NEW
Font size
WorksheetsLÝ THUYẾT MẮT
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Khi nói về thuỷ tinh thể của mắt, câu kết luận không đúng là
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.
Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.
Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi
Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.
Sự điều tiết của mắt có tác dụng
làm ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
làm tăng độ lớn của vật.
làm tăng khoảng cách đến vật.
làm giảm khoảng cách đến vật.
Mắt bị tật cận thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở sau võng mạc.
nhìn vật ở xa phải điều tiết mới thấy rõ.
phải đeo kính sát mắt mới thấy rõ.
có điểm cực viễn gần mắt hơn so với mắt bình thường
Mắt của bạn Mạnh có điểm cực cận và điểm cực viễn cách mắt lần lượt là 15 cm và 70 cm. Bạn Mạnh nhìn rõ được vật nằm cách mắt
A: nhỏ hơn 15 cm hoặc lớn hơn 70 cm.
B: một khoảng lớn hơn 70 cm.
C: một khoảng nhỏ hơn 15 cm.
D: lớn hơn 15 cm và nhỏ hơn 70 cm.
Tiêu cự của thể thủy tinh lớn nhất khi mắt quan sát vật ở
A. trong khoảng giữa điểm cực viễn và điểm cực cận
B. điểm cực viễn.
C. trong khoảng giữa điểm cực cận và mắt.
D. điểm cực cận.
Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như tấm cảm biến để thu ảnh của máy ảnh?
Giác mạc
Võng mạc
Con ngươi
Lòng đen
Muốn nhìn rõ vật thì vật phải nằm trong phạm vi nào của mắt?
Từ điểm cực cận đến mắt
Từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt
Từ điểm cực viễn đến mắt
Từ rất xa đến điểm cực cận của mắt
Khi quan sát một vật ở xa tiến lại gần mắt, điều nào sau đây là đúng?
Cơ vòng đỡ thể thủy tinh giãn ra
Thể thủy tinh dẹt lại
Tiêu cự của thể thủy tinh ngắn lại
Vị trí ảnh của mắt thay đổi
Khi kiểm tra mắt, thầy Hoàng nhìn rõ được các vật cách mắt từ 25 cm đến rất xa; thầy Ngọc nhìn rõ vật cách mắt từ 15 cm đến 50 cm; thầy Minh nhìn rõ vật cách mắt từ 80 cm ra đến rất xa. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thầy Minh bị tật cận thị và loạn thị
B. Thầy Hoàng có mắt tốt.
C. Thầy Ngọc bị tật mắt lão.
D. Thầy Minh có mắt tốt.
Mắt bị tật viễn thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở trước võng mạc
nhìn vật ở xa phải điều tiết.
đeo kính hội tụ hoặc kính phân kì thích hợp để nhìn rõ vật ở xa.
có điểm cực viễn ở vô cực
Trong các trường hợp sau đây, ở trường hợp nào mắt nhìn thấy ở xa vô cực?
Mắt không có tật, không điều tiết.
Mắt cận thị, không điều tiết.
Mắt viễn thị, không điều tiết.
Mắt không có tật và điều tiết tối đa.
Khi nói về thuỷ tinh thể của mắt, câu kết luận không đúng là
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.
Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.
Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi
Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.
(NB) Bộ phận nào sau đây của mắt có tác dụng điều chỉnh cường độ ánh sáng đi vào mắt?
Màng mống mắt.
Con ngươi.
Giác mạc.
Võng mạc.
(NB) Sự điều tiết của mắt là
sự điều chỉnh đường kính của con ngươi nhằm thay đổi cường độ sáng đi vào mắt.
điều chỉnh tiêu cự của thủy tinh thể để thay đổi cường độ sáng đi vào mắt.
điều chỉnh tiêu cự của thủy tinh thể để ảnh của vật cần quan sát hiện trên võng mạc.
điều chỉnh của mi mắt để mắt không bị tác động xấu từ môi trường.
(TH) Phát biểu nào sau đây là sai về thủy tinh thể?
Là một khối chất trong suốt.
Có hình dạng như thấu kính lồi.
Có tác dụng tạo ảnh của vật cần quan sát trên võng mạc.
Không thay đổi được tiêu cự.
(TH) Phát biểu nào sau đây về võng mạc là sai?
Còn gọi là màng lưới.
Là nơi tập trung các đầu dây thần kinh thị giác.
Ta chỉ nhìn thấy một vật khi ảnh của vật hiện trên võng mạc.
Nếu ảnh của vật rơi vào điểm vàng, ta sẽ không nhìn thấy vật.
(TH) Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điểm cực viễn là điểm gần nhất mà mắt còn quan sát rõ.
Điểm cực cận là điểm xa nhất mà mắt còn quan sát rõ.
Giới hạn nhìn rõ của vật là phạm vi từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
Mắt chỉ nhìn rõ được các vật ngoài giới hạn nhìn rõ khi có ánh sáng đủ mạnh.
(NB) Năng suất phân li là
khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận.
khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn.
góc trông nhỏ nhất mà mắt còn phân biệt được hai điểm trên vật,
khoảng cách từ vật đến mắt.
(TH) Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?
thủy tinh thể quá phồng.
không nhìn gần được.
quan sát ở cực viễn mắt vẫn phải điều tiết.
khi không điều tiết, tiêu điểm nằm sau võng mạc.
(TH) Đặc điểm nào sau đây về mắt viễn là sai?
Điểm cực cận rất xa mắt.
Nhìn gần không rõ.
Thủy tinh thể quá dẹt.
Nhìn xa vô cùng mà không phải điều tiết.
(TH) Phát biểu nào sau đây về mắt cận là sai?
Khi không điều tiết, tiêu điểm của thủy tinh thể nằm trước võng mạc.
Điểm cực cận rất gần mắt.
Nhìn xa không rõ.
Để sửa tật cần đều kính hội tụ có độ tụ phù hợp.
(TH) Một người phải đeo kính phân kì để sửa tật khúc xạ. Mắt người này bị
cận.
viễn.
lão.
viễn hoặc lão.
Có thể coi con mắt là một dụng cụ quang học tạo ra
Ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh thật của vật, cùng chiều với vật
Ảnh ảo của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo của vật cùng chiều với vật
Trong trường hợp nào dưới đây. Mắt không phải điều tiết?
Nhìn vật ở điểm cực viễn.
Nhìn vật ở điểm cực cận
Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn.
Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 25cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho
Tiêu cự của mắt luôn giảm xuống
Ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
Tiêu cự của mắt luôn tăng lên
Ảnh của vật nằm giữa thuỷ tinh thể và võng mạc
Khi nói về khoảng nhìn rõ của mắt, phát biểu nào sau đây sai?
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực là bình thương
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 cm đến 50cm là mắt bị cận thị
Mắt có khoảng nhìn từ 80cm đến vô cực là vắt bị viễn thị
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến vô cực là mắt bị tật cận thị.
Khi nói về các tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần cũng không nhìn rõ được vật ở xa
Mắt lão có khả năng quan sát hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
Câu 6: Mắt cận là mắt có thể
nhìn rõ những vật ở gần, không nhìn rõ vật ở xa
nhìn rõ vật ở xa không nhìn rõ vật ở gần
nhìn rõ tất cả các vật
không nhìn rõ được vật nào.
