Font size
Worksheetscông nghệ cuối kì 2
Total questions: 164
Worksheet time: 1hrs 22mins
Chủ nghĩa xã hội khoa học hiêu theo nghĩa rộng là
Mỹ học Mác - Lênin.
Chủ nghĩa Mác - Lênin.
Đạo đức học Mác - Lênin.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm ba bộ phận hợp thành là Triết học Mác- Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và
Mỹ học Mác - Lênin.
Đạo đức học Mác - Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học?
Cách mạng công nghiệp tạo ra sự phát triển mạnh mẽ cho nền đại công nghiệp.
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa.
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản biểu hiện qua các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp thế ki XIX
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời vào khoảng thời gian nào dưới đây?
Những năm 1830
Những năm 1840
Những năm 1850
Những năm 1860
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời gắn liền với
phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân.
phong trào đầu tranh của giai cấp nông dân.
phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản.
phong trào đầu tranh của nhân dân lao động.
Phong trào đấu tranh nào dưới đây không phải là hoàn cảnh lịch sử cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học?
Phong trào công nhân dệt ở thành phố Xê - lê - di, Đức.
Phong trào công nhân New York, Mỹ.
Phong trào Hiển chương của người lao động ở Anh.
Phong trào công nhân dệt thành phố Li - on, Pháp.
Nội dung nào dưới đây là phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph. Ăngghen trong Chủ nghĩa xã hội khoa học?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Học thuyết giá trị thặng dư.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn thấp là chủ nghĩa xã hội; những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, những con đường và hình thức, phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm hiện thực hóa sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản là đối tượng nghiên cứu của
Triết học Mác - Lênin.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Chủ nghĩa xã hội hiện thực.
Những nhà tư tưởng tiêu biểu của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán đầu thế kỷ 19 là
Grắccơ Babớp, Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê.
Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê, Mably.
Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê, Rôbớt Ôoen.
Xanh Ximông, Giăng Mêliê, Rôbớt Ôoen.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiền đề tư tưởng lý luận cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học?
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Triết học cổ điển Đức.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Chủ nghĩa kinh nghiệm tự nhiên.
Đâu là ba phát kiến của chủ nghĩa Mác?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết giá trị thặng dư, phép biện chứng duy vật.
Phép biện chứng duy vật, học thuyết sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Học thuyết giá trị thặng dư, phép biện chứng duy vật, học thuyết sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Ý nào dưới đây là tiền đề tư tưởng lý luận trực tiếp cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Triết học cổ điển Đức.
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Tác phẩm nào dưới đây đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học?
Tư bản (Mác)
Hệ tư tưởng Đức (Mác, Ăngghen).
Biện chứng của tự nhiên (Ăngghen).
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (Mác, Ăngghen).
Nội dung nào dưới đây là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học?
Định luật chuyển động Newton.
Định luật quán tính.
Thuyết trường lượng tử
Học thuyết tế bào
Nội dung nào dưới đây là tiên đề tư tưởng lý luận cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học?
Chủ nghĩa thực chứng logic.
Học thuyết tiến hóa của Đác - Uyn.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng thế ki XIX
Chủ nghĩa kinh nghiệm tự nhiên.
Từ 1843 đến 1848 là khoảng thời gian C. Mác và Ph. Ăngghen đã cho ra đời nhiều tác phẩm lớn, đánh dầu sự chuyển biến
từ thế giới quan duy vật sang thế giới quan duy tâm, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa.
từ thế giới quan duy vật sang thế giới quan duy tâm, từ lập trường cộng sản chủ nghĩa sang lập trường dân chủ cách mạng.
từ thể giới quan duy tâm sang thể giới quan duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa.
từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường cộng sản chủ nghĩa sang lập trường dân chủ cách mạng.
Phát triển chủ nghĩa xã hội từ không tưởng thành khoa học là công lao của
V.Ph. Hêghen
C.Mác và Ph. Ăngghen
V. I. Lênin
J. Xtalin
Nội dung nào dưới đây không phải là phương pháp nghiên cứu cụ thể của Chủ nghĩa xã hội khoa học?
Phương pháp logic và lịch sử.
Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt chính trị xã hội.
Các phương pháp có tính liên ngành.
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.
Góp phần quan trọng việc giáo dục niềm tin khoa học cho nhân dân vào mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là nội dung thể hiện
ý nghĩa của việc nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học.
nội dung của chủ nghĩa xã hội khoa học.
sứ mệnh của giai cấp công nhân Việt Nam
sứ mệnh của giai cấp công nhân quốc tế
Nội dung nào dưới đây là phạm trù trung tâm, là nguyên lý xuất phát của chủ nghĩa xã hội khoa học?
Sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân.
Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Điền từ còn vào chỗ trồng: "Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn....... lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp".
Giai cấp công nhân.
Giai cấp vô sản.
Giai cấp công nhân hiện đại.
Giai cấp công nhân đại công nghiệp.
Lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao là nội dung thể hiện
công cụ lao động của người công nhân.
phương thức lao động của người công nhân.
vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa của người công nhân.
địa vị xã hội của người công nhân.
Về vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, công nhân là những người lao động
có sở hữu tư liệu sản xuất là sức lao động.
có sở hữu tư liệu sản xuất là kinh nghiệm cá nhân.
không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
không sở hữu bất cứ tư liệu sản xuất nào của xã hội.
"Tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triên của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp", là luận điểm của
C. Mác và Ph. Ăngghen.
C. Mác
Ph.Angghen.
V.I. Lênin.
Phát biều nào dưới đây không đúng về giai cấp công nhân?
Họ là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động đề sống và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư.
Họ là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sửa lao động để sống, không bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư.
Lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản.
Là giai cấp có sử mệnh phủ định chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới,
Quan điểm nào dưới đây không đúng về giai cấp công nhân?
Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại.
Giai cấp công nhân là giai cấp không đại diện cho quan hệ sản xuất tiên tiến
Giai cấp công nhân là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
Giai cấp công nhân là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của giai cấp mang sứ mệnh lịch sử thế giới?
Là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ của thời đại.
Là lực lượng đông đảo và tiên phong.
Là lực lượng tiến bộ nhưng chỉ bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình.
Là lực lượng đại diện cho khuynh hướng tiến bộ của nhân loại.
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
Giải phóng cho giai cấp công nhân và toàn thể nhân loại.
Xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản.
Xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.
Xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người, giải phóng cho giai cấp tư sản.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân?
Tiên phong cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để nhất.
Có bản chất quốc tế.
Có ý thức, kỷ luật cao.
Đại diện cho lực lượng sản xuất hiện đại.
Muốn thực hiện sử mệnh lịch sử thể giới của mình, giai cấp công nhân phải
lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản, giành chính quyền về tay giai cấp mình, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
lật đổ sự thống trị của giai cấp vô sản, giành chính quyền về tay giai cấp mình, thiết lập nhà nước, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
lật đồ sự thống trị của giai cắp tiểu tư sản, giành chính quyền về tay giai cấp mình, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
lật đổ sự thống trị của bộ phận đại tư sản, giành chính quyền về tay giai cấp mình, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
Xóa bỏ quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản về tư liệu sản xuất chủ yểu, xây dựng quan hệ sản xuất mới, phù hợp với tính chất xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất, với chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội là nhiệm vụ của giai cấp công nhân trên lĩnh vực
kinh tế
chính trị
văn hoá
tư tưởng
Điền từ còn thiếu vào chỗ trồng: "Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng........ to lớn, đang phát triển, bao gồm những người lao động........ và .……, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp" (Hội nghị lần thứ sáu của Ban Chấp hành Trung ương khóa X).
chính trị, chân tay, trí óc.
xã hội, chân tay, trí óc.
chính trị, cơ bắp, trí tuệ.
xã hội, cơ bắp, trí tuệ.
Để thực hiện sử mệnh lịch sử của mình, bước đầu tiên giai cấp công nhân phải làm là
giành chính quyền, thiết lập được nhà nước của giai cấp mình.
xóa bỏ sự bóc lột đem lại hành phúc ấm no cho nhân dân.
cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới - xã hội Cộng sản chủ nghĩa.
liên minh với nông dân, giải phóng cho loài người.
Sử mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được quy định bởi
địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân.
nguyện vọng của giai cấp công nhân.
sựt lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với giai cấp công nhân.
nguyện vọng của nhân dân lao động.
Điều kiện chủ quan có vai trò quyết định nhất trong việc thực hiện , mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là
sự tăng nhanh về số lượng.
sự trưởng thành của giai cấp công nhân, đặc biệt là khi có đảng tiên phong lãnh đạo.
giai cấp công nhân liên minh được với giai cấp nông dân.
sự phát triển cao về trình độ tay nghề.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Đảng Cộng sản là ..... chiến đấu, là bộ tham mưu của giai cấp công nhân, là biểu hiện tập trung lợi ích, nguyện vọng phẩm chất, trí tuệ của giai cấp công nhân và của dân tộc.
đội tiên phong
lực lượng
cơ sở
cơ quan
Ý nào dưới đây là nguyên nhân dẫn tới giai cấp công nhân có ý thức tổ chức, kỷ luật cao?
Ý muốn của giai cấp công nhân.
Sự phát triển của nền công nghiệp hiện đại.
Nền giáo dục
Bản chất sẵn có, bẩm sinh của công nhân
Giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để vì là giai cấp
có lợi ích cơ bản và lâu dài đối lập với lợi ích của giai cấp tư sản.
có tư tưởng tiến bộ.
có ý thức tổ chức kỷ luật cao.
có tinh thần quốc tế vô sản.
Lực lượng nào dưới đây cơ sở xã hội và nguồn bồ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng, làm cho Đảng mang bản chất giai cấp công nhân trở thành đội tiên phong, bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp này?
Giai cấp công dân
Giai cấp công nhân
Đội ngũ tri thức
Tầng lớp doanh nhân
Ý nào dưới đây là điều kiện để cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chuyển từ tự phát lên tự giác?
Chủ nghĩa tư bản chuyển từ chủ nghĩa tư bản độc quyền sang chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
Giai cấp công nhân tăng nhanh về số lượng.
Giai cấp công nhân có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Giai cấp công nhân liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Đảng Cộng sản ra đời là kết quả của sự kết hợp giữa
Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân.
Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào yêu nước.
Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào cách mạng của nhân dân lao động.
Đảng cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp giữa
Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào công nhân.
Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào đấu tranh của nhân dân.
Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Để thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp và tầng lớp nào dưới đây?
Giai cấp tư sản và các tầng lớp lao động khác.
Giai cấp nô lệ và các tầng lớp lao động khác.
Giai cấp tiểu tư sản và các tầng lớp lao động khác.
Giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác.
Ý nào dưới đây thể hiện xu hướng biến đổi của giai cấp công nhân hiện nay?
Trí tuệ hóa, xã hội hóa.
Trí tuệ hóa, cá nhân hóa.
Xã hội hóa, cá nhân hóa.
Đa dạng hóa, cá biệt hóa.
Nội dung nổi bật nhất của việc thực hiện sứ mệnh lịch sử trên lĩnh vục kinh tế của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay là
thực hiện khối liên minh công - nông - tri thức.
phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
phát huy vai trò của giai cấp tiên phong.
đầy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tư tưởng xã hội chủ nghĩa xuất hiện từ
khi chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời.
Khi xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp bóc lột.
khi giai cấp công nhân xuất hiện.
ngay từ thời cộng sản nguyên thuỷ.
Dưới góc độ tiếp cận là một chế độ xã hội, chủ nghĩa xã hội được hiểu theo nghĩa nào dưới đây?
Là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Là giai đoạn cao của hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Là giai đoạn giữa của hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Là hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Đâu không phải là cách hiểu đúng về khái niệm chủ nghĩa xã hội?
Là phong trào thực tiễn, phong trào đầu tranh của nhân dân lao động chống lại áp bức, bất công, chống lại giai cấp thống trị.
Là phong trào hiện thực của giai cấp thống trị nhằm bảo vệ lợi ích của mình.
Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.
Là một khoa học (Chủ nghĩa xã hội khoa học) về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: "Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kì cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia. Thích ứng với thời kỳ ấy là một ... chính trị, và nhà nước của thời kỉ ấy không thể là cái gì khác hơn là nền chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản".
thời kì quá độ
giai đoạn
hình thái
thể chế
Theo các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, quá độ lên chủ nghĩa xã hội có 2 hình thức là
nhanh và chậm
đơn giản và phức tạp
trực tiếp và gián tiếp
sớm và muộn
Đặc trưng nào dưới đây thể hiện sự khác biệt về CHẤT giữa chủ nghĩa xã hội so với các chế độ xã hội khác?
Có quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất.
Là chế độ giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người.
Có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
Bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc.
Nội dung nào dưới đây là đặc trưng về phương diện kinh tế của chủ nghĩa xã hội?
Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu mọi về tư liệu sản xuất.
Phát triển lực lượng sản xuất, đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, tổ chức lao động theo trình độ cao hơn.
Tác giả nào dưới đây là người đưa ra tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội?
V. I. Lênin
Hồ Chí Minh
Đặng Tiểu Bình
Phạm Văn Đồng
Theo Cương lĩnh năm 1991, xã hội xã hội chủ nghĩa mà Việt Nam xây dựng có
2 đặc trưng
4 đặc trưng
6 đặc trưng
8 đặc trưng
Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện là đặc trưng của
chủ nghĩa xã hội
xã hội phong kiến
chủ nghĩa tư bản
xã hội chiếm hữu nô lệ
Chủ nghĩa xã hội KHÔNG mang đặc trưng nào dưới đây?
Chủ nghĩa xã hội là xã hội phát triển ổn định, hài hòa, và cạnh tranh tự phát.
Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại diện cho lợi ích, quyền lực, và ý chí của nhân dân lao động.
Chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
Nội dung nào dưới đây là đặc điểm trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp.
Tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau.
Tôn tại sự khác biệt giữa lao động trí óc và lao động chân tay.
Tồn tại nhiều thành phần kinh tế đối lập.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin có mấy hình thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Hai
Ba
Bốn
Năm
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua yếu tố nào dưới đây của chủ nghĩa tư bản?
Bỏ qua nhà nước của giai cấp tư sản và bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
Bỏ qua cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Tám đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng được thể hiện trong văn kiện nào dưới đây của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (6/1991).
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (4/2001).
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011)
Nội dung nào dưới đây là con đường phát triển của cách mạng Việt Nam được Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu ra trong Chánh cương vắn tắt của Đảng ta?
“Làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đề đi thẳng tới chế độ cộng sản chủ nghĩa".
"Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng đề đi tới xã hội cộng sản".
"Làm thổ địa cách mạng và tư sản dân quyền cách mạng đề đi tới xã hội cộng sản".
"Làm tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi thẳng tới xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa".
Nội dung nào dưới đây là đặc trưng thể hiện mục tiêu của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng?
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Do nhân dân làm chủ.
Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
Có nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
Nguyên tắc phân phối cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH là
theo lao động
theo nhu cầu
theo nguyên tắc bình quân chủ nghĩ
theo cổ phần
Con đường quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam, được đề cập tới lần đầu tiên ở văn kiện nào dưới đây của Đảng?
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 2/1930.
Luận cương chính trị tháng 10/1930.
Chính cương của Đảng Lao động 2/1951.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xả hội 6/1991
Nội dung nào dưới đây là đặc điểm nồi bật của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Sự đan xen vừa thống nhất và đấu tranh giữa những yếu tố của xã hội cũ và những nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội.
Sự xác lập vai trò thống trị của giai cấp công nhân thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản.
Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Ý nào dưới đây là đặc trưng về phương diện kinh tế của chủ nghĩa xã hội ?
Chủ nghĩa xã hội là chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ.
Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân.
Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Chủ nghĩa xã hội đảm bảo bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc.
Nội dung nào dưới đây là thực chất của thời kỳ quá độ?
Thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tiền tư bản và tư bản chủ nghĩa sang xã hội xã hội chủ nghĩa.
Thời kỳ tiếp tục cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sản.
Thời kỳ giai cấp công nhân phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH.
Thời kỳ giai cấp công nhân tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay, một số nước xã hội chủ nghĩa đã có quan hệ ngoại giao, quan hệ kinh tế và nhiều quan hệ khác với các nước tư bản chủ nghĩa. Thực tế đó chứng tỏ:
(a)Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản dịu đi.
(b)Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản không còn nữa.
(c)Mâu thuẫn giữa hai chế độ xã hội biểu hiện dưới dạng mới là vừa hợp tác, vừa đấu tranh trên nhiều phương diện.
Cả (a) và (c)
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm chính trị của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản.
Tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau.
Giai cấp công nhân nắm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai câp tư sản.
Giai cấp công nhân tổ chức xây dựng và bảo vệ chế độ mới.
Con đường cách mạng Việt Nam là quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là một tất yếu vì
Đảng cộng sản Việt Nam đã có đường lối đúng đắn.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Phủ hợp với lí luận khoa học, đặc điểm của đất nước và xu thế phát triển của thời đại.
Vì bối cảnh quốc tế thuận lợi.
Tại Đại hội Đảng nào dưới đây, Đảng ta đã xác định: Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tự bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa.
Đại hội VI (1986)
Đại hội VII (1991)
Đại hội VIII (1996)
Đại hội IX (2001)
Tại Đại hội lần thứ VI, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định công cuộc đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa bắt đầu từ:
Đổi mới hệ thống chính trị.
Đổi mới tư duy lý luận, nhất là tư duy kinh tế.
Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.
Đồi mới lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Thuật ngữ dân chủ ra đời ở Hy Lạp cố đại vào thời gian nào dưới đây?
Thế kỉ VII - VI TCN
Thế kỉ VI - V TCN.
Thế kỉ V - IV TCN
Thế kỉ IV - III TCN
Theo quan niệm từ thời cổ đại, dân chủ là
quyền bình đẳng tuyệt đối của con người.
quyền lực thuộc về thiểu số người trong xã hội.
quyền tự do không giới hạn của mỗi người.
quyền lực thuộc về nhân dân.
Quan niệm nào sau đây KHÔNG đúng về dân chủ?
Dân chủ là một trong những nguyên tắc tổ chức quản lý nhà nước.
Dân chủ là quyền tự do tuyệt đối của con người.
Dân chủ là một giá trị chung của nhân loại.
Dân chủ là một hình thái nhà nước.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa trên thế giới chính thức được xác lập gắn với sự kiện nào sau đây?
Công xã Pari ra đời 1871.
Cách mạng tháng 2 ở Nga 1917.
Cách mạng tháng Mười Nga 1917.
Cách mạng Tháng Tám ở Việt Nam 1945.
So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ xã hội chủ nghĩa có điểm khác biệt cơ bản nào dưới đây?
Không còn mang tính giai cấp.
Là nền dân chủ phi lịch sử.
Là nền dân chủ thuần túý.
Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Nền dân chủ xuất hiện khi
có xã hội loài người.
có nhà nước vô sản.
có nhà nước.
có công cụ lao động.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:
Chuyên chính vô sản.
Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa.
Sự lãnh đạo chính trị của giai cấp công nhân đối với toàn xã hội.
Tăng cường kỷ luật ký cương.
Dân chủ có sự ra đời, tồn tại và phát triển trong một giai đoạn nhất định và sẽ mất đi khi trong xã hội không còn giai cấp, vì thế, dân chủ là một
yếu tố văn hoá
bộ phận của xã hội
phạm trù lịch sử
phạm trù giai cấp
Xã hội nào sau đây không có nền dân chủ?
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
Xã hội phong kiến.
Xã hội tư bản chủ nghĩa.
Xã hội xã hội chủ nghĩa.
Trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là
quyền lực thuộc về nhân dân.
một hình thức hay hình thái nhà nước.
một nguyên tắc - nguyên tắc dân chủ.
một quan niệm - quan niệm về dân chủ, về tinh thần dân chủ.
Trên phương diện tổ chức và quản lý xã hội, dân chủ là
quyền lực thuộc về nhân dân.
một hình thức hay hình thái nhà nước.
một nguyên tắc - nguyên tắc dân chủ.
một quan niệm - quan niệm về dân chủ, về tinh thần dân chủ.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ do
đầng của giai cấp công nhân lãnh đạo.
đảng cầm quyền lãnh đạo.
đảng của nhân dân lãnh đạo.
đảng của trí thức lãnh đạo.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ mang bản chất của
giai cấp công nhân.
giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức
giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
giai cấp tư sản và giai cấp tiểu tư sản.
Với tư cách là một hình thái nhà nước, một chế độ chính trị, lịch sử nhân loại có 3 nền dân chủ là
dân chủ chủ nô, dân chủ phong kiến và dân chủ tư sản.
đấn chủ chủ nô, dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa.
dân chủ nguyên thủy, dân chủ phong kiến và dân chủ tư sản.
dân chủ nguyên thủy, dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Đâu là bản chất chính trị của nhà nước xã hội chủ nghĩa?
Là nhà nước mang bản chất xã hội chủ nghĩa.
Là nhà nước mang bản chất của liên minh công-nông.
Là nhà nước mang bản chất của quần chúng nhân dân lao động.
Là nhà nước mang bản chất của giai cấp công nhân.
Cơ sở kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là
nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên hệ tư tưởng của giai cấp, tầng lớp nào sau đây?
Giai cấp công nhân.
Giai cấp nông dân.
Giai cấp tư sản.
Tầng lớp trí thức.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa về cơ bản thống nhất với khái niệm nào dưới đãy
Chuyên chính vô sản.
Chủ nghĩa xã hội.
Xã hội xã hội chủ nghĩa.
Chính đảng của giai cấp công nhân.
Ý nào dưới đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa?
(a)Dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
(b)Dân chủ xã hội chủ nghĩa là kết quả của việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
(c)Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ quan trọng cho việc thực thi quyên làm chủ của nhân dân.
Cả (a) và (c)
Về văn hóa, xã hội, nhà nước xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên nền tảng tinh thần là
tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội.
tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và những giá trị văn hóa tiên tiến, tiến bộ của nhân loại, đồng thời mang bản sắc riêng của dân tộc.
lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và những giá trị văn hóa tiên tiến của nhân loại.
lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và những giá trị văn hóa tiên tiến của nhân loại, đồng thời mang bản sắc riêng của dân tộc.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa quản lý mọi mặt của đời sống xã hội chủ yếu bằng công cụ nào sau đây?
Đường lối, chính sách.
Hiến pháp, pháp luật.
Tuyên truyền, giáo dục.
Báo chí, truyền thông.
Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam bao gồm:
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội.
Đảng Cộng sản, Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hệ thống pháp luật.
Cả ba đều đúng
Chế độ dân chủ nhân dân ở nước ta được xác lập sau
Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Đại thắng mùa xuân năm 1975.
Năm 1986, gắn với sự kiện Đại hội Đảng VI - Đại hội đổi mới tư duy.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất của giai cấp công nhân vừa có
tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
tính nhân dân rộng rãi và tính Đảng sâu sắc.
tính Đảng rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
tính tiên tiến và hiện đại.
Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực, nhà nước có chức năng nào dưới đây?
Chức năng đối nội và chức năng đổi ngoại.
Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa.
Chức năng giai cấp và chức năng xã hội.
Chức năng lãnh đạo và chức năng giám sát.
Quyền lực nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa 3 cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp.
thống nhất, không có sự phân công và phối hợp giữa 3 cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp.
không thống nhất nhưng có sự phân công và phối hợp giữa 3 cơ quan:lập pháp, hành pháp và tư pháp.
có sự phân chia độc lập rõ ràng giữa 3 cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Nhà nước mà ở đó sự thống trị chính trị thuộc về giai cấp công nhân, do cách mạng xã hội chủ nghĩa sản sinh ra và có sứ mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, đưa nhân dân lao động lên địa vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong một xã hội phát triển cao là nhà nước
cộng sản chủ nghĩa.
tư sản.
xã hội chủ nghĩa.
phong kiến.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa hiện thực đầu tiên được thành lập ở
Liên Xô
Trung Quốc
CuBa
Việt Nam
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước
của dân, do dân, vì dân, do công nhân lãnh đạo.
của dân, do dân, vì dân, do nông dân lãnh đạo.
cửa dân, do dân, vì dân, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
có lợi ích giữa cá nhân, tập thể và lợi ích của toàn xã hội.
Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ây tạo nên là nội dung thê hiện khái niệm nào dưới đậy?
Cơ cấu xã hội
Dân tộc
Dân cư
Cộng đồng
Ý nào dưới đây là định nghĩa dầy đủ nhất về cơ cầu xã hội-giai cấp?
Và hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý sản xuất, về địa vị chính trị-xã hội...giữa các giai tầng đó.
Là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tổn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ giữa các giai tầng đó.
Là hệ thống các tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý sản xuất, về địa vị chính trị-xã hội... giữa các tầng lớp đó.
Là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất giữa các giai tầng đó.
Trong hệ thống cơ cầu xã hội, cơ cấu xã hội giai cấp có
vị trí quan trọng hàng đầu và chi phối các cơ cấu xã hội khác.
vị trí quan trọng hàng đầu và chịu sự chi phối tuyệt đối của các cơ cầu xã hội khác.
vị trí không quan trọng lắm và chi phối các cơ cấu xã hội khác.
vị trí không quan trọng lắm và chịu sự chi phối tuyệt đối của các cơ cấu xã hội khác.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có cơ cầu xã hội giai cấp với nhiều giải cấp , tầng lớp khác nhau vì
tồn tại nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế.
tồn tại nhiều nghề nghiệp và phân công lao động khác nhau.
tồn tại nhiều đức tin tôn giáo.
tồn tại nhiều dân tộc khác nhau.
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, cơ cấu xã hội giai cấp biến đổi trong mỗi quan hệ vừa đầu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bò bất bình đắng xã hội dẫn đến
xu hướng xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp.
xu hướng hợp tác giữa các giai cấp, tầng lớp.
xu hướng liên kết giữa các giai cấp, tầng lớp.
xu hướng hợp nhất giữa các giai cấp, tầng lớp.
Giai cấp công nhân phải liên minh với các giai cấp nông dân và các tầng lớp khác trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội để
cùng chia sẻ lợi ích kinh tế chung.
tập hợp lực lượng thực hiện mục tiêu chính trị chung, để hiện thực hóa nhu cầu và lợi ích kinh tế chung.
cùng thiết lập nên nhà nước chuyên chính vô sản.
cùng lãnh đạo đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Xét dưới góc độ kinh tế, nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân của liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Yêu cầu khách quan của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Sự chuyển dịch cơ cầu kinh tế.
Nhu cầu lợi ích kinh tế của các giai cấp, tầng lớp.
Yêu cầu khách quan của đấu tranh giành chính quyền.
Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tâng lớp trí thức trong lĩnh vực nào dưới đây giữ vai trò quyết định?
Chính trị
Kinh tế
Văn hoá
Xã hội
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là sự biến đổi có tính quy luật của cơ cầu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Cơ cầu xã hội - giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cầu kinh tế.
Cơ cầu xã hội - giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới.
Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, dẫn đến sự xích lại gần nhau giữa các giai tầng trong xã hội.
Cơ cầu xã hội - giai cấp biến đổi và chịu sự tác động của sự biến đổi dân số và tôn giáo.
Ý nào dưới đây là đặc điểm của cơ cấu xã hội-giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Sự biến đổi cơ cấu xã hội-giai cấp chi mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam.
Sự biến đồi cơ cấu xã hội-giai cấp vừa tuân theo tính quy luật chung, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam.
Sự biến đổi cơ cầu xã hội-giai cấp chỉ tuân theo tính quy luật chung.
Sự biến đổi cơ cấu xã hội-giai cấp lúc thì tuân theo tính quy luật chung lúc thì mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam.
Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bao gồm:
Xội dung kinh tế, nội dung chính trị, nội dung văn hóa xã hội.
Nội dung kinh tế, nội dung chính trị,
Nội dung kinh tế, nội dung văn hóa xã hội.
Nội dung chính trị, nội dung văn hóa xã hội.
Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức là do:
Mong muốn của công nhân.
Yêu cầu của trí thức.
Yêu cầu của nông dân.
Đòi hỏi khách quan của cả công nhân, nông dân và trí thức.
Sự biến đổi đa dạng, phức tạp của cơ cầu xã hội - giai cấp ở Việt Nam gong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là do
duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp.
sự đa dạng của văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng.
sự đa dạng về tộc người.
chuyển đổi cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường.
Giai cấp, tầng lớp nào dưới đây được coi là "người bạn đồng minh tự nhiên" của giai cấp công nhân?
Giai cấp tư sản
Giai cấp nông dân
Tầng lớp trí thức
Tầng lớp doanh nhân
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là vai trò của giai cấp công nhân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Là giai cấp lãnh đạo.
Là giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất mới.
Là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt.
Là lực lượng nòng cốt trong khối liên minh giai cấp.
Giai cấp, tầng lớp nào trong cơ cấu xã hội-giai cấp thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế tri thức, và xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, hội nhập quốc tế?
Giai cấp nông dân
Giai cấp công nhân
Tầng lớp doanh nhân
Tầng lớp trí thức
Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học là nội dung của liên minh giai cấp ở Việt Nam trên lĩnh vực
kinh tế
chính trị
văn hoá - xã hội
tư tưởng
Trình tự nào sau đây thể hiện chính xác quá trình phát triển của các hình thức cộng đồng người trong lịch sử?
Bộ lạc - bộ tộc - thị tộc - dân tộc.
Bộ tộc - bộ lạc - dân tộc - thị tộc.
Thị tộc - bộ lạc - bộ tộc - dân tộc.
Thị tộc - bộ tộc - bộ lạc - dân tộc.
Tiêu chí nào dưới đây là quan trọng nhất đề phân định tộc người này với tác người khác và có vị tri quyết định đối với sự tồn tại và phát triền của mỗi tộc người?
Ý thức tự giác tộc người.
Sự phát triển về kinh tể.
Sự tiến bộ trong nhận thức.
Sự nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng cơ bản của dân tộc được hiêu theo nghĩa rộng?
Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế.
Ý thức tự giác tộc người.
Có lãnh thô chung không bị chia cắt.
Có sự quản lý của một nhà nước.
Ai là người phát hiện ra hai xu hướng khách quan của sự phát triên quan hệ dân tộc và đề ra cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin?
C. Mác
Ph. Ăngghen
V. I. Lênin
Stalin
Sự trưởng thành của ý thức dân tộc, sự thức tinh về chủ quyền là nguyên nhân dẫn đến các cộng đồng dân cư muốn
liên kết lại với nhau.
tách ra để thành dân tộc độc lập.
liên minh với nhau về kinh tế.
thể hiện tính độc lập trong phát triển kinh tế.
Lí do nào dưới đây làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, tạo nên mối quan hệ quốc gia và quốc tế rộng lớn, thúc đầy các dân tộc xích lại gần nhau?
Sự xâm lược của các nước đế quốc thực dân, phong trào đầu tranh của các nước thuộc địa, phụ thuộc.
Chính sách mở của các nhà nước trong hoạt động kinh tế.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học công nghệ, giao lưu kinh tế và văn hóa.
Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Sự thống nhất những lợi ích về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội... là nguyên nhân dẫn tới xu hướng hình thành
Liên hiệp các dân tộc.
Dân tộc độc lập.
Các tổ chức kinh tế.
Các tổ chức phi chính phủ.
Cương lĩnh dân tộc của Chủ nghĩa Mác - Lênin thể hiện quan điểm, lập trường của chủ thể nào sau đây trong giải quyết quan hệ dân tộc?
Nhân dân lao động.
Giai cấp nông dân.
Đội ngũ trí thức.
Giai cấp công nhân.
Nguyên tắc đầu tiên trong Cương lĩnh dân tộc của Chú nghĩa Mác-Lênin là
Các dân tộc có quyền tự do.
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Các dân tộc có quyền tự quyết.
Liên hệ công nhân tất cả các dân tộc.
Các dân tộc được tự do lựa chọn con đường phát triển, lựa chọn chế độ chính trị trong quá trình vận động, phát triên của dân tộc mình là nội dung của quyền
bình đẳng giữa các dân tộc.
dân tộc tự quyết.
giao lưu giữa các dân tộc.
hợp tác giữa các dân tộc.
Nội dung nào dưới đây trong Cương lĩnh dân tộc không chỉ là lời kêu gọi mà còn là giải pháp hữu hiệu đảm bảo việc thực hiện quyền bình đẳng và quyền tự quyết dân tộc?
Liên hiệp giai cấp công nhân các dân tộc.
Các dân tộc tách ra thành quốc gia độc lập.
Các dân tộc liên hiệp lại với nhau.
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Ý nào dưới đây là KHÔNG đúng khi nói về đặc điểm cơ bản của dân lộc Việt Nam?
Có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng quốc gia-dân tộc thống nhất.
Có địa bàn cư trú xen kẽ, các dân tộc thiểu số chủ yếu cư trú ở những địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng.
Không có chung một lịch sử dựng nước và giữ nước, các dân tộc có trình độ phát triển đồng đều
Các dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, tạo nên sự đa dạng, phong phú của nền văn hóa Việt Nam
Nguyên tắc cơ bản nào dưới đây được Đảng và Nhà nước ta thực hiện nhất quán trong các chủ trương, chính sách về dân tộc?
Đoàn kết, tập trung cho phát triển đồng bào thiểu số.
Đoàn kết, tập trung cho phát triển đồng bào đa số.
Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp nhau cùng phát triển.
Bình đẳng, đoàn kết, xây dựng đất nước theo con đường chủ nghĩa xã hội.
Đâu là chính sách dân tộc cơ bản trong lĩnh vực chính trị của Đảng và Nhà nước Việt Nam?
Có chính sách phát triển kinh tế-xã hội miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiều số.
Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc.
Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
Thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo an sinh xã hội ở vùng đồng bảo dân tộc thiểu số.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, bản chất của tôn giáo là
Một hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách quan.
Ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách quan.
Ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực chủ quan.
Một hình thái ý thức xã hội phản ánh chân thực hiện thực khách quan.
Tôn giáo nào dưới đây là tôn giáo nội sinh của Việt Nam?
Đạo Phật.
Đạo Cao Đài.
Đạo Hồi.
Đạo Ki-tô.
Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh sự bất lực và bế tắc của con người trước tự nhiên và xã hội, tuy nhiên, tôn giáo cũng chứa đựng một số giá trị phù hợp với đạo đức, đạo lý của con người là nội dung thể hiện
ngưồn gốc của tôn giáo.
tính chất của tôn giáo.
chức năng của tôn giáo.
bản chất của tôn giáo.
Tôn giáo là một phạm trù lịch sử bởi vì:
Là sản phẩm của con người.
Là do điều kiện kinh tế-xã hội sinh ra.
Tôn giáo ra đời, tồn tại và biến đổi trong một giai đoạn lịch sử nhất định của loài người.
Tôn giáo sẽ tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của lịch sử nhân loại.
Nội dung nào sau đây không phải là nguồn gốc dẫn tới sự ra đời của tôn giáo?
Tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Giáo dục.
Đạo đức.
Tâm lý.
Nội dung nào dưới đây không là tính chất của tôn giáo?
Tính lịch sử.
Tính quần chúng
Tính logic.
Tính chính trị.
Nội dung nào dưới đây không là nguyên tắc cơ bản trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Tôn trọng, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo của quần chúng nhân dân.
Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, phát huy những mặt tích cực của tôn giáo.
Nhân nhượng với những phần từ, những hoạt động lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng.
Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng trong việc giải quyết vấn đề tôn giảo.
Nội dung nào dưới đây không là đặc điểm cơ bản của tình hình tôn giáo ở Việt Nam?
Đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình; không có xung đột, chiến tranh tôn giáo.
Các tôn giáo luôn đồng hành cùng dân tộc, có nhiều đóng góp quan trọng trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước.
Hoạt động tôn giáo không thể kiểm soát.
Đa tôn giáo.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất lập trường của những người cộng sản với vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo?
Nhanh chóng xóa bỏ tín ngưỡng, tôn giáo.
Không quan tâm đến nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân.
Luôn tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân.
Sử dụng bạo lực để giải quyết vấn đề tôn giáo.
Đâu là đặc điểm quan hệ dân tộc - tôn giáo ở Việt Nam?
Là quốc gia dân tộc, tôn giáo; quan hệ dân tộc - tôn giáo được thiết lập và củng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia-dân tộc thống nhất.
Là quốc gia đa dân tộc; quan hệ dân tộc - tôn giáo được thiết lập và củng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia-dân tộc thống nhất.
Là quốc gia đa tôn giáo; quan hệ dân tộc - tôn giáo được thiết lập và củng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia-dân tộc thống nhất.
Là quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo; quan hệ dân tộc - tôn giáo được thiết lập và củng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia-dân tộc thống nhất.
Một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì, và cùng cổ chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng, cùng với các quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên, được gọi là
tập thể.
cộng đồng.
dân tộc.
gia đình.
Gia đình được hình thành bởi hai mối quan hệ cơ bản là
quan hệ họ hàng và quan hệ huyết thống.
quan hệ hôn nhân và quan hệ họ hàng.
quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống
quan hệ huyết thống và quan hệ xã hội.
Nhận định nào dưới đây thể hiện đúng nhất vị trí của gia đình đổi với sự vận động và phát triển của xã hội?
Gia đình có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại, vận động và phát triền của xã hội.
Gia đình có vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động và phát triên của xã hội.
Gia đình có vai trò không nhỏ đối với sự tồn tại, vận động và phát triên của xã hội.
Gia đình có vai trò nhất định đối với sự tồn tại, vận động và phát triền của xã hội.
Đâu là quan hệ đóng vai trò cơ sở, nền tảng, pháp lý để hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình?
Quan hệ kinh tế
Quan hệ huyết thống
Quan hệ hôn nhân
Quan hệ tình cảm
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khăng định: "Hạt nhân của xã hội chính là...."
các thành viên trong gia đình.
các hộ gia đình.
hộ gia đình.
gia đình.
Chức năng nào dưới đây thể hiện tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của cha mẹ với con cái, đồng thời thể hiện trách nhiệm của gia đình với xã hội?
Thòa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
Kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
Tái sản xuất ra con người.
Nuôi dưỡng, giáo dục.
Chức năng nào dưới đây là chức năng đặc thù của gia đình, không một cộng đồng nào có thể thay thế?
Tái sản xuất ra con người.
Kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm.
Nuôi dưỡng, giáo dục.
Không chỉ đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý tự nhiên của con người, đáp ứng nhu cầu nòi giống của gia đình, dòng họ mà còn đáp ứng nhu cầu về sức lao động và duy trì sự trường tồn của xã hội là nội dung thể hiện chức năng nào của gia đình?
Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
Kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
Tái sản xuất ra con người.
Nuôi dưỡng, giáo dục.
Chức năng nào dưới đây của gia đình có nhiệm vụ thỏa mãn nhu cầu tình cảm, văn hóa, tinh thần cho các thành viên, đảm bảo sự cân bằng tâm lý, bảo vệ chăm sóc sức khỏe người ốm, người già, trẻ em?
Thỏả mắn nhu cầu tâm lý, sinh lý.
Thoả mãn nhu cầu tình cảm, đời sống vật chất.
Thoa mãn nhu cầu tâm lý, duy trì tình cảm gia đình.
Thoa mãn đời sống vật chất và tinh thần.
Cơ sở kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là
sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa.
sự phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần, định hướng xã hội ch: nghĩa.
sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
sự phát triển của lực lượng sản xuất gắn với công cụ lao động hiện đại.
Chế độ hôn nhân tiến bộ là
Hôn nhân vì tình yêu, hôn nhân vì gia đình hai bên, hôn nhân vì xã hội.
Hôn nhân vì trách nhiệm, hôn nhân vì lợi ích, hôn nhân vì bổn phận.
Hôn nhân tự do, hôn nhân tự nguyện, hôn nhân tự giác.
Hồn nhân tự nguyện, hôn nhân một vợ một chồng, hôn nhân được đảm bảo về pháp lý.
Hôn nhân tự nguyện là hôn nhân xuất phát từ
tình yêu.
sự thỏa mãn về kinh tế.
sự đồng ý của bố mẹ hai bên.
sự ủng hộ của những người xung quanh.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, gia đình Việt Nam đang có những biển đổi về
quy mô, kết cấu của gia đình; biến đổi về các chức năng của gia đình; biến đổi về quan hệ gia đình.
các chức năng của gia đình; biến đổi về quan hệ gia đình.
quy mô, kết cấu của gia đình; biến đổi về các chức năng của gia đình.
quy mô, kết cấu của gia đình; biến đổi về quan hệ gia đình.
Biểu hiện nào dưới đây không là tác động tiêu cực của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tới gia đình ở Việt Nam?
Sự phân hóa giàu nghèo giữa các gia đình ngày càng tăng.
Tăng thu nhập của cá nhân trong gia đình.
Ngoại tình, ly hôn có chiều hướng ngày càng phát triển.
Trẻ em nghỉ học sớm, tham gia vào thị trường lao động.
Điền vào chỗ trống theo đúng thứ tự: Kế thừa các giá trị ..., đồng thời iếp thu các giá trị ... của nhân loại khi xây dựng gia đình.
Gia đình truyền thống, gia đình tiến bộ.
Gia đình tiến bộ, gia đình truyền thống.
Gia đình tiến bộ, gia đình tiên tiến.
Gia đình tiên tiến, gia đình tiến bộ.
Quy mô gia đình Việt Nam hiện nay có xu hướng
ngày càng đa dạng
ngày càng nhiều thế hệ
ngày càng thu nhỏ
ngày càng phức tạp
Việc thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là nội dung của cơ sở nào dưới đây?
Cơ sở văn hoá
Cơ sở chính trị
Cơ sở xã hội
Cơ sở kinh tế
Đẩy mạnh phát triển kinh tế và xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế hộ gia đình là một trong các:
Phương hướng xây dựng và phát triên gia đình Việt Nam trong chú nghĩa xã hội.
Phương hướng hình thành gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chú nghĩa xã hội.
Phương hướng tổ chức gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Phương hướng xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Gia đình Việt Nam hiện nay có thể được coi là gia đình quá độ trong quá trình chuyển biến từ:
Xã hội nông nghiệp cổ truyền sang xã hội công nghiệp hiện đại.
Xã hội hiện đại sang xã hội xã hội chủ nghĩa.
Xã hội truyền thống sang xã hội cổ truyền.
Xã hội mới sang xã hội hiện nay.
Hiện nay, nguy cơ nào dưới đây là phổ biến nhất mà người cao tuổi trong gia đình ở Việt Nam phải đối mặt?
Thiếu thốn về vật chất.
Thiếu thôn về thời gian.
Thiếu thốn về tình cảm.
Thiếu thốn về các sản phẩm giải trí.
Nội dung nào dưới đây mô tả đầy đủ nhất về những hạn chế trongquan hệ vợ chồng ở Việt Nam hiện nay?
Thiếu bình đắng, vai trò của người phụ nữ chưa thực sự được thừa nhận.
Lỏng lẻo, bất bình đẳng trong quan hệ vẫn diễn ra ở nhiều gia đình.
Lỏng lẻo, bạo lực gia đình ngày càng tăng, tỉ lệ ly hôn ngày càng cao.
Lỏng lẻo, gia tăng tỉ lệ ly hôn, ly thân, ngoại tình, chung sống không kết hôn.
Nội dung nào dưới đây là mục tiêu mà "Chiến lược phát triên gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030" đã đề ra?
"Xây dựng gia đình Việt Nam kinh tế no ấm, văn minh, tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội".
"Xây dựng gia đình Việt Nam bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội".
"Xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội".
"Xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tố ấm của mỗi người".
