NEW
Font size
WorksheetsQuang hợp
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Trong quang hợp , ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Các phản ứng ô xi hoá khử
Truyền điện tử
Pha tối quang hợp xảy ra ở :
Trong chất nền của lục lạp
Trong các hạt grana
Ở màng của các túi tilacôit
Ở trên các lớp màng của lục lạp
Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp
Khí ô xi được giải phóng từ pha tối của quang hợp
ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng
Cabonhidrat được tạo ra trong pha tối của quang hợp
Sản phẩm của pha sáng gồm:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
C. ATP, NADP+ VÀ O2.
D. ATP, NADPH.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
B. quá trình khử CO2.
C. quá trình quang phân li nước.
D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục.
Quang hợp là quá trình
Biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.
Biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Sản phẩm của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
C6H12O6, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Pha tối sử dụng sản phẩm nào của pha tối
O2.
CO2..
ATP, NADPH.
CH2O
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
Pha sáng của quang hợp.
Quá trình cố định CO2.
Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
Tổng hợp glucôzơ.
Hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Thực hiện quang phân li nước.
Tiếp nhận CO2.
Cây bàng thực hiện Quang hợp theo chu trình nào
C3
C4
CAM
Cả c3 và c4
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
Phân giải đường
Sự khử CO2.
Quang hô hấp.
Sự phân li nước.
Ở thực vật CAM, khí khổng:
A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.
C. chỉ đóng vào giữa trưa.
D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2……
A. và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.
B. và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.
Những sắc tố dưới đây được gọi là sắc tố phụ là:
Xantôphyl và carôten
Clorophyl b, xantôphyl và phicôxianin
Carôten, xantôphyl, và clorophyl
Phicôeritrin, phicôxianin và carôten
Những sắc tố dưới đây được gọi là sắc tố phụ là:
Xantôphyl và carôten
Clorophyl b, xantôphyl và phicôxianin
Carôten, xantôphyl, và clorophyl
Phicôeritrin, phicôxianin và carôten
1.Bản chất, pha sáng của quá trình quang hợp là
pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ADP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
pha khử nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
pha ôxi hóa nước để sử dụng H+, CO2 và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
6.Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là:
RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat).
APG (axit photpho glixêric).
AM (axit malic).
AlPG (anđêhit photpho glixêric). 7,
Pha sáng của quang hợp xảy ra ở:
Màng tilacoit
Chất nền của lục lạp
. Stroma của lục lạp
Gian bào
“....... (1)....... là quá trình ....(2).... các hợp chất hữa cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng ....(3).... cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể”. (1), (2) và (3) lần lượt là
quang hợp, tổng hợp, O2
hô hấp, tổng hợp, năng lượng
quang hợp, oxi hóa, năng lượng
hô hấp, oxi hóa, năng lượng
Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì
Hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản
Hạt khô không còn hoạt động hô hấp
Hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được
Hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh
Hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí so với lên men gấp
19 lần
18 lần
17 lần
16 lần
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ
Làm tăng khí O2
Tiêu hao chất hữu cơ
Làm giảm độ ẩm
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể
Tế bào chất
Lục lạp
Nhân
Quá trình phân giải kị khí glucôzơ sẽ thu đuợc những sản phẩm nào sau đây?
ruợu Êtilic + CO2 + năng luợng
ruợu Êtilic + CO2
ruợu Êtilic + năng luợng
axit lactic và CO2
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của các bào quan theo thứ tự
Ti thể, lục lạp, ribôxôm
Ti thể, lizôxôm, lục lạp
Lục lạp, perôxixôm, ti thể
Ti thể, perôxixôm, lục lạp
Các giai đoạn hô hấp hiếu khí diễn ra theo trình tự
đuờng phân—> Chuỗi truyền êlectron —> Chu trình Crep
Đuờng phân —> Chu trình Crep —> Chuỗi truyền electron
Chu trình Crep —> Chuỗi truyền electron —> đuờng phân
Chu trình Crep —> đuờng phân —> Chuỗi truyền electron
Trong các giai đoạn hô hấp hiếu khí ở thực vật, giai đoạn nào tạo ra nhiều năng luợng?
Đuờng phân
Chu trình Crep
Chuỗi truyền electron
Quá trình lên men
Phân giải kị khí tạo ra
36 ATP
38ATP
2ATP
4ATP
Trong trồng trọt cần làm gì để hạn chế quá trình phân giải kị khí
xịt thuốc sâu
tưới nước
bón phân
cày, xới, vun gốc..
Hô hấp ở thực vật là
Quá trình lấy CO2 để oxi hóa chất hữu cơ tạo CO2, nước và giải phóng năng lượng (ATP và nhiệt)
Quá trình lấy oxi để oxi hóa Nitrat tạo CO2, nước và giải phóng năng lượng (ATP và nhiệt)
Quá trình lấy CO2 để cacboxyl hóa chất hữu cơ tạo O2, nước và giải phóng năng lượng (ATP và nhiệt)
Quá trình lấy oxi để oxi hóa chất hữu cơ tạo CO2, nước và giải phóng năng lượng (ATP và nhiệt)
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ
Làm tăng khí O2
Tiêu hao chất hữu cơ
Làm giảm độ ẩm
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể
Tế bào chất
Lục lạp
Nhân
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là:
C6H12O6 + O2 ---> CO2 + H2O + Q (năng lượng).
C6H12O6 + O2 ---> 12CO2 + 12H2O + Q (năng lượng).
C6H12O6 + 6O2 --> 6CO2 + 6H2O + Q (năng lượng).
C6H12O6 + 6O2 --> 6CO2 + 6H2O
Trong các trường hợp sau:
(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.
(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?
1
2
3
4
Trong các điều kiện sau:
(1) Có các lực khử mạnh.
(2) Được cung cấp ATP.
(3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.
(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là:
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
(1), (2) và (4)
Thực vật không thể tự cố định N2 trong khí quyển là vì bao nhiêu lí do sau đây?
1.N2 trong khí quyển mà lá không hấp thụ N
2.Thực vật không có enzim nitrogenaza
3.Quá trình cố định N2 cần rất nhiều ATP
4.Quá trình cố định N2 cần rất nhiều lực khử
5.Quá trình cố định N2 tiêu tốn rất nhiều H+ rất có hại cho thực vật
1
2
3
4
