệt và thải nhiệt
Chuyển hoá và tích luỹ năng lượng
Một lít nước bay hơi lấy đi một lượng nhiệt là:
480 kcal
580 kcal
680 kcal
780 kcal
Thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể khác nhau tùy vùng của cơ thể
Đúng
Sai
Trong cơ thể nước bay hơi từ hai nơi:
Da và đường hô hấp
Da và đường tiêu hoá
Đường hô hấp và đường tiết niệu
Da và đường tiết niệu
Phương thức thải nhiệt quan trọng nhất trong môi trường nóng là:
Bay hơi nước qua da theo đường mồ hôi
Thấm nước qua da
Bay hơi nước qua đường hô hấp
Co cơ
Hệ tiết niệu gồm :
Thận – Niệu đạo – Bàng quang
Thận – Niệu đạo – Bàng quang – Niệu quản
Thận – Niệu quản – Bàng quang
Thận – Niệu quản – Bàng quang – Niệu đạo
Thận là cơ quan có màu nâu nhạt và hình hạt:
Ngô
Bí
Đậu
Cafe
Các chất tan trong nước có kích thước và trọng lượng phân tử nhỏ sẽ đi qua màng lọc cầu thận hoàn toàn.
Đúng
Sai
Lưu lượng máu thận chiếm 21% lưu lượng tim
Đúng
Sai
Thận là cơ quan được cấp máu nhiều nhất
Đúng
Sai
Các đơn vị chức năng của nhu mô thận có khoảng hơn một triệu cấu trúc vi thể được gọi là:
Nephron
Nơ ron
Nơ tơ ron
Tất cả các câu trên đúng
Màng lọc cầu thận cho các tế bào máu đi qua.
Đúng
Sai
Niệu quản là ống dẫn nước tiểu từ bể thận tới:
Bể thận
Bàng quang
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Bàng quang nữ nằm trước âm đạo và cổ tử cung
Đúng
Sai
Dung tích trung bình của bàng quang khoảng:
100-200 ml
200-300 ml
300-400 ml
400-500 ml
Niệu đạo là đoạn cuối của hệ tiết niệu có vai trò dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ống lượn gần.
Đúng
Sai
Lọc ở cầu thận không giống như trao đổi chất ở mao mạch.
Đúng
Sai
Cơ chế lọc ở cầu thận :
Vận chuyển tích cực
Ẩm bào
Khuyếch tán
Thực bào
Mỗi ngày cả hai thận lọc được khoảng:
120- 140 lít dịch
170- 180 lít dịch
180- 190 lít dịch
200- 250 lít dịch
Các chất qua được màng lọc cầu thận:
Glucose, protein, ure
Glucose, máu, ure
Saccarose, acid amin, creatinin
Glucose, acid amin, ure
Chức năng của thận là:
Bài tiết hầu hết các sản phẩm cuối cùng của chuyển hóa ra khỏi cơ thể.
Kiểm soát hầu hết nồng độ các chất và thể dịch của cơ thể.
Điều hòa huyết áp và sản sinh hồng cầu
Tất cả các câu trên đúng
Thành phần của dịch lọc gần giống như huyết tương, nhưng có rất ít:
Glucid
Protein
Lipid
Tất cả các câu trên đúng
Chất được hấp thu hoàn toàn ở ống lượn gần bằng cơ chế vận chuyển tích cực là:
Glucose, protein
Lipid, acid amin
Glucose, acid amin
Fructose, acid amin
Hấp thu nước ở ống lượn xa được điều hoà bằng hormon:
Adrenalin
ADH
Glucagon
Insulin
Tại ống lượn xa, tỷ lệ nước được tái hấp thu là:
15%
20%
25%
10%
Tuyến nội tiết là các tuyến có ống dẫn, các chất do tuyến sản xuất ra được bài tiết vào máu đến các mô gây ra tác dụng tại đó.
Đúng
Sai
Nơi đáp ứng tác dụng của hormon được gọi là:
Mô đích
Cơ quan đích
Câu A và B đúng
Thể dịch
Bản chất hóa học của hormon:
Steroid
Acid amin
Peptid và protein
Tất cả các câu trên đúng
Hormon làm giảm đường máu là:
Thyroxin, GH, insulin.
Insulin
Glucagon, glucocorticoid.
Adrenalin, noradrenalin
Tuyến yên là một tuyến nhỏ nặng từ 0,5 -1gam và có đường kính khoảng:
2 cm
2,5 cm
1 cm
3cm
Thiếu Hormon GH trước tuổi trưởng thành gây ra:
Cao tuyến Yên
Lùn tuyến yên
Lùn tuyến giáp
Thiểu năng tuyến yên
Nồng độ hormon tuyến giáp ảnh hưởng đến sự bài tiết TSH của tuyến yên theo cơ chế điều hòa ngược.
Đúng
Sai
Glucagon do tế bào alpha của tụy sản xuất.
Đúng
Sai
Đa số hormon được bài tiết đều đặn, thường xuyên trong cơ thể để duy trì hoạt động sinh lý bình thường.
Đúng
Sai
Hormon FSH tác dụng lên tuyến:
Yên
Sữa
Giáp trạng
Sinh dục
Hormon kích thích tuyến vỏ thượng thận:
FSH
ACTH
Adrenalin
Insulin
Hormon FSH bài tiết các chất tham gia vào quá trình sản xuất tinh trùng.
Đúng
Sai
Lượng bài tiết hai hormon FSH và LH tăng dần và có mức cao nhất vào ở tuổi vị thành niên.
Đúng
Sai
Áp suất thẩm thấu của máu tăng làm giảm bài tiết hormon ADH và ngược lại.
Đúng
Sai
Tổn thương vùng dưới đồi hoặc thùy sau tuyến yên làm giảm nồng độ ADH gây bệnh:
Đái tháo nhạt
Đái tháo đường
Tăng huyết áp
Bạch tạng
Vai trò của hormon oxytoxin:
Kích thích cơn co tử cung
Tăng bài tiết sữa
Câu A và B đúng
Hạ glucose máu
Sau khi sinh hormon tuyến giáp cần cho sự phát triển và hoạt động bình thường của não.
Đúng
Sai
Hormon tuyến giáp làm tăng hoạt động chuyển hóa của hầu hết các mô trong cơ thể.
Đúng
Sai
