wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN ĐỊA 7 CUỐI NĂM

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Tổng diện tích của châu Đại Dương là:

a)

7,7 triệu km2.

b)

8,5 triệu km2.

c)

9 triệu km2.

d)

9,5 triệu km2.

2.

Châu Đại Dương nằm trong vành đai nhiệt nào?

a)

Vành đai nóng.

b)

Vành đai lạnh.

c)

Cả vành đai nóng và vành đai lạnh.

d)

Vành đai ôn hòa.

3.

Trong các hòn đảo của châu Đại Dương dưới đây, hòn đảo nào có diện tích lớn nhất?

a)

Ta-xma-ni-a.

b)

Niu Ghi-nê.

c)

Niu Di-len.

d)

Ma-ria-na.

4.

Trong số các loài vật dưới đây, loài nào là biểu tượng cho châu lục Ô - xtrây - li-a?

a)

Gấu.

b)

Chim bồ câu.

c)

Khủng long.

d)

Cang-gu-ru.

5.

Châu Đại dương nằm giữa hai đại dương nào?

a)

Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương

b)

Ấn Độ Dương – Đại Tây Dương

c)

Đại Tây Dương – Bắc Băng Dương

d)

Bắc Băng Dương – Thái Bình Dương

6.

Xét về diện tích, châu Đại Dương xếp thứ mấy thế giới?

a)

Thứ ba

b)

Thứ tư

c)

Thứ năm

d)

Thứ sáu

7.

Nguyên nhân cơ bản để khí hậu châu Đại Dương ôn hòa là:

a)

Nằm ở đới ôn hòa

b)

Nhiều thực vật

c)

Được biển bao quanh

d)

Mưa nhiều

8.

Ở châu Đại Dương có những loại đảo nào?

a)

Đảo núi lửa và đảo san hô.

b)

Đảo núi lửa và đảo động đất.

c)

Đảo san hô và đảo nhân tạo.

d)

Đảo nhân tạo và đảo sóng thần.

9.

Phần lớn các đảo và quần đảo của châu Đại Dương có khí hậu:

a)

Nóng, ẩm và khô.

b)

Nóng, ẩm và điều hòa.

c)

Nóng, khô và lạnh.

d)

Khô, nóng và ẩm.

10.

Quần đảo Niu Di-len và phía nam Ô-xtray-li-a có khí hậu:

a)

Địa Trung Hải.

b)

Lục địa.

c)

Ôn đới.

d)

Nhiệt đới.

11.

Vành đai lửa Thái Bình Dương là nơi:

a)

Rất giàu có về tài nguyên khoáng sản

b)

Thường xuyên có động đất, núi lửa phun trào

c)

Phát triển kinh tế năng động nhất thế giới

d)

Giàu tài nguyên sinh vật, thủy sản nhất thế giới

12.

Phần lớn diện tích lục địa Ô-xtray-li-a là:

a)

Hoang mạc

b)

Đại dương

c)

Biển

d)

Thảm thực vật

13.

Đâu không phải là nguyên nhân đe dọa cuộc sống dân cư trên các đảo thuộc châu Đại Dương:

a)

Bão nhiệt đới

b)

Ô nhiễm môi trường biển

c)

Nước biển dâng

d)

Giàu có về hải sản

14.

Nguyên nhân các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương là do:

a)

Phần lớn diện tích là hoang mạc có cây xanh

b)

Phần lớn diện tích là biển và đại dương bao quanh

c)

Phần lớn diện tích lãnh thổ là thảo nguyên xanh

d)

Phần lớn diện tích là rừng, cây công nghiệp dài ngày

15.

Tại sao đại bộ phận lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn?

a)

Có đường chí tuyến nam, dòng biển lạnh và địa hình

b)

Nằm trong vòng nội chí tuyến, dòng biển lạnh

c)

Có khí hậu khô nóng, địa hình chắc gió từ biển vào

d)

Ảnh hưởng của các dãy núi chắn gió, dòng biển nóng

16.

Bộ tộc nào không phải là người bản địa của châu Đại Dương:

a)

Ô-xtra-lô-it.

b)

Mê-la-nê-diêng.

c)

Pô-li-nê-diêng.

d)

Nê-gro-it.

17.

Người bản địa chiếm bao nhiêu % dân số châu lục?

a)

20%.

b)

30%.

c)

40%.

d)

45%.

18.

Nước nào có mật độ dân số thấp nhất châu Đại Dương?

a)

Pa-pua Niu Ghi-nê.

b)

Ô-xtrây-li-a.

c)

Va-nua-tu.

d)

Niu Di-len.

19.

Nước nào có tỉ lệ dân thành thị cao nhất châu Đại Dương?

a)

Pa-pua Niu Ghi-nê. .

b)

Ô-xtrây-li-a.

c)

Va-nua-tu.

d)

Niu Di-len

20.

Nước có thu nhập bình quân đầu người thấp nhất châu Đại Dương:

a)

Pa-pua Niu Ghi-nê.

b)

Ô-xtrây-li-a.

c)

Va-nua-tu.

d)

Niu Di-len.

21.

Vùng tập trung đông dân nhất Ôt-xtrây-li-a:

a)

Vùng trung tâm.

b)

Vùng phía tây và tây bắc.

c)

Vùng phía đông, đông nam và tây nam.

d)

Vùng tây bắc và tây nam.

22.

Châu Đại Dương có một số đảo thuộc chủ quyền của một số quốc gia ở châu lục khác:

a)

Anh, Pháp, Hoa Kì và Chi-lê.

b)

Anh, Pháp, Trung Quốc, Hoa Kì.

c)

Pháp, Đức, Anh, Hoa Kì.

d)

Đức, Anh, Nga, Hoa Kì.

23.

Khoáng sản tập trung chủ yếu ở:

a)

Đông Thái Bình Dương.

b)

Bắc Thái Bình Dương.

c)

Tây Thái Bình Dương.

d)

Nam Thái Bình Dương.

24.

Các khoảng sản chính của châu Đại Dương là:

a)

Boxit, niken, sắt, than đá, dầu mỏ.

b)

Boxit, dầu mỏ, vàng, đồng, apatit.

c)

Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, đồng, manga.

d)

Sắt, niken, đồng, sắt, apatit, kim cương.

25.

Các nước có nền kinh tế nhất châu Đại Dương là:

a)

Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len.

b)

Niu Di-len và Pa-pua-niu-ghi-nê.

c)

Ô-xtrây-li-a và Pa-pua-niu-ghi-nê.

d)

Niu Di-len và Dac-Uyn.

26.

Khoáng sản nào ở châu Đại Dương có trữ lượng chiếm tới 1/3 trữ lượng thế giới:

a)

Niken.

b)

Bôxít.

c)

Vàng.

d)

Sắt.

27.

Các quốc gia châu Đại Dương không xuất khẩu sản phẩm:

a)

Khoáng sản

b)

Nông sản

c)

Hải sản

d)

Thiết bị, máy móc

28.

Nét tương đồng giữa đặc điểm dân cư châu Mĩ với dân cư châu Đại Dương biểu hiện ở:

a)

Tỉ lệ người gốc Âu rất cao

b)

Tỉ lệ người gốc Phi rất thấp

c)

Người gốc bản địa ngày càng tăng

d)

Người lai ngày một giảm

29.

Người châu Âu chiếm tỉ lệ cao ở Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len là do:

a)

Người châu Âu đến du lịch và định cư

b)

Người châu Âu bị đưa sang làm nô lệ và khai phá thuộc địa

c)

Người châu Âu đến xâm chiếm và khai phá thuộc địa

d)

Người châu Âu di dân đến đây khai phá

30.

Tại sao dân cư ở Ô-xtrây-li-a tập trung chủ yếu ở vùng phía Đông, Đông Nam?

a)

Các điều kiện tự nhiên thuận lợi

b)

Rất giàu tài nguyên khoáng sản

c)

Vùng đồng bằng rộng lớn, màu mỡ

d)

Chính sách phân bố dân cư của nhà nước

31.

Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á-Âu, diện tích khoảng:

a)

10 triệu km2.

b)

11 triệu km2.

c)

11,5 triệu km2.

d)

12 triệu km2.

32.

Ranh giới giữa châu Âu và châu Á là dãy:

a)

Dãy Hi-ma-lay-a

b)

Dãy núi U-ran

c)

Dãy At-lat

d)

Dãy Al-det

33.

Châu Âu có 3 mặt giáp biển và Đại Dương, bờ biển bị cắt xẻ mạnh tạo thành:

a)

Nhiều bán đảo, vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.

b)

Nhiều đảo, vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.

c)

Nhiều đảo, quần đảo, vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.

d)

Nhiều bán đảo, ô trũng, vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.

34.

Đồng bằng kéo dài từ tây sang đông:

a)

Chiếm 1/3 diện tích châu lục.

b)

Chiếm 1/2 diện tích châu lục.

c)

Chiếm 3/4 diện tích châu lục.

d)

Chiếm 2/3 diện tích châu lục.

35.

Mật độ sông ngòi của châu Âu:

a)

Dày đặc.

b)

Rất dày đặc.

c)

Nghèo nàn.

d)

Thưa thớt.

36.

Thảm thực vật thay đổi từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam:

a)

Theo sự thay đổi của mạng lưới sông ngòi.

b)

Theo sự thay đổi của sự phân bố các loại đất.`

c)

Theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa.

d)

Theo sự thay đổi của sự phân hóa địa hình.

37.

Đại bộ phận châu Âu có khí hậu:

a)

Ôn đới hải dương và ôn đới lục địa.

b)

Ôn đới hải dương và ôn đới Địa Trung Hải.

c)

Ôn đới Địa Trung Hải và ôn đới lục địa.

d)

Ôn đới Địa Trung Hải và cận nhiệt đới.

38.

Các sông đổ ra Bắc Băng Dương thường:

a)

Nhiều phù sa.

b)

Hay đóng băng.

c)

Cửa sông rất giàu thủy sản.

d)

Gây ô nhiễm.

39.

Các sông quan trọng ở châu Âu là:

a)

Đa-nuyp, Rai-nơ và U-ran.

b)

Đa-nuyp, Von-ga và U-ran.

c)

Đa-nuyp, Rai-nơ và Von-ga.

d)

Đa-nuyp, Von-ga và Đôn.

40.

Vùng ven biển Tây Âu phổ biến là rừng:

a)

Lá rộng.

b)

Lá Kim.

c)

Lá cứng.

d)

Hỗn giao.

41.

Địa hình chủ yếu của châu Âu là:

a)

Núi già

b)

Núi trẻ

c)

Đồng bằng

d)

Ca nguyên cổ

42.

Dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Âu là:

a)

Py-rê-nê

b)

Xcan-đi-na-vi

c)

Cát-pát

d)

An-pơ

43.

Nguyên nhân đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu ôn đới là do:

a)

Có biển và đại dương bao bọc xung quanh châu lục

b)

Diện tích đồng bằng nhỏ hẹp, nhiều dãy núi cao

c)

Vị trí nằm trong đới ôn hoà

d)

Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, chịu ảnh hưởng của biển

44.

Nguyên nhân khí hậu châu Âu mang tính hải dương sâu sắc là do:

a)

Ba mặt có biển và đại dương bao chủ

b)

Diện tích chủ yếu là vùng đồng bằng

c)

Vị trí nằm trong đới ôn hoà

d)

Đường bờ biển ít bị cắt xẻ, ít ảnh hưởng của biển

45.

Giải thích vì sao ở phía Tây châu Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn ở phía Đông?

a)

Ảnh hưởng của dòng biển nóng

b)

Ảnh hưởng của dòng biển lạnh

c)

Ảnh hưởng bởi địa hình chắn gió

d)

Ảnh hưởng bởi vị trí gần cực, cận cực