wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật Lý

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?

   A. Một hành tinh trong chuyển động xung quanh một ngôi sao.

   B. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung

   C. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành

   D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.

a)

   A. Một hành tinh trong chuyển động xung quanh

b)

   B. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung

  

c)

   C. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành

d)

   D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.

2.

Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?

   A. Vận động viên nâng tạ

   B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sàn

   C. Giọt mưa đang rơi

   D. Bạn Na đóng đinh vào tường.

a)

   A. Vận động viên nâng tạ

  

b)

   B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sàn

  

c)

   C. Giọt mưa đang rơi

  

d)

   D. Bạn Na đóng đinh vào tường.

3.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

   A. Lức kế là dụng cụ để đo khối lượng

   B. Lức kế là dụng cụ đo trọng lượng

   C. Lức kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng và khối lượng

   D. Lức kế là dụng cụ để đo lực

a)

 A. Lức kế là dụng cụ để đo khối lượng

b)

  

   B. Lức kế là dụng cụ đo trọng lượng

  

c)

   C. Lức kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng và khối lượng

  

d)

   D. Lức kế là dụng cụ để đo lực

4.

Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi

   A. quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.

   B. ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh.

   C. quả bóng bàn đặt trên mặt bàn nằm ngang nhẵn bóng.

   D. xe đạp đang xuống dốc.

a)

A. quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.

 

b)

   B. ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh.

c)

   C. quả bóng bàn đặt trên mặt bàn nằm ngang nhẵn bóng.

 

d)

   D. xe đạp đang xuống dốc.

5.

Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để nó chuyển động. Vật sau đó chuyển động chậm dần vì có

   A. trọng lực.

   B. lực hấp dẫn.

   C. lực búng của tay.

   D. lực ma sát.

a)

   A. trọng lực.

  

b)

  

   B. lực hấp dẫn.

  

c)

   C. lực búng của tay.

d)

  D. lực ma sát.

6.

Dạng năng lượng nào không phải năng lượng tái tạo?

  A. Năng lượng khí đốt                                                        B. Năng lượng gió.

  C. Năng lượng thuỷ triều.    D. Năng lượng mặt trời.

a)

  A. Năng lượng khí đốt  

b)

B. Năng lượng gió.

 .

c)

  C. Năng lượng thuỷ triều. 

d)

D. Năng lượng mặt trời.

7.

Dạng năng lượng được dự trữ trong que diêm, pháo hoa là

   A. nhiệt năng.                                                                    B. quang năng.

   C. hoá năng.                                                                      D. cơ năng.

a)

A. nhiệt năng.    

b)

B. quang năng.

c)

   C. hoá năng.

d)

  D. cơ năng.

8.

Những dạng năng lượng nào xuất hiện trong quá trình một khúc gỗ trượt có ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống ?

   A. Nhiệt năng, động năng và thế năng.                             

B. Chỉ có nhiệt năng và động năng.

   C. Chỉ có động năng và thế năng.                                     

D. Chỉ có động năng.

a)

A. Nhiệt năng, động năng và thế năng.

b)

        

B. Chỉ có nhiệt năng và động năng.

c)

   C. Chỉ có động năng và thế năng.

d)

D. Chỉ có động năng.

9.

Khi quạt điện hoạt động thì có sự chuyển hóa 

   A. cơ năng thành điện năng.                                              B. điện năng thành hóa năng.

   C. nhiệt năng thành điện năng.                                          D. điện năng thành cơ năng.

a)

   A. cơ năng thành điện năng.

b)

   B. điện năng thành hóa năng.

ành cơ năng.

c)

 

   C. nhiệt năng thành điện năng. 

d)

D. điện năng thành cơ năng.

10.

Hiện tượng nào dưới đây đi kèm theo sự biến đổi từ cơ năng thành điện năng.

   A. Núm của đinamô quay, đèn bật sáng.                           B. Pin mặt trời dùng để đun nước nóng.

   C. Vật giảm tốc độ khi bị cản trở.                                      D. Vật nóng lên khi bị cọ xát.

a)

A. Núm của đinamô quay, đèn bật sáng.

b)

B. Pin mặt trời dùng để đun nước nóng.

c)

   C. Vật giảm tốc độ khi bị cản trở.    

d)

D. Vật nóng lên khi bị cọ xát.

11.

Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì

   A. quả bóng bị Trái Đất hút.

   B. quả bóng đã bị biến dạng.

   C. thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng.

   D. một phần cơ năng đã chuyển hoá thành nhiệt năng.

a)

   A. quả bóng bị Trái Đất hút.

  

b)

  

   B. quả bóng đã bị biến dạng.

  

c)

   C. thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng.

  

d)

   D. một phần cơ năng đã chuyển hoá thành nhiệt năng.

12.

Trong các dụng cụ và thiết bị điện sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành nhiệt năng?

   A. Máy quạt.                                                                      B. Bàn là điện.

   C. Máy khoan.                                                                   D. Máy bơm nước.

a)

   A. Máy quạt.  

b)

B. Bàn là điện.

c)

   C. Máy khoan.  

d)

D. Máy bơm nước.

13.

Dạng năng lượng nào đã chuyển hoá thành điện năng trong một chiếc đồng hồ điện tử chạy bằng pin?

   A. Cơ năng.                                                                       B. Nhiệt năng.

   C. Hoá năng.                                                                      D. Quang năng.

a)

  A. Cơ năng.   

b)

  B. Nhiệt năng.

  

c)

   C. Hoá năng.

d)

D. Quang năng.

14.

Trong các quá trình biến đổi từ động năng sang thế năng và ngược lại, cơ năng

   A. luôn được bảo toàn.                                                      B. Luôn tăng thêm.

   C. luôn bị hao hụt                                   

   D. Tăng giảm liên tục.

a)

   A. luôn được bảo toàn.

b)

B. Luôn tăng thêm.

  

c)

   C. luôn bị hao hụt  

d)

D. Tăng giảm liên tục.

15.

Trái đất có hiện tượng ngày và đêm luân phiên là do

   A. Mặt Trời mọc ở đằng đông, lặn ở đằng tây.

   B. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ tây sang đông.

   C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ đông sang tây.

   D. Mặt Trời chuyển động từ đông sang tây.

a)

A. Mặt Trời mọc ở đằng đông, lặn ở đằng tây.

b)

   B. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ tây sang đông.

c)

   C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ đông sang tây.

d)

   D. Mặt Trời chuyển động từ đông sang tây.

16.

Hoạt động nào dưới đây không cần dùng đến lực?

   A. Đọc một trang sách.                                                      B. Kéo một gàu nước.

   C. Nâng một tấm gỗ.                                                          D. Đẩy một chiếc xe.

a)

A. Đọc một trang sách.  

b)

B. Kéo một gàu nước.

c)

   C. Nâng một tấm gỗ.  

d)

D. Đẩy một chiếc xe.

17.

Một bạn chơi trò nhảy dây. Bạn đó nhảy lên được là do

   A. lực của chân đẩy bạn đó nhảy lên.                                B. lực của đất tác dụng lên chân bạn đó.

   C. chân bạn đó tiếp xúc với đất.                                        D. Lực của đất tác dụng lên dây.

a)

   A. lực của chân đẩy bạn đó nhảy lên.   

b)

B. lực của đất tác dụng lên chân bạn đó.

  

c)

 

   C. chân bạn đó tiếp xúc với đất.

d)

D. Lực của đất tác dụng lên dây.

18.

Treo vật vào đầu dưới của một lò xo, lò xo dãn ra. Khi đó

   A. lò xo tác dụng vào vật một lực đẩy.                              B. vật tác dụng vào lò xo một lực nén.

   C. lò xo tác dụng vào vật một lực nén.                              D. vật tác dụng vào lò xo một lực kéo.

a)

A. lò xo tác dụng vào vật một lực đẩy.   

b)

  B. vật tác dụng vào lò xo một lực nén.

  

c)

   C. lò xo tác dụng vào vật một lực nén.       

d)

D. vật tác dụng vào lò xo một lực kéo.

19.

Khi có một lực tác dụng lên quả bóng đang chuyển động trên sân thì tốc độ của bóng sẽ

   A. không thay đổi.                                                             B. tăng dần.

   C. giảm dần.                                                                      D. tăng dần hoặc giảm dần.

a)

   A. không thay đổi.  

b)

B. tăng dần.

c)

 

   C. giảm dần.  

d)

                  D. tăng dần hoặc giảm dần.

20.

Trường hợp nào sau đây vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực?

   A. Cửa kính bị vỡ khi bị va đập mạnh.                             

   B. Đất xốp khi được cày xới cẩn thận.

   C. Viên bi sắt bị búng và lăn về phía trước.

   D. Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại.

a)

A. Cửa kính bị vỡ khi bị va đập mạnh. 

b)

   B. Đất xốp khi được cày xới cẩn thận.

c)

   C. Viên bi sắt bị búng và lăn về phía trước.

d)

   D. Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại.

21.

Một túi đường có khối lượng 2kg thì có trọng lượng gần bằng

   A. 2 N.                               B. 20 N.                                   C. 200 N.                      D. 2000 N.

a)

   A. 2 N.  

b)

  B. 20 N.

c)

C. 200 N.  

d)

D. 2000 N.

22.

Một thùng hoa quả có trọng lượng 50 N thì thùng hoa quả đó có khối lượng bao nhiêu kg?

   A. 5 kg                               B. 0,5 kg                                  C. 50 kg                        D. 500 kg

a)

   A. 5 kg  

b)

B. 0,5 kg   

c)

C. 50 kg   

d)

D. 500 kg

23.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

   A. Khối lượng của túi đương chỉ lượng đường chứa trong túi.

   B. Trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút trái đất tác dụng lên người đó.

   C. Trọng lượng của một vật tỷ lệ thuận với khối lượng của vật đó.

   D. Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó

a)

   A. Khối lượng của túi đương chỉ lượng đường chứa trong túi.

  

b)

   B. Trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút trái đất tác dụng lên người đó.

c)

   C. Trọng lượng của một vật tỷ lệ thuận với khối lượng của vật đó

d)

   D. Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó

24.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

   A. Trọng lương của vật là lực hút trái đất tác dụng lên vật.

   B. Trọng lương của một vật có đơn vị là kg.

   C. Trọng lương của vật là độ lớn của lực hút trái đất tác dụng lên vật.

   D. Trọng lương của vật tỷ lệ với thể tích của vật.

a)

   A. Trọng lương của vật là lực hút trái đất tác dụng lên vật.

b)

   B. Trọng lương của một vật có đơn vị là kg.

c)

   C. Trọng lương của vật là độ lớn của lực hút trái đất tác dụng lên vật.

  

d)

   D. Trọng lương của vật tỷ lệ với thể tích của vật.

25.

Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết

   A. Trọng lượng của vật đó

   B. Thể tích của vật đó

   C. Khối lượng của vật đó.

   D. So sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của vật khác.

a)

   A. Trọng lượng của vật đó

  

b)

   B. Thể tích của vật đó

  

c)

   C. Khối lượng của vật đó.

  

d)

   D. So sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của vật khác.