wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG ÔN THI CUÓI KÌ VĂN 7 PHẦN 2

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm "Sống chết mặc bay" là:

a)

Tương phản và tăng cấp

b)

So sánh

c)

Điệp ngữ

d)

Ẩn sụ

2.

Trong "Sống chết mặc bay", nguyên nhân nào đẩy người dân đến tình cảnh thảm sầu?

a)

Do thiên tai khắc nghiệt

b)

Do sự vô trách nhiệm của tầng lớp quan lại

c)

Do đê vỡ

d)

Các ý trên đều đúng

3.

Trong "Sống chết mặc bay", viên quan phủ đã ngồi ở đâu để chơi bài

a)

Ngồi ở phủ

b)

Ngồi ở nhà

c)

Ngồi trong đình

d)

Ngồi ngoài đê

4.

Câu nào miêu tả đúng không khí người dân khi hộ đê trong "Sống chết mặc bay"?

a)

Không khí im lặng, tĩnh mịch

b)

Không khí nghiêm trang, sáng sủa

c)

Không khí náo loạn, hoảng sợ

d)

Không khí vui tươi, sôi động

5.

Viên quan phủ đã ăn món gì khi chơi bài trong "Sống chết mặc bay"?

a)

Bát yến nấu đậu xanh

b)

Bát yến hấp đường phèn

c)

Bát yến hấp tam thất

d)

Bát yến hấp bào ngư

6.

Nhân vật chính trong tác phẩm sống chết mặc bay là:

a)

Quan lớn

b)

Quan lại phong kiến

c)

Quan phụ mẫu

d)

Quan hộ đê

7.

Thời gian được nói đến trong tác phẩm Sống chết mặc bay là:

a)

Buổi sáng

b)

Đêm khuya

c)

Gần một giờ đêm

d)

Mười giờ đêm.

8.

Tình trạng một vài khúc đê có hiện tượng thấm nước, sắp vỡ được gọi là:

a)

Sắp vỡ đê.

b)

Đê vỡ

c)

Đê thấm nước

d)

Thẩm lậu

9.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản Sống chết mặc bay là:

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Miêu tả

10.

Tác phẩm Sống chết mặc bay viết về thảm họa:

a)

Cháy nhà

b)

Vỡ đê

c)

Lũ lụt

d)

Giông bão

11.

u: Gần một giờ đêm thuộc kiểu câu:

a)

Câu trần thuật đơn

b)

Câu rút gọn

c)

Câu bị động

d)

Câu đặc biệt

12.

Câu chuyện có hoàn cảnh là?

a)

Một ngày lũ lụt, đê đã vỡ

b)

Một ngày mưa to, đê sắp vỡ

c)

Một đêm đẹp đẽ

d)

Đê vỡ, ngập cả làng, cả xóm

13.

Những dòng nào dưới đây mô tả chính xác về dáng ngồi của quan trong truyện?

a)

Uy nghi, nhưng đầy bất an, lo lắng

b)

Trầm tư, lo lắng cho vận nước

c)

Sang trọng, đĩnh đạc nhưng vẫn toát lên vẻ lo âu cho dân

d)

Uy nghi, chễm chện.

14.

Thái độ của tác giả khi xây dựng nhân vật quan phụ mẫu là gì?

a)

Ngợi ca, trân trọng

b)

Biết ơn, yêu quý

c)

Thương cảm, xót xa

d)

Phê phán, tố cáo

15.

Miêu tả cảnh tượng nhân dân đang vật lộn căng thẳng, vất vả đến cực độ trước nguy cơ đê vỡ, tác giả nhằm dụng ý gì?

a)

Nói lên thiên tai đang từng lúc giáng xuống đe doạ cuộc sống của người dân quê.

b)

Nói lên sự thắng thế của con người trước thiên nhiên.

c)

Nói lên sự căng thẳng của quan phủ và bọn lính khi đi cứu đê.

d)

Nói lên sự yếu kém của nhân dân

16.

Mục đích sử dụng phép tương phản của Phạm Duy Tốn trong truyện ngắn này là gì ?

a)

Làm nổi bật sự đối lập giữa sinh mạng của người dân và cuộc sống của bọn quan lại.

b)

Làm nổi bật cuộc sống của tên quan phủ.

c)

Làm nổi bật số phận của nhân dân khi bị thiên tai hoành hành.

d)

Làm nổi bật sự đối lập giữa một bên là sức người với một bên là sức trời, sức nước.

17.

Giá trị hiện thực của tác phẩm Sống chết mạc bay là gì?

a)

Thể hiện niềm thương cảm của tác giả đối với nỗi khổ của người dân.

b)

Tố cáo những kẻ cầm quyền không chăm lo cho cuộc sống của nhân dân.

c)

Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống của bọn quan lại với tính mạng đang bị đe doạ của nhân dân.

d)

Phê phán sự vô trách nhiệm của những kẻ cầm quyền.

18.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Sống chết mặc bay là gì?

a)

Thể hiện niềm căm thù giai cấp thống trị của tác giả.

b)

Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than, cơ cực của nhân dân.

c)

Phản ánh sự bất lực của con người trước thiên nhiên dữ dội.

d)

Phản ánh sự vô trách nhiệm của bọn quan lại.

19.

Cụm từ được gạch chân trong câu văn " Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn." là thành phần gì của câu?

a)

A.Chủ ngữ

b)

B.Trạng ngữ

c)

C.Vị ngữ

d)

D.Phụ ngữ

20.

Đối lập với việc "quan ù ván bài to" là hiện thực nào được nêu lên ở phần kết thúc truyện " Sống chết mặc bay"?

a)

A.Tình cảnh người dân trong mênh mông lụt lội

b)

B.Nỗi thất vọng vì bị mất tiền của những người thua bạc

c)

C.Sự đồng lõa của bọn nha dịch

d)

D.Cảnh cuộc sống thanh bình êm ả

21.

Câu nào sau đây là câu bị động?

a)

Bác Hương bán bánh bao cho mẹ em

b)

E được mẹ mua cho chiếc bánh bao

c)

Mẹ mua cho em chiếc bánh bao

d)

Chiếc bánh bao nằm trong tủ chờ mẹ em mua

22.

1. Bạn em được giải Nhất trong kì thi học sinh giỏi.

2. Tay em bị đau.

Từ hai câu trên, có thể rút ra nhận xét gì?

a)

Không phải câu nào có từ bị, được đều là câu bị động.

b)

Câu 1 là câu chủ động, câu 2 là câu bị động.

c)

Có thể thêm từ bị, được vào trong câu để tạo thành câu bị động.

d)

Một trong những dấu hiệu nhận biết câu bị động là có từ bị, được.

23.

Câu nào dưới đây không phải câu bị động?

a)

Sản phẩm này rất được khác hàng ưa chuộng

b)

Lan bị thầy giáo phê bình vì không làm bài tập về nhà.

c)

Năm nay, nông dân cả nước được một vụ mùa bội thu.

d)

Ngôi nhà này được ông tôi xây từ ba mươi năm trước đây.

24.

Câu bị động có từ "được" hàm ý đánh giá về sự việc trong câu như thế nào?

a)

Khen ngợi.

b)

Tích cực.

c)

Phê bình.

d)

Tiêu cực.

25.

Câu bị động có từ "bị" thường hàm ý đánh giá về sự việc trong câu như thế nào?

a)

Phê phán.

b)

Khen ngợi.

c)

Tiêu cực, bị động.

d)

Tích cực, chủ động.

26.

(1) Trong phòng làm việc của bố, đồ đạc được sắp xếp thật gọn gàng. (2) ... ... (3) Bình hoa tươi đặt trên bàn cùng với bức tranh thủy mặc.

Chọn câu thích hợp điền vào vị trí số (2) trong đoạn trên:

a)

Bố kê bộ bàn ghế sa lông màu mận chín ngay ngắn giữa sàn nhà.

b)

Bộ bàn ghế sa lông màu mận chín được kê ngay ngắn giữa sàn nhà.

27.

1. Âm nhạc được coi là ngôn ngữ của tâm hồn.

2. Tiểu thuyết Đảo giấu vàng đã được chuyển thể sang gần 50 bộ phim truyện và phim truyền hình.

3. Đào, mai được xem là loài hoa báo hiệu xuân về.

Có thể thay thế từ "bị" cho từ "được" trong những câu trên đây không?

a)

Không.

b)

Có.

28.

Câu nào dưới đây là câu chủ động?

a)

Tiểu thuyết Đảo giấu vàng đã được chuyển thể sang gần 50 bộ phim truyện và phim truyền hình.

b)

Âm nhạc được coi là ngôn ngữ của tâm hồn.

c)

Trong lòng tôi đang có một sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

d)

Đào, mai được xem là loài hoa báo hiệu xuân về.

29.

Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại trong mỗi đoạn văn nhằm mục đích gì?

a)

Để câu văn đó đa nghĩa hơn.

b)

Để liên kết đoạn văn trước đó với đoạn văn đang triển khai.

c)

Để tránh lặp lại kiểu câu và liên kết câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.

d)

Để câu văn đó nổi bật hơn những câu văn khác trong đoạn.

30.

Thế nào là câu chủ động?

a)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người hay vật khác.

b)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người, vật khác hướng vào.

c)

Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

d)

Là câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ.

31.

Thế nào là câu bị động?

a)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người, vật khác.

b)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người, vật khác hướng vào.

c)

Là câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ

d)

Là câu có thể rút gọn các thành phần phụ

32.

Trong các câu có từ "bị" sau, câu nào không là câu bị động ?

a)

Ông tôi bị đau chân.

b)

Tên cướp đã bị cảnh sát bắt giam.

c)

Khi vườn bị cơn bão làm cho tan hoang.

d)

Môi trường đang ngày càng bị con người làm cho ô nhiễm hơn.

33.

Câu chủ động sau có thể chuyển thành câu bị động nào?

Một nhà sư vô danh đã xây dựng ngôi chùa ấy từ thế kỉ thứ XIII.

a)

Ngôi chùa ấy đã được một nhà sư vô danh xây dựng từ thế kỉ thứ XIII.

b)

Ngôi chùa ấy xây dựng từ thế kỉ thứ XIII.

c)

Ngôi chùa ấy bị xây từ thế kỉ thứ XIII do một nhà sư vô danh.

d)

Cả đáp án A và B đều đúng

34.

Câu bị động sau có thể chuyển đổi thành câu chủ động nào?

Bèo bị gió đẩy trôi dạt vào bờ.

a)

Gió đẩy bèo trôi dạt vào bờ.

b)

Bèo được gió đẩy trôi dạt vào bờ.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

35.

Trong các câu sau, câu nào không phải câu chủ động?

a)

Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có.

b)

Văn chương luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có.

c)

Ta được văn chương luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có.

d)

Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có.

36.

Trong các câu có từ "được" sau đây, câu nào là câu bị động?

a)

Cha mẹ tôi sinh được hai người con.

b)

Gia đình tôi chuyển về Hà Nội được 10 năm rồi.

c)

Bạn ấy được điểm mười.

d)

Mỗi lần được điểm cao, tôi lại được ba mẹ mua tặng một thứ đồ dùng học tập mới.

37.

Câu nào dưới đây không phải là câu bị động?

a)

Bách được cô giáo khen.

b)

Thằng bé bị bạn đánh rất đau.

c)

Bống được mẹ dắt đi chơi.

d)

Em được điểm mười.

38.

Câu nào sau đây không thể chuyển thành câu bị động?

a)

Mọi người rất yêu mến ông tôi.

b)

Năm 2000, người ta xây dựng lại ngôi chùa này.

c)

Cô giáo khen em.

d)

Người được nhiều điểm mười nhất là Hoa

39.

Những câu nào dưới đây là câu bị động?

Chọn một hoặc NHIỀU phương án đúng:

a)

Cái xe này vừa sửa xong

b)

Tớ vừa sửa cái xe này xong.

c)

Xe này vừa được sửa xong.

d)

Xe này chữa được rồi.

e)

Xe này được bác Nam sửa

40.

Chuyển câu sau thành câu bị động: Công an sẽ phạt theo quy định nếu bạn ra đường khi không cần thiết.

(a)  

41.

Không thể dùng cụm chủ-vị để mở rộng thành phần câu nào ?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Hô ngữ

d)

Định ngữ

42.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu dùng cụm chủ-vị làm thành phần câu?

a)

Mẹ về là một tin vui.

b)

Tôi rất thích quyển truyện bố tặng tôi nhân dịp sinh nhật.

c)

Chúng tôi đã là xong bài tập mà thầy giáo cho về nhà.

d)

Ông tôi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ, ở phòng khách.

43.

Trong những cặp câu dưới đây, cặp câu nào không thể gộp lại thành một câu có cụm C-V làm thành phần câu mà không thay đổi ý nghĩa của chúng?

a)

Anh em vui vẻ, hoà thuận. Ông bà và cha mẹ rất vui lòng.

b)

Chúng ta phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đất nước ta theo kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới.

c)

Mùa xuân đến. Mọi vật như có thêm sức sống mới.

d)

Mẹ đi làm. Em đi học.

44.

Cụm chủ - vị là cơ sở xây dựng một câu đơn có cấu tạo … thành phần chủ ngữ và vị ngữ.

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Nhiều

45.

Theo em, khái niệm cụm chủ-vị có đồng nhất với chủ ngữ và vị ngữ của câu hay không ?

a)

b)

Không

46.

Trong các câu sau, câu nào không dùng cụm C – V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ?

a)

Mẹ về là một tin vui.

b)

Mẹ tôi luôn dậy sớm.

c)

Chúng tôi đã làm xong bài tập thầy giáo ra.

d)

Tôi luôn nghĩ rằng bạn ấy rất tốt.

47.

Cụm C – V được in đậm trong câu: “Con được bố tha thứ.” làm thành phần gì?

a)

Chủ ngữ.

b)

Vị ngữ.

c)

Phụ ngữ trong cụm danh từ.

d)

Phụ ngữ trong cụm động từ

48.

Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn.”Câu văn có dùng cụm C-V để mở rộng thành phần nào?

a)

Chủ ngữ.

b)

Vị ngữ.

c)

Phụ ngữ trong cụm danh từ.

d)

Phụ ngữ trong cụm động từ.

49.

Con thuyền chở gạo đang sang sông.” Câu văn có dùng cụm C-V để mở rộng thành phần nào?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Phụ ngữ trong cụm danh từ.

d)

Phụ ngữ trong cụm động từ.

50.

Các thành phần nào có thể dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.

d)

Cả 3 ý trên.

51.

Câu 1. Trong câu sau, cụm C-V làm thành phần nào trong câu?

“Gió mùa tràn về làm giảm nhiệt độ”.

a)

A. Bổ ngữ

b)

B. Trạng ngữ

c)

C. Chủ ngữ

d)

D. Định ngữ

52.

Câu 2. Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Đất nước ta đang chuyển biến nên còn nhiều khó khăn" làm thành phần gì trong câu?

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Vị ngữ.

c)

C. Bổ ngữ.

d)

D. Định ngữ.

53.

Câu 3. Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Xe này máy còn tốt lắm" làm thành phần gì trong câu?

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Định ngữ.

c)

C. Vị ngữ.

d)

D. Bổ ngữ.

54.

Câu 4. Câu nào là câu có cụm C-V làm thành phần câu ?

a)

A. Vì em học giỏi nên bố mẹ tặng em quyển sách này.

b)

B. Cô giáo đang giảng bài còn các bạn chăm chú lắng nghe.

c)

C. Những hàng cây bắt đầu chuyển lá đang đổ bóng trong một chiều hoàng hôn.

d)

D. Trong giờ kiểm tra, phòng học im phăng phắc.

55.

Câu 4. Câu nào là câu có cụm C-V làm thành phần câu ?

a)

A. Vì em học giỏi nên bố mẹ tặng em quyển sách này.

b)

B. Cô giáo đang giảng bài còn các bạn chăm chú lắng nghe.

c)

C. Những hàng cây bắt đầu chuyển lá đang đổ bóng trong một chiều hoàng hôn.

d)

D. Trong giờ kiểm tra, phòng học im phăng phắc.

56.

Câu 5. Trong các câu sau, câu nào không phải là câu dùng cụm chủ-vị làm thành phần câu?

a)

A. Mẹ về là một tin vui.

b)

B. Tôi rất thích quyển truyện bố tặng tôi nhân dịp sinh nhật.

c)

C. Chúng tôi đã là xong bài tập mà thầy giáo cho về nhà.

d)

D. Ông tôi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ, ở phòng khách.

57.

Câu 6. Trong những cặp câu dưới đây, cặp câu nào không thể gộp lại thành một câu có cụm C-V làm thành phần câu mà không thay đổi ý nghĩa của chúng?

a)

A. Anh em vui vẻ, hoà thuận. Ông bà và cha mẹ rất vui lòng.

b)

B. Chúng ta phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đất nước ta theo kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới.

c)

C. Mùa xuân đến. Mọi vật như có thêm sức sống mới.

d)

D. Mẹ đi làm. Em đi học.

58.

Câu 7. Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Sức sống của dân tộc ta đang độ lớn lên rất dồi dào" làm thành phần gì trong câu?

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Vị ngữ.

c)

C. Bổ ngữ.

d)

D. Định ngữ.

59.

Câu 8. Theo em, khái niệm cụm chủ - vị có đồng nhất với chủ ngữ và vị ngữ của câu hay không?

a)

Không

b)

60.

Câu 9. Các thành phần nào có thể dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Vị ngữ.

c)

C. Phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.

d)

D. Cả 3 ý trên.

61.

Câu 10. Xác định cụm C - V làm phụ ngữ trong câu: "Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen."

a)

A. Cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen.

b)

B. Trời sinh lá sen để bao bọc cốm.

c)

C. Trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen.

d)

D. Chúng ta có thể nói rằng.

62.

Xác định cụm C - V làm phụ ngữ trong câu: "Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, đa dạng thanh điệu giúp lời nói của người Việt hay và hấp dẫn hơn."

a)

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, đa dạng thanh điệu

b)

lời nói của người Việt hay và hấp dẫn hơn

c)

thanh điệu giúp lời nói của người Việt hay

63.

Trong các câu sau, câu nào không dùng cụm C – V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ?

a)

Mẹ về là một tin vui.

b)

Mẹ tôi luôn dậy sớm.

c)

Tôi luôn nghĩ rằng bạn ấy rất tốt.

64.

Cụm C – V được in đậm trong câu: “Con được bố tha thứ.làm thành phần gì?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Phụ ngữ

65.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu dùng cụm chủ-vị làm thành phần câu?

a)

Mẹ về là một tin vui.

b)

Tôi rất thích quyển truyện bố tặng tôi nhân dịp sinh nhật.

c)

Chúng tôi đã là xong bài tập mà thầy giáo cho về nhà.

d)

Ông tôi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ, ở phòng khách.

66.

Không thể dùng cụm chủ-vị để mở rộng thành phần câu nào ?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Hô ngữ

d)

Định ngữ

67.

Để lập dàn ý cho đề bài: Giải thích câu tục ngữ: “Thương người như thể thương thân”, câu hỏi tìm ý nào dưới đây là không cần thiết?

a)

Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ như thế nào?

b)

Vì sao nhân dân ta lại khuyên phải thương người như thể thương thân?

c)

Làm thế nào để thực hiện lời khuyên trong câu tục ngữ?

d)

Có khi nào lời khuyên đó sai không?

68.

Ý nào dưới đây không cần thiết khi làm bài nghị luận cho đề bài: Chứng minh câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”?

a)

Giải thích câu tục ngữ

b)

Chứng minh truyền thống biết ơn của dân tộc

c)

Phát biểu cảm nghĩ về lòng biết ơn

d)

Làm thế nào để thực hiện lời khuyên của câu tục ngữ

69.

Dòng nào dưới đây không cần thiết khi lập ý cho đề văn: Giải thích câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”?

a)

Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ

b)

Kể ra các hiện tượng “Lá lành đùm lá rách”

c)

Giải thích tại sao “lá lành” phải đùm “lá rách”?

d)

Cần làm gì để phát huy truyền thống “Lá lành đùm lá rách” của dân tộc ta?

70.

Khi giải thích một câu tục ngữ, thao tác nào sau đây là không cần thiết?

a)

Phân tích ý nghĩa sâu xa của câu tục ngữ

b)

Tra từ điển để biết rõ nghĩa của câu tục ngữ

c)

Tìm bằng được người sáng tác ra câu tục ngữ

d)

Dùng lí lẽ và dẫn chứng để chứng minh sự đúc kết chân lí của câu tục ngữ

71.

Câu 8: Để chứng minh cho việc đọc sách là quan trọng em sẽ lấy dẫn chứng từ đâu?

a)

Từ bản thân

b)

Từ những nhân vật nổi tiếng thành công nhờ việc đọc sách

c)

Từ bạn bè, cuộc sống xung quanh

d)

Tất cả các đáp án trên

72.

CẤU TRÚC CỦA BÀI VĂN GIẢI THÍCH, CHỨNG MINH MỘT CÂU NÓI LÀ GÌ?

4 lines
73.

Trong phần phân tích ý nghĩa của một câu nói, cần đặt cụm từ nào trước câu nói để trả lời?

a)

Tại sao

b)

Ai

c)

Có phải

d)

Khi nào

74.

Cách làm phần giải thích trong văn chứng minh là

a)

Giải thích cả câu

b)

Giải thích từ khóa

c)

Tìm từ khóa => Giải thích từ khóa => Giải thích cả câu

d)

Không có phần này

75.

Phần phân tích bao gồm những nội dung gì?

a)

Đưa ra lý do để lý giải câu nói + 1 ví dụ cụ thể

b)

Đưa ra các lý do để lý giải

c)

Ví dụ minh họa

d)

Đưa ra thật nhiều lý do và thật nhiều ví dụ minh họa

76.

Phần liên hệ bản thân thực chất là cần viết những gì?

a)

Nhận định xem câu nói có phù hợp với bản thân hay không

b)

Từ câu nói bản thân rút ra bài học gì, bản thân định hành đông như thế nào?

c)

Bài học rút ra từ câu nói

d)

Nêu ý kiến xem bản thân có đồng tình với câu nói hay không?

77.

Đề bài nào dưới đây không phải đề văn nghị luận?

a)

Gia đình thân yêu của em.

b)

Ý kiến của em về câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm”

c)

Chứng minh tính đúng đắn của câu: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

d)

Gia đình là điểm tựa của mỗi người. Ý kiến của em về vấn đề này.

78.

Để lập dàn ý cho đề bài: Giải thích câu tục ngữ: “Thương người như thể thương thân”, câu hỏi tìm ý nào dưới đây là không cần thiết?

a)

Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ như thế nào?

b)

Vì sao nhân dân ta lại khuyên phải thương người như thể thương thân?

c)

Làm thế nào để thực hiện lời khuyên trong câu tục ngữ?

d)

Có khi nào lời khuyên đó sai không?

79.

“Trong ca dao dân ca Việt Nam có nhiều bài nói đến con cò. Con cò là một trong những con vật gần gũi với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở bên cạnh họ. Con cò lội theo luống cày, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, ngắm nhìn người nông dân làm lụng.” (Vũ Ngọc Phan)

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

80.

Ý nào dưới đây không cần thiết khi làm bài nghị luận cho đề bài: Chứng minh câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”?

a)

Giải thích câu tục ngữ

b)

Chứng minh truyền thống biết ơn của dân tộc

c)

Phát biểu cảm nghĩ về lòng biết ơn

d)

Làm thế nào để thực hiện lời khuyên của câu tục ngữ

81.

Dòng nào sau đây không phù hợp khi viết đoạn văn chứng minh?

a)

Có câu chủ đề nêu lên luận điểm chính của đoạn văn

b)

Các câu còn lại trong đoạn tập trung làm sáng tỏ câu chủ đề

c)

Các dẫn chứng phải được chọn lọc và phối hợp chặt chẽ với lí lẽ để làm sáng tỏ luận điểm.

d)

Chỉ cần chú ý tới nhận xét, bình luận vấn đề chứng minh

82.

Nhận định nào không cần thiết đối với một bài tập làm văn nghị luận?

a)

Lập luận chặt chẽ, hợp lí

b)

Luận điểm rõ ràng, đúng đắn

c)

Sự việc đầy đủ, chi tiết

d)

Luận cứ tiêu biểu, đúng đắn

83.

Nhận xét nào sau đây không đúng với phép lập luận giải thích?

a)

Kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác

b)

Dùng lí lẽ và dẫn chứng đã được chọn lọc để làm sáng tỏ vấn đề được giải thích

c)

Chỉ ra các mặt lợi hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo

d)

Nêu định nghĩa về sự vật, hiện tượng

84.

Nội dung tục ngữ là:

a)

Sự bày tỏ tình cảm của con người trước các hiện tượng tự nhiên, xã hội.

b)

Sự khám phá thế giới tự nhiên, xã hội.

c)

Sự đúc rút kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt của cuộc sống tự nhiên và xã hội.

d)

Sự giải thích các hiện tượng tự nhiên và xã hội.

85.

Nội dung của hai câu tục ngữ: “Không thầy đố mày làm nên” “Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào?

a)

Bổ sung ý nghĩa cho nhau.

b)

Hoàn toàn giống nhau.

c)

Hoàn toàn trái ngược nhau.

d)

Gần nghĩa với nhau.

86.

Câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Chơi chữ

d)

Nhân hóa

87.

“Những câu nói ngắn gọn, có vần, có nhịp điệu, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc về nội dung. Những câu nói này luôn chú ý tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có.”

Đó là những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của:

a)

Truyện ngụ ngôn

b)

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

c)

Tục ngữ về con người và xã hội

d)

Truyện cổ dân gian

88.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu: “Đói cho sạch, rách cho thơm” ?

a)

Đói ăn vụng, túng làm càn.

b)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.

c)

Ăn phải nhai, nói phải nghĩ.

d)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

89.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu “Uống nước nhớ nguồn” ?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Ăn cháo đá bát

c)

Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng

d)

Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

90.

Đối tượng phản ánh của tục ngữ về con người và xã hội là gì?

a)

Là các quy luật của tự nhiên.

b)

Là quá trình lao động, sinh hoạt và sản xuất của con người.

c)

Là con người với các mối quan hệ và những phẩm chất, lối sống cần phải có.

d)

Là thế giới tình cảm phong phú của con người.

91.

Dòng nào nêu không đúng về nghệ thuật của văn bản Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất ?

a)

Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc.

b)

Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết.

c)

Lời văn trang trọng, tinh tế, đầy cảm xúc, giàu chất thơ.

d)

Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.

92.

Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì?

a)

Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên

b)

Công việc lao động sản xuất của nhà nông

c)

Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người

d)

Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất

93.

Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ?

a)

Khoai đất lạ, mạ đất quen.

b)

Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.

c)

Một nắng hai sương.

d)

Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân.

94.

Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?

a)

Văn học dân gian

b)

Văn học viết

c)

Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

d)

Văn học thời kì kháng chiến chống MĨ

95.

Trường hợp nào cần bị phê phán khi sử dụng câu tục ngữ "Tấc đất, tấc vàng"?

a)

Phê phán hiện tượng lãng phí đất

b)

Đề cao giá trị của đất

c)

Cổ vũ mọi người khai thác các nguồn lợi từ đất một cách bừa bãi

d)

Kêu gọi mọi người hãy tiết kiệm và bảo vệ đất

96.

Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ?

a)

Ruộng không phân như thân không của.

b)

Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.

c)

Lợn đói một đêm không bằng tằm đói một bữa.

d)

Ai ơi bưng bát cơm đầy,

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

97.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào không nói về thiên nhiên và lao động sản xuất?

a)

Trăng mờ tốt lúa nỏ, Trăng tỏ tốt lúa sâu.

b)

Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

c)

Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa.

d)

Mống đông, vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật.

98.

Câu tục ngữ nào trong các câu sau đồng nghĩa với câu:

“Thâm đông, hồng tây, dựng mây.

Ai ơi ở lại ba ngày hãy đi?”

a)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

b)

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

c)

Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa.

d)

Mống đông, vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật.

99.

Trường hợp nào cần bị phê phán trong việc sử dụng câu tục ngữ “Một mặt người bằng mười mặt của” ?

a)

Phê phán những trường hợp coi trọng của cải hơn con người.

b)

An ủi, động viên những trường hợp mà nhân dân ta cho là “của đi thay người”.

c)

Nói về tư tưởng đạo lí, triết lí sống của nhân dân ta: đặt con người lên trên mọi thứ của cải.

d)

Khuyến khích việc sinh đẻ nhiều con.

100.

Câu tục ngữ “Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa” thuộc chủ đề gì?

a)

Con người và xã hội

b)

Quê hương đất nước

c)

Lao động sản xuất

d)

Thiên nhiên

101.

Dòng nào sau đây nói không đúng về nội dung câu tục ngữ "Học ăn, học nói, học gói, học mở"?

a)

Cách học làm người có nhân cách, có văn hóa.

b)

Cách ăn nói lễ độ, văn minh, lịch sự.

c)

Cách sống chu đáo, khôn ngoan, mực thước.

d)

Cách ăn mặc cầu kì, kiểu cách.

102.

Việc làm nào sau đây không thể hiện đúng nội dung, ý nghĩa câu tục ngữ "Một cây làm chẳng nên non - Ba cây chụm lại nên hòn núi cao" mà cha ông ta đã đúc kết từ xa xưa ?

a)

Nhiều sinh viên y khoa năm cuối tình nguyện đến tuyến đầu chống dịch Covid – 19.

b)

Nhiều người mang gạo đến tiếp sức cho cây gạo ATM ở quận Tân Phú (TP Hồ Chí Minh) để giúp người nghèo.

c)

Nhiều bác sĩ đã nghỉ hưu nhưng vẫn xung phong tham gia công tác chống dịch Covid-19 tại các bệnh viện.

d)

Một số người tự ý bỏ trốn khỏi khu cách li, làm ảnh hưởng đến việc chống dịch của cả cộng đồng.

103.

Ý nghĩa giáo dục của câu tục ngữ nào phù hợp với nội dung đoạn trích sau:

“Nhiều học trò của thầy Chu Văn An đỗ đạt và làm quan to trong triều đình như Phạm Sư Mạnh, Lê Quát, …Nhưng khi về thăm thầy, những học trò này vẫn khép nép cung kính, lễ phép trước thầy giáo cũ.” (Theo Nguyễn Thanh Điệp)

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

b)

Ở hiền gặp lành.

c)

Uống nước nhớ nguồn.

d)

Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.