wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh học

Total questions: 134

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai ?

a)

Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa 2 dòng thuần chủng

b)

Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại

c)

Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau

d)

Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo

2.

Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

b)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

c)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo toàn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

d)

Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống

3.

Theo hiểu biết về nông nghiệp ngày xưa, câu “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, yếu tố không thuộc về kỹ thuật sản xuất là?

a)

Phân bón

b)

cần

c)

Nước

d)

Giống.

4.

Bệnh Tớcnơ là một dạng bệnh:

a)

Chỉ xuất hiện ở nữ

b)

Chỉ xuất hiện ở nam

c)

Có thể xảy ra ở cả nam và nữ

d)

Không xảy ra ở trẻ con, chỉ xảy ra ở người lớn

5.

Người ta tiến hành chọc dò dịch ối để sàng lọc trước sinh ở một bà mẹ mang thai, trong các tiêu bản quan sát tế bào dưới kính hiển vi, nhận thấy ở tất cả tế bào đều có sự xuất hiện của 94 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực của tế bào, trong đó có 6 nhiễm sắc thể đơn có hình thái hoàn toàn giống nhau. Một số nhận xét được rút ra như sau: (1) Các tế bào đang ở kì sau của quá trình giảm phân I (2) Thai nhi mắc hội chứng đao hoặc hội chứng Claiphento (3) Thai nhi không thể mắc hội chứng Tocno (4) Đã có sự rối loạn trong quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ (5) Có thể sử dụng liệu pháp gen để loại bỏ hết những bất thường trong bộ máy di truyền của thai nhi Số kết luận đúng

a)

3

b)

5

c)

4

d)

2

6.

Các biện pháp hạn chế các bệnh tật di truyền là gì?

a)

Ngăn ngừa các hoạt động gây ô nhiễm môi trường

b)

Sử dụng hợp lí và đúng nguyên tắc đối với thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, một số chất độc khác

c)

Nếu người chồng có anh (chị, em) mang dị tật, mà người vợ cũng có dị tật đó thì không nên sinh con

d)

Ngăn ngừa các hoạt động gây ô nhiễm môi trường. Sử dụng hợp lí và đúng nguyên tắc đối với thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, một số chất độc khác. Không kết hôn gần.

7.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng ?

a)

Cánh dơi và tay người

b)

Mang cá và mang tôm

c)

Gai xương rồng và gai hoa hồng

d)

Cánh chim và cánh côn trùng

8.

Trong các con đường hình thành loài dưới đây, con đường nào có thể hình thành loài mới một cách nhanh nhất?

a)

Cách li sinh thái

b)

Đột biến nhiễm sắc thể.

c)

Cách li tập tính.

d)

Khác khu vực địa lí.

9.

bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN

a)

ARN có kích thước nhỏ hơn ADN

b)

ARN có thể phân đôi mà không cần đến enzim(protein)

c)

ARN có thành phần nucleotit loại urain

d)

ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử

10.

Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?

a)

Hình thành loài bằng cách li sinh thái và cách li tập tính

b)

Hỉnh thành loài bằng cách li địa lí và lai xa kèm theo đa bội hóa

c)

Hình thành loài bằng cách li địa lí và cách li tập tính

d)

Hình thành loài bằng cách li địa lí và cách li sinh thái

11.

Khi nói về sự phát sinh loài người, xét các kết luận sau đây:

(1) Loài người xuất hiện vào đầu kỉ thứ Tư (Đệ tứ) của đại Tân sinh

(2) Có hai giai đoạn là tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội

(3) Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người

(4) Tiến hóa sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu Có bao nhiêu kết luận đúng?

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

12.

Trong tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến có bao nhiêu đặc điểm trong những đặc điểm sau đây?

(I) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(II) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

(III) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

(IV) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

13.

Có bao nhiêu trường hợp sau đây do cạnh tranh cùng loài gây ra?

(I) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, làm giảm mật độ cá thể của quần thể.

(II) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.

(III) Khi thiếu thức ăn, một số loài động vật ăn thịt lẫn nhau.

(IV) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

14.

Cho các phát biểu sau đây về giới hạn sinh thái:

(1) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của mỗi nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

(2) Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

(3) Các cá thể trong cùng một loài đều có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái giống nhau.

(4) Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó. Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

15.

Phát biểu nào dưới đây là chính xác về các đặc trưng cơ bản của quần thể?

a)

Hầu hết các loài động vật có kích thước lớn trong tự nhiên đều có đường cong tăng trưởng chữ J.

b)

Hầu hết các quần thể động vật, tỉ lệ giới tính được duy trì ở trạng thái 1:1.

c)

Trong môi trường giới hạn, tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt giá trị lớn nhất khi kích thước nhỏ nhất.

d)

Trong quần thể, các cá thể trong tuổi sinh sản đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự tồn tại của quần thể.

16.

Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ cá thể trong quần thể ?

a)

Các vi sinh vật gây bệnh

b)

các cá thể khác loài

c)

Các cá thể cùng loài

d)

các yếu tố khí hậu

17.

Dấu hiệu nào sau đây phân biệt sự khác nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo

a)

Hệ sinh thái tự nhiên có chu trình tuần hoàn năng lượng khép kín còn hệ sinh thái nhân tạo thì không.

b)

Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng về loài cao hơn hệ sinh thái tự nhiên

c)

hệ sinh thái tự nhiên thuờng có năng suất sinh học cao hơn hệ sinh thái nhân tạo

d)

Hệ sinh thái tự nhiên thường ổn định, bền vững hơn hệ sinh thái nhân tạo

18.

Trong một quần xã, một học sinh xây dựng được lưới thức ăn dưới đây, sau đó ghi vào sổ thực tập sinh thái một số nhận xét:

(I) Quần xã này có 2 loại chuỗi thức ăn cơ bản

(II) Quần xã này có 6 chuỗi thức ăn và chuỗi thức ăn dài nhất có5mắt xích.

(III) Gà là mắt xích chung của nhiều chuỗi thức ăn nhất trongquầnxã này, nó vừa là loài rộng thực lại là nguồn thức ăn của nhiều loài khác.

(IV) Ếch là sinh vật tiêu thụ bậc III. Số phát biểu chính xác là:

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

19.

Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi pôlipeptit do gen bình thường tổng hợp có số axit amin bằng nhau nhưng khác nhau ở axit amin thứ 80. Đột biến điểm trên gen cấu trúc này thuộc dạng

a)

thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ 80.

b)

mất một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 80.

c)

thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ 81.

d)

thêm một cặp nuclêôtit vào vị trí 80.

20.

Lai 2 cây tứ bội có kiểu gen sau: ♂AAAa × ♀Aaaa Biết cây tứ bội chỉ cho giao tử lưỡng bội thì đời con có số kiểu gen là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Bào quan nào sau đây có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?

a)

ribôxôm

b)

ti thể

c)

lưới nội chất

d)

thể gôngi

22.

Tại sao tế bào con sinh ra sau giảm phân lại có số lượng bộ nhiễm sắc thể giảm đi 1 nửa?

a)

vì bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dục chỉ nhân đôi 1 lần mà lại thực hiện 2 lần phân chia nhiễm sắc thể

b)

vì bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dục ban đầu không nhân đôi mà chỉ phân chia

c)

vì phải tạo ra giao tử đực và cái để cung cấp nguyên liệu cho quá trình thụ tinh

d)

vì tế bào thực hiện 4 lần phân bào để tạo ra 4 tế bào giao tử có bộ nhiễm sắc thể giảm đi 1 nửa

23.

Quang hợp ở thực vật là gì?

a)

là quá trình phân giải chất vô cơ thành chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.

b)

là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng Mặt Trời được diệp lục trong lục lạp hấp thụ để tạo ra cacbonhiđrat và ôxi từ khí cacbonic và nước.

c)

là quá trình tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ diệp lục

d)

là quá trình tổng hợp chất vô cơ từ các chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời

24.

Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì

a)

nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú

b)

hô hấp bằng da và bằng phổi

c)

da luôn khô

d)

hô hấp bằng phổi

25.

Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Các gen nằm trong 1 tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau

b)

Các gen nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau

c)

Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau

d)

Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.

26.

Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

a)

là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.

b)

là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.

c)

là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

d)

có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

27.

Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFG●HI và abcdefg●hi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFG_HI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:

a)

trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng.

b)

nối đoạn nhiễm sắc thể bị đứt vào nhiễm sắc thể tương đồng.

c)

nối đoạn nhiễm sắc thể bị đứt vào nhiễm sắc thể không tương đồng.

d)

trao đổi đoạn nhiễm sắc thể không cân giữa 2 crômatit của 2 nhiễm sắc thể không tương đồng.

28.

Dạng đột biến nào sau đây làm cho 2 alen của 1 gen có thể nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể:

a)

mất 1 cặp nucleotit

b)

thêm 1 cặp nucleotit

c)

lặp đoạn

d)

đảo đoạn

29.

Xét cùng một loài thì dạng đột biến nào gây mất cân bằng gen lớn nhất?

a)

Đảo đồng thời nhiều đoạn trên nhiễm sắc thể.

b)

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Chuyển đoạn trên nhiễm sắc thể.

d)

Đột biến lệch bội.

30.

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử trội về tất cả các cặp gen đang xét?

a)

AABBDD.

b)

AabbDD.

c)

aabbdd

d)

aaBBDd.

31.

các alen ở trường hợp nào có thể có sự tác động qua lại với nhau?

a)

Các alen cùng một locut

b)

Các alen cùng hoặc khác locut nằm trên một nhiễm sắc thể

c)

Các alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

d)

Các alen cùng hoặc khác locut nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể hoặc trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

32.

Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì

a)

đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ.

b)

giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình.

c)

trong trong quá trình phát sinh giao tử, tần số hoán vị gen có thể đạt tới 50%.

d)

tất cả các NST đều xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.

33.

Ở những loài thú, về mặt lí thuyết thì tỉ lệ đực : cái là 1:1 vì:

a)

số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

b)

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

c)

sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

d)

cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

34.

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính tồn tại thành cặp alen khi nào?

a)

khi gen nằm ở vùng không tương đồng của X

b)

khi gen nằm ở vùng không tương đồng của Y

c)

khi gen nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y

d)

khi gen nằm ở vùng không tương đồng giữa X và Y

35.

Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi

a)

do tác động của môi trường.

b)

không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen.

c)

phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.

d)

không liên quan đến rối loạn phân bào.

36.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thể hệ theo hướng:

a)

giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội.

b)

giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.

c)

giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.

d)

. tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử, giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.

37.

Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm

a)

tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể.

b)

tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

c)

tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp

d)

tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

38.

Một quần thể có 1375 cây AA, 750 cây Aa, 375 cây aa. Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Sau một thế hệ giao phối tự do, kiểu gen Aa có tỉ lệ 0,48.

b)

Alen A có tần số 0,7; alen a có tần số 0,3.

c)

Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.

d)

Sau 1 thế hệ giao phối tự do, quần thể sẽ đạt cân bằng di truyền.

39.

Cho các nhận định sau:

(1) Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình

(2) Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể

(3) Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ (4) Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

Có bao nhiêu nhận định đúng về quần thể ngẫu phối?

a)

3

b)

1

c)

4

d)

2

40.

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo thường được áp dụng đối với

a)

Vi sinh vật và động vật

b)

Thực vật và vi sinh vật

c)

Thực vật và động vật

d)

Thực vật, vi sinh vật và động vật

41.

Trong kĩ thuật chuyển gen, plasmit là?

a)

Tế bào nhận

b)

Tế bào cho

c)

Thể truyền

d)

Enzym nối.

42.

Câu nào sau đây giải thích về ưu thế lai là đúng ?

a)

Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra ưu thế lai cao nhất

b)

Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai có làm giống vì con lai có ưu thế lại cao nhưng không đồng nhất về kiểu hình

c)

Lai hai dòng thuần chủng khác nhau về khu vực địa lý sẽ luôn cho ra ưu thế lai cao nhất

d)

chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có ưu thế lai cao nhất

43.

Bằng phương pháp cấy truyền phôi, từ một hợp tử có kiểu gen AaBBDd sinh được những con bò có kiểu gen nào sau đây?

a)

AaBBDd

b)

AABBDd

c)

AABBDd

d)

AaBbDD

44.

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Bệnh phêninkêtô niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông. (7) Hội chứng mèo kêu. (8) Hội chứng Claiphentơ. (9) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải. Trong các bệnh, tật và hội chứng di truyền trên có bao nhiêu loại bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ, đồng thời trong tế bào của cơ thể có chứa 47 nhiễm sắc thể?

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

45.

Phát biểu nào dưới đây về di truyền trong y học là không chính xác?

a)

Một số bệnh di truyền hiện đã có phương pháp điều trị dứt điểm.

b)

Có thể dự đoán khả năng xuất hiện các tật bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến.

c)

Nhiều tật bệnh di truyền và các dị tật bẩm sinh liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể hoặc đột biến gen.

d)

Nhiều tật bệnh di truyền và các dị tật bẩm sinh liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể hoặc đột biến gen.

46.

Bệnh, tật di truyền là:

a)

bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh chỉ do sai sót trong bộ gen hoặc do sai sót trong quá trình hoạt động của gen.

b)

bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể, bộ gen hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gen.

c)

bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gen.

d)

bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể và bộ gen.

47.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Giao phối ngẫu nhiên.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

48.

Vai trò chính của đột biến gen trong quá trình tiến hóa là

a)

cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

b)

quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa.

c)

làm thay đổi đột ngột tần số alen của quần thể.

d)

làm giảm đa dạng di truyền và làm nghèo vốn gen của quần thể.

49.

Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây ở quần thể 2. Đây là ví dụ về:

a)

Biến động di truyền

b)

Di – nhập gen

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Thoái hóa giống

50.

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng ?

(1) Cách li địa lí là những trờ ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển.... ngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.

(2) Cách li địa lí trong một thời gian dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

(3) Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

(4) Cách li địa lí thường xảy ra đối với loài ít phát tán, ít di cư.

a)

0

b)

2

c)

4

d)

3

51.

Trong cùng một khu vực địa lí thường có sự hình thành loài bằng con đường sinh thái. Đặc điểm của quá trình này là:

a)

Chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật.

b)

Sự hình thành loài mới luôn xảy ra nhanh chóng trong tự nhiên.

c)

Không có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa.

d)

Có sự tích lũy các đột biến nhỏ trong quá trình tiến hóa.

52.

Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế

a)

cách li địa lí

b)

cách li sinh thái.

c)

cách li tập tính

d)

Lai xa và đa bội hóa

53.

Cho các tập hợp cá thể sau:

(I) Một đàn sói sống trong rừng.

(II) Một lồng gà bán ngoài chợ.

(III) Đàn cá rô phi đơn tính sống dưới ao.

(IV) Các con ong thợ lấy mật ở vườn hoa.

(V) Một rừng cây.

Có bao nhiêu tập hợp cá thể sinh vật không phải là quần thể?

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

54.

Trong một quần thể sinh vật không có mối quan hệ nào sau đây?

a)

kí sinh cùng loài.

b)

quan hệ cạnh tranh

c)

quan hệ hỗ trợ

d)

quan hệ cộng sinh.

55.

Trong quần thể sinh vật các cá thể chủ yếu phân bố:

a)

theo chiều ngang

b)

đồng đều

c)

ngẫu nhiên

d)

theo nhóm

56.

Khi nói về ý nghĩa của sự phát tán cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác, phát biểu sau đây sai?

a)

Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

b)

Giảm tỉ lệ sinh sản và tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.

c)

Giảm tỉ lệ sinh sản và tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.

d)

Giảm tỉ lệ sinh sản và tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.

57.

Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(I) Chim ăn sâu và chim ăn hạt cùng sống trên cây nên ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.

(II) Ổ sinh thái đặc trưng cho loài.

(III) Kích thước thức ăn, loại thức ăn, hình thức ăn, hình thức bắt mồi của loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.

(IV) Ổ sinh thái của loài là nơi ở của loài đó.

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

58.

Sơ đồ dưới đây minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, G, H. Có bao nhiêu kết luận sau đúng?

(I) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.

(II) Loài C tham gia vào 5 chuỗi thức ăn khác nhau.

(III) Có 8 chuỗi thức ăn mở đầu bằng loài A và kết thúc bằng loài H.

(IV) Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

59.

Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 298 axit amin, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi polipeptit này có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrô giữa G với X. Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 5-BU thay T liên kết với A và sau đó hình thành gen đột biến. Số nuclêôtit loại T của gen đột biến được tạo ra là:

a)

179

b)

359

c)

718

d)

539

60.

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Ở thể tam nhiễm, hạt phấn (n+1) không cạnh tranh được với hạt phấn n, còn các loại tế bào noãn đều có khả năng thụ tinh. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ ở đời con là 2 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng?

a)

Mẹ Aaa x Bố AA

b)

Mẹ Aa x Bố Aaa

c)

Mẹ AAa x Bố AA

d)

Mẹ Aa x Bố AAA

61.

Tế bào nhân thực gồm những sinh vật nào sau đây?

a)

virut, vi khuẩn

b)

vi khuẩn, nấm

c)

động vật, thực vật

d)

nấm, động vật, thực vật

62.

Ở những loài sinh sản hữu tính, quá trình nào dưới đây tham gia vào cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng cho loài ?

a)

Nguyên phân và giảm phân

b)

Nguyên phân và thụ tinh

c)

Giảm phân và thụ tinh

d)

Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

63.

Hô hấp là quá trình

a)

ôxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thế.

b)

ôxi hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

c)

ôxi hoá các hợp chất, hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích luỹ năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

d)

khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

64.

Máu trao đổi chất với tế bào qua thành

a)

tĩnh mạch và mao mạch

b)

mao mạch

c)

động mạch và mao mạch

d)

động mạch và tĩnh mạch

65.

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì:

a)

làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.

b)

làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.

c)

làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.

d)

làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.

66.

Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, sợi nhiễm sắc và sợi siêu xoắn có đường kính lần lượt là:

a)

11nm và 300nm

b)

30nm và 300nm

c)

30nm và 700nm

d)

300nm và 700nm

67.

Sơ đồ sau đây minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? ABCD ● EFGH → ABGFE ● DCH

a)

đảo đoạn chứa tâm động

b)

chuyển đoạn trong cùng 1 nhiễm sắc thể

c)

chuyển đoạn chứa tâm động

d)

đảo đoạn không chứa tâm động

68.

Ở một loài động vật người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên NST số III như sau: 1. ABCDEFGHI 2. ABFEDCGHI 3. HEFBAGCDI. 4. ABFEHGCDI Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại đều được phát sinh do 1 đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng sự phát sinh các nòi trên là:

a)

1 → 3 → 2 → 4

b)

1 → 4 → 2 → 3

c)

1 → 3 → 4 → 2

d)

1 → 2 → 4 → 3

69.

Trong trường hợp rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XY là

a)

X, Y, XX, XY và 0.

b)

X, Y, XX, Y và 0.

c)

X, Y, XY và 0.

d)

X, Y, YY và 0.

70.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

các cặp gen phải cùng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể

b)

các cặp gen phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

c)

số lượng các cặp gen phải nhiều

d)

gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

71.

Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến dị:

a)

một tính trạng

b)

một trong số tính trạng mà nó chi phối

c)

một loạt tính trạng do nó chi phối

d)

toàn bộ kiểu hình

72.

Điều nào dưới đây là hợp lí nhất cho việc giải thích tần số hoán vị gen luôn ≤ 50%?

a)

Không phải tất cả các tế bào đều tiến hành giảm phân cùng thời điểm.

b)

Các gen trên nhiễm sắc thể có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu.

c)

Khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể gần nhau.

d)

Chỉ có một số tế bào khi giảm phân mới xảy ra hoán vị và sự hoán vị chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit.

73.

Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ giới tính đực/cái ở các loài là 1/1, tuy nhiên trên thực tế có nhiều loài thì tỉ lệ đực/cái lại khác 1/1, nguyên nhân là do:

a)

tác động của hoocmon sinh dục trong cơ thể sinh vật

b)

tác động của điều kiện môi trường sống bên ngoài sinh vật

c)

tác động mạnh mẽ của con người lên sinh vật

d)

nguyên nhân bên trong cơ thể (hoocmon) hoặc nguyên nhân bên ngoài cơ thể (điều kiện thức ăn, hoàn cảnh thụ tinh,...)

74.

Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền

a)

qua tế bào chất.

b)

tương tác gen, phân ly độc lập.

c)

trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập.

d)

tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn.

75.

Hiện tượng nào sau đây thuộc về thường biến:

a)

tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

b)

bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

c)

lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.

d)

trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

76.

Về mặt di truyền mỗi quần thể được đặc trưng bởi :

a)

Vốn gen

b)

Tỷ lệ các nhóm tuổi

c)

Tỷ lệ đực và cái

d)

Độ đa dạng

77.

Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?

a)

Có cấu trúc di truyền ổn định.

b)

Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất.

c)

Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp.

d)

Quần thể ngày càng thoái hoá.

78.

Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện có 1 gen gồm 2 alen (A và a); 2 alen này đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Có thể kết luận gen này nằm ở trên

a)

nhiễm sẳc thể X và Y.

b)

nhiễm sắc thể thường,

c)

nhiễm sắc thể X.

d)

nhiễm sẳc thể Y.

79.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể thực vật qua 3 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau. Thành phần kiểu Thế hệ F1 Thế hệ F2 Thế hệ F3 Thế hệ F4 3 gen AA 0,40 0,525 0,5875 0,61875 Aa 0,50 0,25 0,125 0,0625 Aa 0,10 0,225 0,2875 0,31875 Có bao nhiêu kết luận dưới đây là đúng?

(I) Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

(II) Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

(III) Tự thụ phấn là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

(IV) Thế hệ ban đầu (P) không cân bằng di truyền.

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

80.

Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống dâu tằm tứ bội.

(2) Tạo giống dưa hấu đa bội.

(3) Tạo ra giống lủa “gạo vàng” cỏ khả năng tổng hợp ß-carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.

(4) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là

a)

(3) và (4)

b)

(1) và (2)

c)

(1) và (3)

d)

(2) và (4)

81.

Tác nhân gây đột biến nào sau đây được dùng để tạo thể đa bội?

a)

Cônsixin.

b)

Tia tử ngoại.

c)

Sốc nhiệt

d)

Các loại tia phóng xạ

82.

Một giống lúa có alen A gây bệnh vàng lùn, để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh này người ta tiến hành các bước sau:

(1) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.

(2) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến, gieo hạt mọc thành cây.

(3) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc tự thụ phấn tạo dòng thuần. Thứ tự đúng là

a)

(1) → (2) → (3)

b)

(2) → (3) → (1)

c)

(2) →(1) → (3)

d)

(1) → (3) → (2)

83.

Người ta dùng kĩ thụật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ:

a)

sinh trưởng và phát triển bình thường.

b)

tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.

c)

sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác.

d)

bị tiêu diệt hoàn toàn.

84.

Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của

a)

bệnh mù màu đỏ, xanh lục.

b)

bệnh thiếu máu do hồng cầu lưỡi liềm.

c)

hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

d)

hội chứng Đao.

85.

Dữ liệu nào dưới đây giúp chúng ta xác định chính xác tính trạng do gen trội hay lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính quy định?

a)

Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bệnh.

b)

Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường.

c)

Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh

d)

Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh.

86.

Nguyên nhân có thể dẫn đến các bệnh di truyền và tật bẩm sinh ở người là do:

a)

Các tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên

b)

Ô nhiễm môi trường sống

c)

Rối loạn hoạt động trao đổi chất bên trong tế bào

d)

Do tác động của các tác nhân vật lí, hóa học. Do ô nhiễm môi trường. Do rối loạn trao đổi chất bên trong cơ thể

87.

Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li?

a)

Trước hợp tử

b)

Tập tính

c)

Sau hợp tử

d)

Cơ học.

88.

Theo tiến hóa hiện đại, CLTN đóng vai trò:

a)

Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

b)

Vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi.

c)

Tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

d)

Tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

89.

Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?

a)

Cách li không gian.

b)

Cách li sinh thái

c)

Cách li cơ học

d)

Cách li tập tính.

90.

Các nhân tố tiến hoá nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Đột biến và di - nhập gen.

b)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

91.

Tính kháng thuốc của vi khuẩn là ví dụ về hiện tượng nào sau đây?

a)

Chọn lọc để ổn định

b)

Chọn lọc phân hóa

c)

Chọn lọc định hướng

d)

Cân bằng Hardy - Weinberg.

92.

ADN của tinh tinh mức độ giống với ADN của người là 97,6%. Giải thích nào sau đây là hợp lí nhất ?

a)

Người có nguồn gốc từ vượn người và trực tiếp là từ tinh tinh.

b)

Người và tinh tinh là hai nhánh xuất phát từ một tổ tiên chung.

c)

Người và tinh tinh tiến hóa theo hướng đồng quy.

d)

Người và tinh tinh không có quan hệ họ hàng nguồn gốc.

93.

Ở vùng biển Peru, sự biến động số lượng cá cơm liên quan đến hoạt động của hiện tượng El – Nino là kiểu biến động

a)

Không theo chu kỳ

b)

Theo chu kỳ mùa

c)

Theo chu kỳ ngày đêm

d)

Theo chu kỳ nhiều năm

94.

Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

a)

sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường.

b)

khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.

c)

quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

d)

trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

95.

Ổ sinh thái của loài là:

a)

một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.

b)

nơi ở của loài đó.

c)

khoảng thuận lợi về nhân tố sinh thái nhiệt độ đối với loài đó.

d)

khu vực kiếm ăn của loài đó.

96.

Khi gặp điều kiện thuận lợi, một số loài tảo phát triển mạnh gây ra hiện tượng “nước nở hoa” là ví dụ về

a)

quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.

b)

sự biến động số lượng không theo chu kì của quần thể

c)

quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

sự biến động số lượng theo chu kì của quần thể

97.

Tại một khu rừng có 5 loài chim ăn sâu cùng tồn tại mà ít khi xảy ra sự cạnh tranh. Có bao nhiêu khả năng dưới đây có thể là nguyên nhân giúp cho cả 5 loài chim có thể cùng tồn tại?

(1) Các loài chim này cùng ăn một loài sâu nhưng hoạt động ở những thời điểm khác nhau trong ngày.

(2) Các loài chim này ăn những loài sâu khác nhau.

(3) Các loài chim này ăn cùng một loại sâu nhưng có nơi ở khác nhau.

(4) Các loài chim này cùng ăn một loại sâu nhưng hoạt động ở một vị trí khác nhau trong rừng. (5) Các loài chim này có xu hướng chia sẻ thức ăn cho nhau để cùng nhau tồn tại.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

98.

Giả sử lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ dưới đây: Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

(I) Có 3 chuỗi thức ăn gồm ba bậc dinh dưỡng.

(II) Nếu loại bỏ động vật ăn rễ cây ra khỏi quần xã thì chỉ có rắn và thú ăn thịt mất đi.

(III) Có 2 loài vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp ba vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp bốn.

(IV) Thú ăn thịt và rắn không trùng lặp về ổ sinh thái dinh dưỡng.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

99.

Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 4080AO và có số nucleotit loại timin nhiều gấp 2 lần nucleotit loại guanin. Gen A bị đột biến điểm thành gen a. Gen a có 2798 liên kết hiđro. Số lượng từng loại nucleotit của gen a là:

a)

A = T = 999; G = X = 401.

b)

A = T = 801; G = X = 400.

c)

A = T = 800; G = X = 399.

d)

A = T = 799; G = X = 400.

100.

Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai 2 cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong các tế bào có 336 cromatit. Hợp tử này là dạng bột biến

a)

thể bốn

b)

thể ba

c)

thể không

d)

thể một

101.

Cấu trúc tế bào nhân thực gồm những thành phần chính nào?

a)

màng sinh chất, tế bào chất, nhân

b)

thành tế bào, bào quan, nhiễm sắc thể

c)

màng tế bào, các loại bào quan, nhân

d)

thành tế bào, tế bào chất, vật chất di truyền

102.

Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra đối với tế bào nào sau đây sẽ có ý nghĩa về mặt di truyền?

a)

tế bào xôma

b)

tế bào giao tử đực

c)

tế bào giao tử cái

d)

tế bào sinh dục chín

103.

Chế phẩm sinh học có chứa mầm bệnh hoặc tương tự mầm bệnh nhưng đã được làm giảm độc lực hay hoạt tính là:

a)

Kháng thể

b)

Thuốc kháng sinh

c)

Hoocmôn.

d)

Vacxin

104.

Một trong những nguyên nhân gây cao huyết áp là

a)

thường xuyên tập thể dục.

b)

ăn nhiều rau quả tươi.

c)

uống nhiều nước.

d)

thường xuyên ăn mặn.

105.

Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa A hiếm (A*) là T–A*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp

a)

T–A

b)

A–T

c)

G–X

d)

X–G

106.

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm:

a)

một phân tử ADN vòng kép liên kết với prôtêin phi histôn

b)

một phân tử ADN vòng kép liên kết với prôtêin histôn

c)

một phân tử ADN vòng kép không liên kết với prôtêin

d)

một phân tử ADN vòng kép liên kết với prôtêin

107.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là

a)

lặp đoạn, chuyển đoạn.

b)

đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

c)

mất đoạn, chuyển đoạn.

d)

mất đoạn, chuyển đoạn.

108.

Một gen vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể không hoạt động hoặc tăng, giảm mức độ hoạt động là hệ quả của dạng đột biến nào sau đây:

a)

lệch bội

b)

dị đa bội

c)

Đảo đoạn

d)

Tự đa bội

109.

Trường hợp đột biến lệch bội nào dưới đây tạo nên thể khảm?

a)

Xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dục.

b)

Xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng.

c)

Xảy ra trong giảm phân ở tế bào sinh dục.

d)

Xảy ra trong giảm phân ở tế bào sinh dưỡng.

110.

Khi đem 2 giống đậu Hà lan thuần chủng khác biệt nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2, ở thế hệ F2 Menđen đã thu được tỉ lệ về kiểu hình là

a)

9 : 3 : 3 : 1.

b)

3 : 1.

c)

3 : 3 : 1 : 1.

d)

1 : 1 : 1 : 1.

111.

Điểm khác nhau giữa hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gen là hiện tượng phân li độc lập

a)

có thế hệ lai dị hợp về cả 2 cặp gen

b)

làm tăng biến dị tổ hợp

c)

có tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ lai khác với tương tác gen

d)

có tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai khác với tương tác gen

112.

Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen

a)

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể dị hợp tử về một cặp gen.

b)

Hoán vị gen xảy ra khi có sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân.

c)

Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi có sự tái tổ hợp các gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

d)

Hoán vị gen còn tùy vào khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.

113.

Nhận định nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng:

a)

nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào có số lượng nhiều

b)

nhiễm sắc thể giới tính có chức năng quy định các tính trạng như các nhiễm sắc thể khác

c)

nhiễm sắc thể giới tính có chức năng quy định giới tính đực, cái ở sinh vật và có thể mang các gen quy định 1 số tính trạng thường nhưng liên quan đến giới tính

d)

Trong tế bào xôma thì nhiễm sắc thể giới tính luôn tồn tại thành cặp tương đồng

114.

Gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính Y chỉ truyền trực tiếp cho

a)

cơ thể đồng giao tử.

b)

cơ thể dị giao tử.

c)

cơ thể thuần chủng.

d)

cơ thể dị hợp tử.

115.

Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua tế bào chất?

a)

Đời con tạo ra có kiểu hình 100% giống mẹ.

b)

Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau.

c)

Lai thuận, nghịch đều cho 100% con có kiểu hình giống mẹ.

d)

Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau.

116.

Trong các điều kiện sau đây, điều kiện nào là tiên quyết đảm bảo cho quần thể giao phối cân bằng Hacdy – Vanbec?

a)

Quần thể phải có kích thước đủ lớn, đảm bảo ngẫu phối.

b)

Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản ngang nhau.

c)

Nếu xảy ra đột biến thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch

d)

Quần thể phải được cách li với các quần thể khác (không có sự di gen – nhập gen).

117.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở

a)

quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối.

c)

quần thể tự phối.

d)

quần thể ngẫu phối.

118.

Quần thể nào sau đây cân bằng di truyền?

a)

0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.

b)

0,1 AA : 0,4Aa : 0,5aa.

c)

0,5AA : 0,5aa.

d)

0,16AA : 0,3 8Aa : 0,46aa.

119.

Một gen trên nhiễm sắc thể thường với các alen của nó tạo ra được 10 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Số phép lai tối đa liên quan đến gen này có thể có trong quần thể là

a)

100

b)

45

c)

55

d)

110

120.

Trong những thành tựu sau đây, thành tựu nào là của công nghệ tế bào ?

a)

tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp carotenoid

b)

tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao

c)

tạo ra giống vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người

d)

Tạo ra cừu Dolly

121.

Căn cứ vào cấu trúc tế bào, người ta chia tế bào thành những loại nào?

a)

tế bào virut và tế bào vi khuẩn

b)

tế bào động vật và tế bào thực vật

c)

tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

d)

tế bào tự dưỡng và tế bào dị dưỡng

122.

Nguyên phân có vai trò gì đối với sinh vật?

a)

tạo ra các giao tử đực và cái

b)

làm cho tế bào trứng đơn bội lớn lên

c)

làm tăng số lượng tế bào lành thay thế tế bào bị tổn thương

d)

làm tăng kích thước và khối lượng tế bào

123.

Dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp Covid-19 do virut nào gây ra?

a)

HIV

b)

Cúm A H5N1

c)

đậu mùa

d)

Corona

124.

Trong các biện pháp sau:

(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.

(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.

(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.

(4) Vun gốc và xới đất cho cây.

Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

125.

Trên mạch gốc của gen, có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit làm thay đổi codon này thành codon khác?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

126.

Một nuclêôxôm được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

a)

9 phân tử prôtêin histon và đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit.

b)

8 phân tử prôtêin histon và đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit.

c)

8 phân tử prôtêin histon và đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit.

d)

9 phân tử prôtêin histon và đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit.

127.

Trao đổi đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng gây hiện tượng

a)

chuyển đoạn.

b)

lặp đoạn.

c)

đảo đoạn.

d)

hoán vị gen.

128.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Đột biến gen.

b)

Mất đoạn nhỏ.

c)

Chuyển đoạn nhỏ.

d)

Đột biến lệch bội.

129.

Đặc điểm của thực vật đa bội là:

a)

Có các cơ quan sinh dưỡng to hơn so với thể lưỡng bộ

b)

Tốc độ phát triển chậm

c)

Kém thích nghi và khả năng chống chịu với môi trường yếu

d)

Ở cây trồng thường làm giảm năng suất

130.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?

a)

AA × AA.

b)

AA × Aa.

c)

Aa × aa.

d)

Aa × Aa.

131.

Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các locut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là:

a)

hoán vị gen.

b)

tương tác gen.

c)

tác động đa hiệu của gen

d)

liên kết gen.

132.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

c)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

133.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

a)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

b)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

c)

Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

d)

Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

134.

Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen

a)

đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.

b)

đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.

c)

di truyền như các gen trên nhiễm sắc thể thường.

d)

tồn tại thành từng cặp tương ứng.