wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phúc sử sử phúc

Total questions: 59

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Quân đội nước nào từng tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở miền Nam?

a)

Quân đội Malaixia.

b)

Quân đội Hàn Quốc.

c)

Quân đội Singapo.

d)

Quân đội Inđônêxia.

2.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

a)

Ý chí quyết chiến quyết thắng của quân dân ta.

b)

Sự phối hợp chiến đấu và chi viện của quân dân miền Bắc.

c)

Các cấp bộ Đảng, Việt Minh đã linh hoạt sáng tạo chớp thời cơ.

d)

Tinh thần chiến đấu anh dũng của nhân dân miền Nam.

3.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào đã buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Paris?

a)

Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

b)

Trong chiến tranh cục bộ.

c)

Trong chiến tranh đặc biệt.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

4.

Thắng lợi quân sự nào tác động trực tiếp buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Thắng lợi của nhân dân Miền Bắc trong 2 lần chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.

b)

Trận thắng ở Vạn Tường (1965) và trận “ Điện Biên Phủ trên không” (1972).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968), trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

d)

Cuộc Tiến công chiến lược (1972) và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

5.

Điểm khác biệt căn bản về nội dung của Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam với Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương là: Hiệp định Pari

a)

nêu rõ các bên cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

b)

quy định các bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt trong chiến tranh.

c)

không cho phép quân đội nước ngoài ở lại miền Nam Việt Nam.

d)

yêu cầu các bên cam kết không được dính líu quân sự vào Việt Nam.

6.

Điểm khác nhau giữa “chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ.

b)

Có sự phối hợp đáng kể cuả lực lượng chiến đấu Mỹ.

c)

Dưới sự chỉ huy cuả hệ thống cố vấn quân sự Mỹ.

d)

Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân nguỵ.

7.

Điểm giống nhau của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh cục bộ” là gì?

a)

Lực lượng tham gia là quân Mĩ và tay sai nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

b)

Mĩ vừa trực tiếp chiến đấu vừa có cố vấn chỉ huy thực hiện các cuộc hành quân càn quét.

c)

Là chiến tranh xâm lược thực dân mới nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

d)

Vừa tiến hành chiến tranh ở miền Nam vừa mở rộng chiến tranh ra miền Bắc và Đông Dương.

8.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng.

b)

lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.

c)

sử dụng trang thiết bị, vũ khí của đế quốc Mĩ.

d)

lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.

9.

Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của hai Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương và Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Đều là văn bản mang tính pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền tự do của nhân dân Việt Nam

b)

Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

c)

Hiệp định có 5 cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc tham gia.

d)

Cho phép các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

10.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã chọn hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 là

a)

Tây Nguyên

b)

Quảng Trị

c)

Đông Nam Bộ

d)

Rừng U Minh

11.

Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định  nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Paris là

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

chuyển sang con đường cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.

12.

Những biểu hiện nào sau Hiệp định Paris chứng tỏ Mĩ tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh ở miền Nam?

a)

Giữ lại cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự.

b)

Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở miền Nam.

c)

Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập Việt Nam.

d)

Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp Việt Nam.

13.

Sau chiến thắng Phước Long, thái độ của Mĩ ra sao?

a)

Đưa quân quay trở lại miền Nam

b)

Phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao.

c)

Không có phản ứng gì

d)

Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng vũ lực đe dọa từ xa

14.

Mở đầu chiến dịch Tây Nguyên ngày 4/3/1975, ta đánh nghi binh vào

a)

Buôn Ma Thuột

b)

An Khê

c)

Kon- tum – Pleiku

d)

Lâm Đồng

15.

Gây nên tâm lý tuyệt vọng trong quân ngụy, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta tiến lên một bước mới với sức mạnh áp đảo. Đó là ý nghĩa của chiến thắng

a)

Phước Long

b)

Tây Nguyên

c)

Huế -Đà Nẵng

d)

Hồ Chí Minh

16.

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. Đó là ý nghiã lớn nhất của chiến dịch

a)

Phước Long

b)

Tây Nguyên

c)

Huế -Đà Nẵng

d)

Hồ Chí Minh

17.

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn Gia Định được đặt tên là gì?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

c)

Chiến dịch Trần Hưng Đạo

d)

Chiến dịch Quang Trung

18.

Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng là

a)

Châu Đốc

b)

Cà Mau

c)

Kiên Giang

d)

Hà Tiên

19.

Trong thế kỉ XX, nhân dân ta đã đánh bại được những thế lực ngoại xâm nào là cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?

a)

Anh, Pháp, Mĩ

b)

Pháp, Mĩ, Nhật Bản

c)

Pháp, Mĩ, Trung Quốc

d)

Nhật, Mĩ, Trung Quốc

20.

Thời kì Đảng và nhân dân ta thực hiện song song hai chiến lược cách mạng nhưng cùng chung nhiệm vụ là

a)

thời kì 1919 – 1930

b)

thời kì 1945 – 1954

c)

thời kì 1930 – 1945

d)

thời kì 1954 – 1975

21.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công

b)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng

c)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang

d)

kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc tiến chắc

22.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng đường 14 - Phước Long (1/1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận mở màn chiến lược

b)

Trận trinh sát chiến lược

c)

Trận nghi binh chiến lược

d)

Trận tập kích chiến lược

23.

Một trong những điểm khác của chiến dịch Hồ Chí Minh so với chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

sự huy động lực lượng

b)

quyết tâm giành thắng lợi

c)

phương châm tác chiến

d)

kết cục quân sự

24.

Cách mạng tháng Tám 1945 và cuộc Tổng tiến công nổi dậy mùa xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là

a)

xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

c)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

d)

được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới

25.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu

c)

khẳng định con đường cách mạng bằng bạo lực

d)

khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị

26.

Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Tòa án nhân dân tối cao

b)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

c)

Quốc hội

d)

Chính phủ

27.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam năm 1976 đã

a)

tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc

b)

thể hiện mong muốn gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam

c)

tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới

d)

đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị xã hội

28.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã

a)

quyết định đặt tên nước ta là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất

c)

bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam

d)

nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước

29.

Quốc hội khóa VI họp kì đầu tiên tại

a)

Hà Nội

b)

Huế

c)

Sài Gòn

d)

Đà Nẵng

30.

Cho dữ liệu sau:

1.Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cả nước. 

2. Quốc hội khóa VI họp kì họp đầu tiên tại Hà Nội.

3. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn. 

4. Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

a)

3-4-1-2

b)

4-3-1-2

c)

3-1-2-4

d)

4-2-1-3

31.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1975), thuận lợi cơ bản nhất của cách mạng hai miền Nam – Bắc là

a)

đất nước ta đã thống nhất về mặt lãnh thổ

b)

các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ Việt Nam

c)

cách mạng xã hội chủ nghĩa đạt nhiều thành tựu

d)

chiến tranh xâm lược thực dân cũ của Mĩ thất bại

32.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975-1976)?

a)

Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân hai miền Nam – Bắc

b)

Tạo điều kiện thống nhất đất nước trên các lĩnh vực khác

c)

Đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

33.

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước thể hiện rõ nét nhất truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?

a)

Đoàn kết

b)

Yêu nước

c)

Tương thân tương ái

d)

“ Uống nước nhớ nguồn”

34.

Ý nghĩa quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) là gì?

a)

Hoàn thành công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh

c)

Đưa nước ta chuyển sang giai đoạn độc lập, đi lên Chủ nghĩa xã hội

d)

Bầu ra được các chức vụ lãnh đạo cao nhất của đất nước ta

35.

Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài

b)

Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội

c)

Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới

d)

Tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của đấu tranh chống ngoại xâm

36.

Điều nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 với kì bầu cử Quốc hội 1946?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức của công dân Việt Nam.

b)

Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cách mạng.

c)

Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu.

d)

Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

37.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc và Tây Nam (1978-1979) có tính chất nổi bật nào?

a)

Tính ôn hòa.

b)

Tính tự vệ.

c)

Tính dân chủ.

d)

Tính toàn diện.

38.

Thành tựu  đáng  kể  về lương thực-thực phẩm của nước ta đến năm 1989 là

a)

đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước

b)

đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu

c)

năng suất lúa có  tăng  hơn  trước

d)

đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo

39.

Nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch  5 năm 1986-1990

a)

đẩy lùi tiêu cực và bất công xã hội

b)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

c)

thực hiện ba chương trình kinh tế 

d)

hoàn thành công nghiệp hóa.

40.

Nội dung đường lối đổi mới ở nước ta năm 1986 là đổi mới

a)

toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về chính trị.

b)

toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về kinh tế.

c)

toàn bộ mục tiêu chiến lược phát triển đất nước.

d)

lần lượt trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa

41.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới của Đảng từ 1986?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

42.

Đại hội VI của Đảng tháng 12/1986 xác định: đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, nhưng trọng tâm là đổi mới

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

kinh tế và chính trị

d)

tư tưởng

43.

Công cuộc đổi mới ở nước ta là vấn đề phù hợp với xu thế chung của thời đại vì

a)

tất cả các nước trên thế giới đều đang tiến hành cải cách, mở cửa

b)

trong thời đại ngày nay hai hệ thống chính trị thế giới không còn đối lập nữa

c)

nhiều tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đặt vấn đề quan hệ với Việt Nam

d)

xu thế phát triển chung của thế giới là hội nhập, mở cửa, hợp tác và phát triển

44.

Ở nước ta, quan điểm “ Đổi mới và đồng bộ” có nghĩa là

a)

đổi mối trong tất cả các lĩnh vực và cùng lúc.

b)

đổi mới kinh tế và chính trị là chủ yếu và cùng lúc.

c)

đổi mới tư tưởng, văn hóa, chính trị, đổi mới kinh tế sau.

d)

thay đổi nhận thức, quan điểm, mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

45.

Kết quả lớn nhất sau 10 năm đất nước thực hiện đường lối đổi mới của Đảng là gì?

a)

Trình độ khoa học và công nghệ có sự chuyển biến.

b)

Đời sống của nhân dân đã được cải thiện.

c)

Hiện tượng tiêu cực xã  hội được ngăn chặn.

d)

Nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội.

46.

Những thành tựu mà nước ta đạt được trong công cuộc đổi mới (1986- 2000) khẳng định điều gì?

a)

Vị thế và vai trò quan trọng của Việt Nam trên trường quốc tế

b)

Nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

c)

Tầm quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa

d)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp

47.

Tại sao đường lối đổi mới đất nước, Đảng ta lấy đổi mới kinh tế làm trung tâm

a)

Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên những lĩnh vực khác

b)

Kinh tế nhà nước chưa được củng cố tương xứng với vai trò chủ đạo

c)

Nền kinh tế mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm

d)

Hiệu quả kinh tế quốc dân còn thấp, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế

48.

Đường lối đổi mới của Việt Nam, Trung Quốc, Liên Xô cuối thế kỉ XX đều có điểm tương đồng là

a)

đổi mới toàn diện từ kinh tế, đến chính trị, tư tưởng, văn hóa

b)

tập trung vào đổi mới kinh tế, lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm

c)

lấy kinh tế, văn hóa, tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới

d)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân

49.

Đâu là điểm khác biệt cơ bản của Đại hội đại biểu lần thứ VI (12/1986) so với Đại hội đại biểu lần thứ III (9/1960) của Đảng?

a)

Đề ra nhiệm vụ, vị trí, vai trò của cách mạng ở mỗi miền Nam – Bắc.

b)

Việt Nam bỏ qua thời kì quá độ lâu dài, tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

c)

đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh và tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Xác định nông nghiệp, kể cả lâm nghiệp, ngư nghiệp là mặt trận hàng đầu.

50.

Công cuộc đổi mới của Việt Nam và cuộc cải tổ ở Liên Xô cuối thế kỉ XX có điểm khác biệt về

a)

Mục đích đổi mới.     

b)

đường lối đổi mới kinh tế.

c)

bối cảnh đổi mới

d)

kết quả của đổi mới.

51.

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt nam 1954-1975 của Mĩ đã trở thành

a)

“sản phẩm” của cuộc chiến tranh lạnh và sự đụng đầu trực tiếp giữa hai phe.

b)

biểu tượng của trật tự thế giới hai cực Ianta sau chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất, phản ánh rõ mâu thuẫn giữ hai phe.

d)

“sản phẩm” của cuộc chiến tranh lạnh giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ.

52.

Bài học kinh nghiệm quý báu xuyên suốt  quá trình cách mạng nước ta từ thực tế của cách mạng Việt Nam từ năm 1930  để lại cho Đảng và nhân dân ta là

a)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

sự nghiệp cách mạng là của nhân dân do dân và vì dân.

c)

không ngừng tăng cường củng cố khối đoàn kết toàn dân.

d)

kết hợp sức mạnh trong nước với sức mạnh từ bên ngoài.

53.

Sự kiện nào ghi nhận “vấn đề cần kíp của cuộc cách mạng tư sản dân quyên ở Việt Nam đã được Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương giải quyết thành công?

a)

Cuộc kháng chiến chống Pháp thành công.

b)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Cuộc cách mạng tháng Tám thành công.

54.

Căn cứ nào khẳng định thời kỳ 1954 - 1975, cách mạng miền Bắc Việt Nam đã đóng vai trò quyết định nhất với sự nghiệp cách mạng cả nước?

a)

Là mạch máu thông suốt trong 21 năm kháng chiến chống Mỹ.

b)

Hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Xây dựng chế độ, tự bảo vệ mình và làm nghĩa vụ hậu phương.

d)

Giành thắng lợi quân sự quyết định “đánh cho Ngụy nhào".

55.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam khác nhau ở điểm nào?

a)

Lãnh đạo cuộc kháng chiến.

b)

Giải pháp kết thúc chiến tranh.

c)

Lực lượng tham gia kháng chiến.

d)

Chịu sự chi phối của hai cực, hai phe.

56.

Nhân tố thường xuyên có vai trò quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là?

a)

Bộ đội chủ lực chính quy, tinh nhuệ.

b)

Sự đoàn kết của ba nước Đông Dương.

c)

Hậu phương vững mạnh về mọi mặt.

d)

Chính sách dân vận, địch vận của Đảng

57.

Trong bối cảnh của Chiến tranh lạnh, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Việt Nam (1954 - 1975) đã

a)

góp phần vào quá trình thống nhất đất nước của Đức và Triều Tiên.

b)

hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

phá vỡ phòng tuyến quan trọng của chủ nghĩa đế quốc ở Đông Nam Á.

d)

trở thành biểu tượng về tấm gương chống ảnh hưởng của hai phe.

58.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.

b)

thúc đẩy sự sụp đổ nhanh chóng của trật tự hai cực Ianta.

c)

thúc đẩy xu hướng đối thoại hòa hoãn giữa Mĩ và Liên Xô.

d)

tạo ra cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mĩ.

59.

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo

a)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.

d)

cả nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.