WorksheetsHịch tướng sĩ
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Người ta thường viết hịch khi nào?
A. Khi đất nước có giặc ngoại xâm.
B. Khi đất nước thanh bình.
C. Khi đất nước phồn vinh.
D. Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh.
Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?
A. Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua
B. Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp
C. Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.
D. Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
Kết cấu chung của thể hịch gồm mấy phần?
A.Hai phần
B.Ba phần
C.Bốn phần
D.Năm phần
Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?
A. Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).
B. Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).
C. Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).
. Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.
Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?
A. Văn xuôi.
B. Văn vần.
C. Văn biền ngẫu.
D. Cả A, B, C đều sai.
Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?
A. So sánh.
B. Liệt kê.
C. Cường điệu.
D. Nhân hoá.
Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?
A. Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.
B. Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.
C. Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.
D. Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.
Trần Quốc Tuấn nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ vốn được lưu danh trong sử sách nước Nam ta. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?
A. Cú diều.
B. Dê chó
C. Trâu ngựa
D. Hổ đói
Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?
A. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.
B. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ
D. Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?
A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
B. Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc...
C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên…
D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được.
Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền ?
A. Nhẹ nhàng thân tình.
B. Nghiêm khắc, nặng nề
C. Mạt sát thậm tệ.
D. Bông đùa, hóm hỉnh.
Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì ?
A. Hành động đề cao bài học cảnh giác.
B. Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.
C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”.
Từ nào có thể thay thế từ “vui lòng” trong câu “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng” ?
A. Cam chịu
B. Bình thường
C. Cam lòng
D. Mặc kệ
“Hịch tướng sĩ là … bất hủ phán ánh lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của dân tộc ta.” Cụm từ nào điền vào chỗ trống trong câu văn trên cho phù hợp ?
A. áng thiên cổ hùng văn
B. tiếng kèn xuất quân
C. lời hịch vang dậy núi sông
D. bài văn chính luận xuất sắc
Trần Quốc Tuân đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên, láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược ?
A. Vật hoá
B. Nhân hoá
C. So sánh
D. ẩn dụ
Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ?
A. ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.
B. Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối.
C. Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa.
D. Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu.
Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường …” ?
A. Hiên ngang
B. Ngật ngưỡng
C. Thất thểu
D. Ngông nghênh
Trong Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã vận dụng sáng tạo kết cấu chung của thể hịch như thế nào ?
A. Không nêu phần đặt vấn đề riêng.
B. Không nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách.
C. Không nêu giải pháp và lời kêu gọi chiến đấu.
D. Cả A, B, C đều sai.
Đặc điểm nổi bật của thế loại “hịch” là gì?
A. Dùng để khích lệ tinh thần, tình cảm của người nghe.
B. Thường có lời văn hết sức ai oán, bi thương.
C. Thường dùng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, nhân hóa.
D. Thường được viết sau mỗi chiến thắng trước quân thù.
Phần kết luận của mỗi bài “hịch” thường nêu lên những vấn đề gì?
A. Nêu ra vấn đề cần đề cập đến trong bài hịch.
B. Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để gây lòng tin tưởng.
C. Nhận định tình hình, phân tích phải trái để tạo lòng căm thù giặc của người nghe.
D. Nêu chủ trương cụ thể và kêu gọi đấu tranh.
Bài “Hịch tướng sĩ” được Trần Quốc Tuấn viết nhằm mục đích gì?
A. Kêu gọi quân sĩ ra trận chống lại cuộc xâm lược của phong kiến phương Bắc.
B. Kêu gọi quân sĩ bỏ thói ham chơi, tập trung sức lực và tinh thần để sẵn sàng chống giặc.
C. Khích lệ tướng sĩ học tập cuốn Binh thư yếu lược (sách tóm tắt những điều cốt yếu về binh pháp) do tác giả soạn.
D. Ủng hộ vua Trần trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông Nguyên.
Trong phần đầu của bài “Hịch tướng sĩ”, Trần Quốc Tuấn nêu lên những tấm gương trong Bắc sử nhằm mục đích gì?
A. Ca ngợi các trung thần nghĩa sĩ đã lưu danh sử sách, để lại tiếng thơm muôn đời.
B. Giáo dục lòng trung quân ái quốc của các tướng sĩ.
C. Khích lệ, động viên tướng sĩ nêu cao tinh thần ái quốc, quyết tâm đánh thắng quân xâm lược.
Trong đoạn cuối của bài “Hịch tướng sĩ”, Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng sĩ thực hiện điều gì?
A. Tích cực rèn luyện võ nghệ, học tập binh thư và sẵn sàng ra trận chống quân thù.
B. Không nên có thái độ thờ ơ trước cảnh đất nước bị quân Nguyên xâm lược.
C. Phải từ bỏ những thú ăn chơi hưởng lạc tầm thường trong lúc đất nước bị xâm lăng.
D. Đoàn kết với nhau trong sứ mệnh bảo vệ đất nước.
Tác giả của văn bản Hịch tướng sĩ là ai?
A. Trần Quốc Tuấn
B. Trần Quốc Toản
C. Nguyễn Trãi
D. Lê Lợi
Hịch và Chiếu là hai thể văn bản có điểm giống nhau là
A. Thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén.
B. viết bằng văn xuôi hoặc văn vần.
C. Dùng để ban bố công khai do vua, tướng lĩnh biên soạn.
D. Tất cả đều đúng
Khi tác giả liệt kê những hành động sai trái của tướng sĩ không nhằm mục đích nào sau đây?
A. xem xét sự thiếu trách nhiệm của các chiến sĩ một cách khách quan, công tâm
B. tự nhìn nhận lại mình để điều chỉnh suy nghĩ cũng như hành động của tướng sĩ.
C. Lên án và trách móc sự vô trách nhiệm của các chiến sĩ.
D. thức tỉnh sự tự ý thức, trách nhiệm của các chiến sĩ
Văn bản được viết ra nhằm mục đích gì?
A. Khích lệ lòng tự hào về lịch sử của các chiến sĩ.
B. Nhắc nhở toàn dân về kẻ thù đang lăm le xâm lược đất nước.
C. Nhằm khích lệ tinh thần các chiến sĩ và kêu gọi tinh thần yêu nước quyết chiến quyết thắng với ngoại xâm.
D. Nhằm động viên nhân dân chống giặc
