wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong các phát biểu sau về quả Địa Cầu, chọn tất cả các phát biểu đúng.

a)

Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất.

b)

Quả Địa Cầu thể hiện tất cả các đối tượng địa lí trên toàn cầu.

c)

Quả Địa Cầu là mô hình phóng to của Trái Đất.

d)

Quả Địa Cầu có thể hiện cực Bắc, cực Nam và hệ thống kinh, vĩ tuyến.

2.

Trong các đặc điểm sau, chọn tất cả các phát biểu đúng khi nói về vĩ tuyến.

a)

Vĩ tuyến là vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu.

b)

Vĩ tuyến chia Trái Đất thành bán cầu Đông và bán cầu Tây.

c)

Vĩ tuyến vuông góc với các kinh tuyến.

d)

Các đường vĩ tuyến có độ dài bằng nhau.

3.

Trong các đặc điểm sau, chọn tất cả các phát biểu đúng khi nói về kinh tuyến.

a)

Kinh tuyến là những đường nối liền hai điểm Cực Bắc và Cực Nam.

b)

Kinh tuyến có độ dài bằng nhau.

c)

Kinh tuyến chia quả Địa Cầu thành bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

d)

Có vô số đường kinh tuyến.

4.

Trong các phát biểu sau, chọn tất cả các phát biểu đúng về kinh tuyến và vĩ tuyến.

a)

Kinh tuyến gốc đi qua ngoại ô nước Anh.

b)

Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến có độ dài dài nhất.

c)

Vĩ tuyến gốc là đường Xích đạo.

d)

Vĩ tuyến gốc đi qua Bắc Băng Dương.

5.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về toạ độ địa lí? Chọn tất cả các phát biểu đúng.

a)

Toạ độ địa lí của một điểm được thể hiện qua giá trị kinh độ và vĩ độ của điểm đó trên bản đồ.

b)

Toạ độ địa lí và vị trí bất kỳ điểm nào trên bề mặt Trái Đất.

c)

Toạ độ địa lí được xác định bởi kinh độ hoặc vĩ độ.

d)

Toạ độ địa lí của Việt Nam trên đất liền trải dài từ khoảng 8°30′ đến 23°22′ vĩ độ Bắc và từ khoảng 102°8′ đến 109°27′ kinh độ Đông.

6.

Đánh giá phát biểu sau về kinh tuyến, vĩ tuyến và toạ độ địa lí: Tất cả các địa điểm trên cùng một kinh tuyến có cùng một kinh độ.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Quan sát các vĩ tuyến, kinh tuyến trong hình sau và cho biết những phát biểu nào đúng về hệ thống kinh – vĩ tuyến trên quả địa cầu.

a)

Trên quả địa cầu thể hiện các cực Bắc – Nam và hệ thống kinh vĩ tuyến.

b)

Kinh tuyến là vòng tròn bao quanh quả địa cầu.

c)

Kinh tuyến và vĩ tuyến vuông góc với nhau.

d)

Xích đạo là kinh tuyến gốc.

8.

Trong các phát biểu sau, những phát biểu nào đúng về đặc điểm của bản đồ.

a)

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

b)

Bản đồ là hình vẽ phóng to của Trái Đất.

c)

Bản đồ là hình thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay cả Trái Đất.

d)

Bản đồ không được ứng dụng trong thực tế.

9.

Trong các phát biểu sau về phương hướng trên bản đồ, chọn tất cả ý đúng.

a)

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến.

b)

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta dựa vào các đường kinh tuyến.

c)

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta dựa vào các đường vĩ tuyến.

d)

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta dựa vào vị trí của các cực.

10.

Trong các phát biểu sau về cách đọc bản đồ, chọn tất cả ý đúng.

a)

Đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.

b)

Chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ, các yếu tố cơ bản nhất có trong bản đồ.

c)

Điểm đầu tiên cần làm khi đọc hiểu nội dung của một bản đồ bất kì là đọc bản chú giải.

d)

Chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ, bỏ qua các yếu tố trong bản đồ.

11.

Trong các phát biểu sau, chọn các phát biểu đúng về phương hướng trên bản đồ.

a)

Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc.

b)

Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng nam.

c)

Đầu dưới của các kinh tuyến chỉ hướng nam.

d)

Đầu dưới của các kinh tuyến chỉ hướng bắc.

12.

Trong các phát biểu sau, chọn các phát biểu đúng về phương hướng trên bản đồ.

a)

Đầu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây.

b)

Đầu bên phải của các vĩ tuyến chỉ hướng tây.

c)

Đầu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng đông.

d)

Đầu bên phải của các vĩ tuyến chỉ hướng đông.

13.

Để điền các phương hướng trên bản đồ theo chiều kim đồng hồ trong hình sau, chọn các ý đúng.

a)

(1) Đông Bắc, (2) Đông, (3) Đông Nam, (4) Nam

b)

(1) Tây Bắc, (2) Tây, (3) Đông Nam, (4) Đông

c)

(5) Đông Nam, (6) Đông, (7) Đông Bắc.

14.

Để mô tả lưới kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình nón trong hình sau, chọn các ý đúng.

a)

Vĩ tuyến là chùm đường thẳng giao nhau tại đỉnh nón.

b)

Kinh tuyến là chùm đường thẳng giao nhau tại đỉnh nón.

c)

Vĩ tuyến là các cung tròn đồng tâm, có tâm là đỉnh hình nón.

d)

Kinh tuyến là các cung tròn đồng tâm, có tâm là đỉnh hình nón.

15.

Trong các phát biểu sau về kí hiệu bản đồ, chọn các phát biểu đúng.

a)

Kí hiệu bản đồ là phương tiện để thể hiện các nội dung bản đồ.

b)

Kí hiệu bản đồ là hình thức để qua đó người ta nhận biết được mức độ tổng quát hoá nội dung bản đồ.

c)

Kí hiệu bản đồ gồm hai dạng.

d)

Kí hiệu bản đồ có thể có hoặc không khi sử dụng bản đồ.

16.

Trong các đặc điểm sau khi nói về bảng chú giải, chọn các phát biểu đúng.

a)

Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ.

b)

Bảng chú giải là phân giải nghĩa các kí hiệu trên bản đồ.

c)

Bảng chú giải có thể có hoặc không khi sử dụng bản đồ.

d)

Bảng chú giải bắt buộc phải thể hiện tất cả các đối tượng địa lí có trên bản đồ.

17.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về cách đọc bản đồ? Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Đọc tên bản đồ để biết nội dung và lãnh thổ được thể hiện.

b)

Biết tỉ lệ bản đồ chưa chắc đã đo được khoảng cách giữa các đối tượng.

c)

Để tính khoảng cách giữa hai địa điểm, không nhất thiết phải có tỉ lệ bản đồ.

d)

Biết tỉ lệ bản đồ có thể đo tính khoảng cách giữa các đối tượng.

18.

Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về cách đọc bản đồ? Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Đọc kí hiệu trong bảng chú giải để nhận biết các đối tượng trên bản đồ.

b)

Chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ, các yếu tố cơ bản nhất có trong bản đồ.

c)

Đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.

d)

Chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ, bỏ qua các yếu tố cơ bản có trong bản đồ.

19.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về cách đọc bản đồ? Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Bảng chú giải, kí hiệu, tỉ lệ là những yếu tố bắt buộc phải có khi đọc bản đồ.

b)

Bảng chú giải biểu hiện các đối tượng địa lí có trên bản đồ.

20.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về khoảng cách giữa các địa điểm trong bản đồ? Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 100 km. Trên một bản đồ miền Trung, khoảng cách giữa hai thành phố đo được 2 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là 1 : 5 000 000.

b)

Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 2 000 000, khoảng cách giữa Hà Nội và Bắc Giang là 4 cm thì khoảng cách thực tế giữa hai thành phố là 80 km.

c)

Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 000, khoảng cách giữa Hà Nam và Ninh Bình là 8 cm thì khoảng cách thực tế giữa hai thành phố là 40 km.

d)

Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 500 km, trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 3 000 000 thì khoảng cách giữa hai địa điểm trên bản đồ là 10 cm.

21.

Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về cách tìm đường đi trên bản đồ?

a)

Có thể dùng thước để tính khoảng cách giữa hai địa điểm trên bản đồ.

b)

Khoảng cách trên bản đồ thường được tính theo một đường thẳng.

c)

Từ khoảng cách trên bản đồ có thể tính được chính xác hoàn toàn khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm ngoài thực tế.

d)

Khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm chỉ có thể tính được thông qua cách dùng thước đo khoảng cách trên bản đồ.

22.

Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về lược đồ trí nhớ?

a)

Lược đồ trí nhớ là những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong trí óc con người.

b)

Lược đồ trí nhớ là những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong sách điện tử.

c)

Lược đồ trí nhớ là những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong máy tính, USB.

d)

Lược đồ trí nhớ là hình ảnh về một địa điểm hoặc một khu vực cụ thể trong tâm trí của con người.

23.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về lược đồ trí nhớ?

a)

Lược đồ trí nhớ được đặc trưng bởi sự đánh dấu các địa điểm mà một người từng gặp, từng đến,...

b)

Lược đồ trí nhớ có điểm đầu, điểm cuối, quãng đường đi và khoảng cách giữa hai điểm.

c)

Lược đồ trí nhớ có điểm xuất phát, hướng di chuyển chính và khoảng cách hai điểm đi.

d)

Lược đồ trí nhớ có điểm đầu, điểm cuối, hướng đi chính và khoảng cách giữa hai điểm.

24.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về lược đồ trí nhớ?

a)

Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh sự cảm nhận của người đó về không gian sống và ý nghĩa của không gian ấy đối với cá nhân.

b)

Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh sự cảm nhận của người đó về không gian sống và ý nghĩa của không gian ấy đối với tập thể.

25.

Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về lược đồ trí nhớ?

a)

Lược đồ trí nhớ của hai người về một địa điểm là hoàn toàn khác nhau.

b)

Lược đồ trí nhớ của hai người về một địa điểm là giống nhau.

c)

Lược đồ trí nhớ của hai người về một địa điểm không so sánh được.

d)

Khi có lược đồ trí nhớ phong phú về một không gian sống, ta sẽ thấy không gian đó có ý nghĩa hơn.

26.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về lược đồ trí nhớ?

a)

Lược đồ trí nhớ giúp chúng ta định hướng di chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng cách vẽ phác thảo tuyến đường đi.

b)

Lược đồ trí nhớ giúp chúng ta hiểu thế giới xung quanh, sắp xếp không gian và thể hiện lại các đối tượng, phác hoạ hình ảnh của một địa điểm, hành trình hoặc vùng nào đó.

c)

Lược đồ trí nhớ chỉ sử dụng trong học tập.

d)

Lược đồ trí nhớ không được áp dụng nhiều trong thực tế.

27.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các yếu tố cần thiết để vẽ được lược đồ trí nhớ?

a)

Cần điểm xuất phát và kết thúc quãng đường.

b)

Chỉ cần điểm xuất phát.

c)

Chỉ cần điểm kết thúc.

d)

Cần có chiều dài quãng đường.

28.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các yếu tố cần thiết để vẽ được lược đồ trí nhớ?

a)

Cần có các điểm mốc và khoảng cách giữa các điểm mốc trên quãng đường.

b)

Cần có hướng đi.

c)

Điểm mốc không cần thiết phải có.

d)

Hướng đi không phải là yếu tố cần thiết khi vẽ lược đồ trí nhớ.

29.

Trong các phát biểu sau về hệ Mặt Trời, hãy chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Nằm ở trung tâm của hệ Mặt Trời là Trái Đất.

b)

Nằm ở trung tâm của hệ Mặt Trời là một ngôi sao, tự phát ra ánh sáng – đó là Mặt Trời.

c)

Có 9 hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời.

30.

Trong các đặc điểm sau về hệ Mặt Trời, hãy chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Có tám hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời.

b)

Các hành tinh chỉ chuyển động xung quanh Mặt Trời.

c)

Các hành tinh ngoài chuyển động xung quanh Mặt Trời còn tự quay quanh mình.

31.

Trong các phát biểu sau về khoảng cách Trái Đất – Mặt Trời, hãy chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển.

b)

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận được ánh sáng phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển.

c)

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời không thay đổi theo thời gian.

d)

Khoảng cách Trái Đất ở gần Mặt Trời nhất, gọi là điểm viễn nhật.

32.

Trong các phát biểu sau khi nói về hình dạng Trái Đất, hãy chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Trái Đất là một mặt phẳng.

b)

Trái Đất là một hình elip.

c)

Trái Đất có dạng hình cầu.

d)

Trái Đất có dạng khối cầu bẹp ở hai đầu cực Nam và cực Bắc, phồng ra ở phần đường xích đạo.

33.

Trong các đặc điểm sau khi nói về Trái Đất, phát biểu nào đúng?

a)

Trái Đất có bán kính Xích đạo là 6 378 km.

b)

Trái Đất có bán kính Xích đạo là 7 378 km.

34.

Trong các đặc điểm sau, chọn các phát biểu đúng khi nói về Trái Đất.

a)

Vị trí thứ 4 trong hệ Mặt Trời là Trái Đất.

b)

Vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời là Trái Đất.

c)

Hành tinh đứng đầu tiên trong hệ Mặt Trời là Trái Đất.

d)

Hành tinh đứng đầu tiên trong hệ Mặt Trời là sao Thủy.

35.

Trong các phát biểu sau, chọn các phát biểu đúng về chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

a)

Trái Đất không ngừng tự quay quanh một trục tưởng tượng.

b)

Trái Đất chỉ chuyển động xoay quanh Mặt Trời.

c)

Trong quá trình tự quay, trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66°33'.

d)

Trong quá trình tự quay, trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc 77°33'.

36.

Trong các đặc điểm sau, chọn các phát biểu đúng khi nói về hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

a)

Trái Đất có dạng khối cầu nên lúc nào cũng chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một nửa.

b)

Mặt Trời lúc nào cũng chiếu sáng toàn bộ bề mặt Trái Đất.

c)

Trục Trái Đất là một trục giả tưởng.

d)

Trái Đất quay quanh trục theo hướng từ Đông sang Tây.

37.

Trong các đặc điểm sau, chọn các phát biểu đúng khi nói về hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

a)

Người ta chia bề mặt Trái Đất ra 25 khu vực giờ.

b)

Người ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ.

c)

Mỗi múi giờ rộng 15 độ.

d)

Mỗi múi giờ rộng 16 độ.

38.

Trong các phát biểu sau, chọn phát biểu đúng về giờ trên Trái Đất.

a)

Các địa điểm nằm trong cùng một khu vực giờ chưa chắc sẽ có giờ giống nhau.

b)

Các địa điểm nằm trong cùng một khu vực giờ sẽ có giờ giống nhau.

39.

Dựa vào hình sau, cho biết những phát biểu nào đúng khi nói về giờ trên Trái Đất. Chọn tất cả phương án đúng: a) Hà Nội đang là 7 giờ sáng thì Hàn Quốc là 8 giờ sáng. b) Nhật Bản đang là 3 giờ chiều thì Trung Quốc là 2 giờ chiều. c) Thái Lan đang là 1 giờ chiều thì Nhật Bản là 3 giờ chiều. d) Ba Lan đang là 2 giờ sáng thì Việt Nam là 6 giờ sáng.

a)

Hà Nội đang là 7 giờ sáng thì Hàn Quốc là 8 giờ sáng.

b)

Nhật Bản đang là 3 giờ chiều thì Trung Quốc là 2 giờ chiều.

c)

Thái Lan đang là 1 giờ chiều thì Nhật Bản là 3 giờ chiều.

d)

Ba Lan đang là 2 giờ sáng thì Việt Nam là 6 giờ sáng.

40.

Trong các đặc điểm sau về sự lệch hướng chuyển động của vật thể trên bề mặt Trái Đất, những phát biểu nào đúng. Chọn tất cả phương án đúng: a) Các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất không bị lệch hướng. b) Các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch hướng do Trái Đất tự quay quanh trục. c) Lực Cô-ri-ô-lít không tác động đến hướng di chuyển của dòng sông, dòng biển, gió,... trên Trái Đất. d) Lực Cô-ri-ô-lít có tác động đến hướng di chuyển của dòng sông, dòng biển, gió,... trên Trái Đất.

a)

Các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất không bị lệch hướng.

b)

Các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch hướng do Trái Đất tự quay quanh trục.

c)

Lực Cô-ri-ô-lít không tác động đến hướng di chuyển của dòng sông, dòng biển, gió,... trên Trái Đất.

d)

Lực Cô-ri-ô-lít có tác động đến hướng di chuyển của dòng sông, dòng biển, gió,... trên Trái Đất.

41.

Quan sát hình dưới đây và cho biết, những phát biểu nào đúng về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. Chọn tất cả phương án đúng: a) Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Đông sang Tây. b) Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông. c) Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo có dạng tròn. d) Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo có hình elip gần tròn.

a)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Đông sang Tây.

b)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông.

c)

Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo có dạng tròn.

d)

Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo có hình elip gần tròn.

42.

Trong các đặc điểm sau về sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, những phát biểu nào đúng. Chọn tất cả phương án đúng: a) Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hết 365 ngày và 6 giờ. b) Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hết 24 giờ. c) Trái Đất quay quanh Mặt Trời từ Tây sang Đông. d) Trái Đất quay quanh Mặt Trời hướng từ Đông sang Tây.

a)

Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hết 365 ngày và 6 giờ.

b)

Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hết 24 giờ.

c)

Trái Đất quay quanh Mặt Trời từ Tây sang Đông.

d)

Trái Đất quay quanh Mặt Trời hướng từ Đông sang Tây.

43.

Quan sát nội dung và cho biết: trong các phát biểu sau về hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, chọn các phát biểu đúng đối với bán cầu Bắc.

a)

Vào giai đoạn từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6 ở bán cầu Bắc là mùa Hạ.

b)

Vào giai đoạn từ 22 tháng 6 đến 23 tháng 9 ở bán cầu Bắc là mùa Hạ.

c)

Vào giai đoạn từ 23 tháng 9 đến 22 tháng 12 ở bán cầu Bắc là mùa Đông.

d)

Vào giai đoạn từ 23 tháng 9 đến 22 tháng 12 ở bán cầu Bắc là mùa Thu.

44.

Quan sát nội dung và cho biết: trong các phát biểu sau về hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, chọn các phát biểu đúng đối với bán cầu Nam.

a)

Vào giai đoạn từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6 ở bán cầu Nam là mùa Thu.

b)

Vào giai đoạn từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6 ở bán cầu Nam là mùa Hạ.

c)

Vào giai đoạn từ 22 tháng 6 đến 23 tháng 9 ở bán cầu Nam là mùa Đông.

d)

Vào giai đoạn từ 22 tháng 6 đến 23 tháng 9 ở bán cầu Nam là mùa Xuân.

45.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời theo vĩ độ? Chọn tất cả các phát biểu đúng.

a)

Hiện tượng mùa có sự khác biệt theo vĩ độ.

b)

Hiện tượng mùa không có sự khác biệt theo vĩ độ.

c)

Ở các vĩ độ cao, quanh năm nóng.

d)

Ở các vĩ độ cao, quanh năm lạnh.

46.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về cấu tạo của la bàn? Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Đầu kim bắc và đầu kim nam có màu khác nhau để phân biệt.

b)

Đầu kim bắc và đầu kim nam có màu giống nhau.

c)

Trên vòng chia độ chỉ ghi hướng Bắc.

d)

Trên vòng chia độ có ghi 4 hướng chính.

47.

Trong các đặc điểm sau của vòng chia độ la bàn, chọn tất cả phương án đúng.

a)

Trên vòng chia độ, hướng bắc 00^\circ ( 360360^\circ ), hướng nam 180180^\circ .

b)

Trên vòng chia độ, hướng nam 00^\circ ( 360360^\circ ), hướng bắc 180180^\circ .

c)

Trên vòng chia độ, hướng đông 9090^\circ , hướng tây 270270^\circ .

d)

Trên vòng chia độ, hướng tây 9090^\circ , hướng đông 270270^\circ .

48.

Trong các phát biểu sau về cách sử dụng la bàn, phát biểu nào đúng?

a)

Cần chú ý đặt la bàn thăng bằng trên mặt phẳng.

b)

Không nhất thiết phải đặt la bàn thăng bằng trên mặt phẳng.

c)

Không cần quan tâm đến những vật đặt xung quanh la bàn.

49.

Xác định đúng hay sai đối với phát biểu về xác định phương hướng dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên: "Mặt trời lặn ở hướng đông."

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Xác định đúng hay sai đối với phát biểu về xác định phương hướng dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên: "Dựa vào sao Bắc Cực trên bầu trời, ta tìm được hướng Bắc."

a)

Đúng

b)

Sai