WorksheetsÔn Địa Lí 11 - Khu vực ĐÔNG NAM Á
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
A. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
C. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương
D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
Á - Âu và Nam Mĩ
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
. phát triển thủy điện
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển
phát triển chăn nuôi
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Đông Nam Á?
Là cầu nối giữa các lục địa Á- Âu- Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở phía Đông Nam của Châu Á.
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
. Địa hình bị chia cắt mạnh
Có rất nhiều núi lửa và đảo.
. Nhiều nơi núi lan ra sát biển
Nhiều đồng bằng châu thổ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á?
Khí hậu nóng ẩm
Khoáng sản nhiều loại.
Đất trồng đa dạng.
Rừng ôn đới phổ biến.
Ý nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á?
Nằm trong đới khí hậu gió mùa nhiệt đới và khí hậu xích đạo.
Nằm hoàn toàn trong khu vực nhiệt đới gió mùa thuộc bán cầu Bắc.
Nằm gần hai quốc gia có nền văn minh lớn là Ấn Độ và Trung Quốc.
Nằm ở phía Đông Nam lục địa Á - Âu, nơi tiếp giáp giữa hai đại dương.
Đảo lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới là
Gia-va.
Lu-xôn.
Xu-ma-tra.
Ca-li-man-tan.
Một số sản phẩm công nghiệp của Đông Nam Á đã có được sức cạnh tranh trên thị trường thế giới chủ yếu là nhờ vào việc
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.
tăng cường công nhân có trình độ kĩ thuật cao.
đầu tư vốn để đổi mới nhiều máy móc, thiết bị.
có sự liên kết và hợp tác sản xuất giữa các nước.
Quốc gia có sản lượng lúa gạo lớn nhất Đông Nam Á là
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía
lúa mì, dừa, cà phê, ca cao, mía.
Vấn đề nào sau đây không còn là thách thức lớn đối với các nước ASEAN hiện nay?
Tình trạng ô nhiễm môi trường.
Chênh lệch giàu nghèo lớn.
Thất nghiệp, thiếu việc làm.
Thiếu lương thực trầm trọng.
Xu hướng phổ biến trong chính sách phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
chú trọng phát triển sản xuất hàng tiêu dùng.
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
phát triển các ngành hiện đại, vốn đầu tư lớn.
ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây giúp Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc với lượng nước dồi dào.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Có nhiều cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa gạo.
Biểu hiện chứng tỏ cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
dịch vụ đóng góp cho GDP là chủ yếu.
kinh tế nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
kinh tế công nghiệp chuyển sang kinh tế dịch vụ.
kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp.
Ý nào sau đây không phải là hướng phát triển của các nước Đông Nam Á?
Tăng cường liên doanh liên kết với nước ngoài.
Hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ.
Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Tập trung đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Các quốc gia thành viên sáng lập ASEAN gồm
Mai-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Lào.
Mai-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
Mai-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.
Mục tiêu khái quát nhất mà các nước ASEAN cần đạt được là
xây dựng ASEAN thành một khu vực hoà bình, ổn định.
giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các nước.
đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển.
thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước.
Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú đa dạng là do
có dân số đông, nhiều quốc gia.
nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu và lục địa Ô-xtray- li-a.
là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân cư - xã hội của phần lớn các nước Đông Nam Á hiện nay?
Lao động có chuyên môn kĩ thuật chiếm tỉ lệ lớn.
Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ.
Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
. Có nhiều nét tương đồng về phong tục, tập quán và sinh hoạt văn hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á biển đảo?
Khí hậu có một mùa đông lạnh.
Tập trung nhiều đảo, quần đảo.
Đồng bằng có đất đai màu mỡ.
Ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
có diện tích rừng xích đạo lớn.
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
. địa hình chủ yếu là đồi núi.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư của Đông Nam Á?
Dân cư đông và tăng nhanh.
Mật độ dân số cao nhưng phân bố không đều.
Nguồn lao động rất dồi dào.
Dân cư phân bố đồng đều giữa các quốc gia.
Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều của động đất là do
nằm ở nơi gặp gỡ giữa các luồng sinh vật.
nơi giao thoa giữa các vành đai sinh khoáng.
liền kề với vành đai lửa Thái Bình Dương.
nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Đông Nam Á biển đảo là khu vực có nhiều động đất và núi lửa vì
nằm trong “vành đai lửa Thái Bình Dương”.
là nơi gặp gỡ của hai vành đai sinh khoáng thế giới.
phần lớn lãnh thổ là quần đảo nên nền đất không ổn định.
tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương nên có sóng thần hoạt động
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu do
thực hiện tốt chính sách dân số.
trình độ dân trí được nâng cao.
tâm lí xã hội có nhiều thay đổi.
nông nghiệp cần ít lao động hơn.
: Phát biểu nào sau đây không phải là cơ sở hình thành ASEAN?
Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế.
Sử dụng chung một đồng tiền riêng của khu vực.
Do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới.
Có sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội của các nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ASEAN hiện nay?
Mở rộng liên kết với các nước bên ngoài.
Trình độ phát triển khác nhau giữa các nước.
Là một tổ chức lớn mạnh hàng đầu thế giới.
Quan tâm đến nâng cao trình độ nhân lực.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các quốc gia trong ASEAN hiện nay?
Chú trọng việc bảo vệ môi trường.
Có trình độ phát triển giống nhau.
Phong tục, tập quán có sự tương đồng.
Tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ phát triển của ASEAN còn chưa đồng đều?
GDP của một số nước rất cao, trong khi nhiều nước còn thấp
Số hộ đói nghèo giữa các quốc gia khác nhau
Đô thị hoá khác nhau giữa các quốc gia
Việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường ở nhiều nước chưa hợp lí
Ngành công nghiệp điện tử trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay chủ yếu là do
nâng cao trình độ kĩ thuật cho người lao động.
mở rộng thị trường tiêu thụ trong, ngoài nước.
liên doanh với các hãng nổi tiếng nước ngoài.
tiến hành hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.
Lợi thế quan trọng nhất để các nước Đông Nam Á phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản là
nhu cầu thị trường trong nước và thế giới ngày càng lớn.
công nghiệp chế biến thực phẩm là ngành trọng điểm.
hầu hết các nước tiếp giáp biển, vùng biển ấm, giàu hải sản.
người dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
Công nghiệp Đông Nam Á đang phát triển mạnh theo hướng tăng cường liên doanh, liên kết nhằm mục đích chính là
tận dụng được nguồn lao động dồi dào.
xuất khẩu sang chính các nước đó.
tích lũy vốn cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tiếp theo.
tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.
Căn cứ vào bảng số liệu,cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng GDP trong nước của một số quốc gia giai đoạn 2010 - 2015?
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan giảm.
Ma-lai-xi-a và Phi-líp-pin tăng.
Việt Nam và Thái Lan tăng.
Ma-lai-xi-a có xu hướng giảm.
Căn cứ vào bảng số liệu,cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của một số quốc gia, năm 2012 và 2015?
Xin-ga-po giảm chậm hơn In-đô-nê-xi-a.
Xin-ga-po tăng nhiều nhất trong 5 nước.
Phi-líp-pin tăng chậm hơn Việt Nam.
Thái Lan giảm chậm nhất trong 5 nước.
Cho biểu đồ dân số của Phi-li-pin, Xin-ga-po và Thái Lan giai đoạn 2010 - 2016:
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Quy mô dân số của Phi-li-pin, Xin-ga-po và Thái Lan giai đoạn 2010 - 2016.
B. Gia tăng tự nhiên của dân số Phi-li-pin, Xin-ga-po và Thái Lan giai đoạn 2010 - 2016.
C. Tốc độ tăng trưởng dân số của Phi-li-pin, Xin-ga-po và Thái Lan giai đoạn 2010 - 2016.
D. Chuyển dịch cơ cấu dân số của Phi-li-pin, Xin-ga-po và Thái Lan giai đoạn 2010 - 2016.
Cho bảng số liệu:DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2015
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với mật độ dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2015?
Xin-ga-po cao nhất, Bru-nây thấp nhất.
Xin-ga-po cao gấp 28,6 lần Việt Nam.
Việt Nam cao gấp 3,2 lần Cam-pu-chia.
Nước cao nhất gấp 6,1 lần nước thấp nhất.
