wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử GHK2

Total questions: 60

Worksheet time: 15hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ

b)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ

c)

Đang lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội

d)

tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi

2.

Trong đường lối đổi mới đất nước ( từ tháng 12/1986 ), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nề kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

xã hội chủ nghĩa

b)

kinh tế thị trường

c)

kinh tế tập trung

d)

phân phối theo lao động

3.

trọng tâm của công cuộc đỏi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI ( 12/1986 ) thuộc lĩnh vực nào?

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

xã hội

4.

Đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam ( từ tháng 12/ 1986 ) không có nội dung nào sau đây?

a)

đổi mới phải toàn diện, đồng bộ

b)

kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội

c)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

đối với văn hóa tư tưởng trước tiên

5.

Đâu không phải là một trong ba chương trình kinh tế lớn được đảng xây dựng và tổ chức thực hiện trong giai đoạn đổi mới 1986-1995

a)

lương thực - thực phẩm

b)

hàng tiêu dùng

c)

hàng xuất khẩu

d)

hàng nhập khẩu

6.

một trong những chủ trương được Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện trong công cuộc đổi mới giai đoạn từ 2006 đến nay là

a)

hội nhập quốc tế sâu rộng

b)

xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung

c)

hình thành cơ chế kinh tế thị trường

d)

ưu tiên phát triển kinh tế tư nhân

7.

nguyên nhân quyết định thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam ( từ năm 1986 ) là

a)

sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo

b)

chính là tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam

c)

hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới

d)

tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương

8.

nền tảng tư tưởng được Đảng xác định khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước là

a)

chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

thành công của công cuộc cải cách từ Trung Quốc

c)

tiềm lực quốc gia và sự hỗ trợ đắc lực từ bên ngoài

d)

cơ sở vật chất kỹ thuật của thời kỳ quá độ ở Việt Nam

9.

nhận thức mới của Đảng cộng sản Việt Nam đã được khẳng định như thế nào tại Đại hội Đảng lần thứ VI ( 12/1986 )

a)

là một quá trình không khả thi và không đúng

b)

cần có hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp

c)

cần phải thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

d)

là một thời kỳ lâu dài, khó khăn, nhiều chặng đường

10.

nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986

a)

Đây là công cuộc đổi mới từ dưới lên trên

b)

công cuộc cải cách đất triệt để

c)

cuộc đổi mới đất nước toàn diện

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục

11.

trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu nào

a)

đã có dự trữ và xuất khẩu gạo

b)

xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới

c)

vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh

d)

cả nước không còn hiện tượng chân đói

12.

thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước trong 5 năm đầu ( 1986 - 1990 ) ở Việt Nam là

a)

sao bỏ được những tệ nạn xã hội

b)

xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm

c)

phát triển chương trình Tam Nông

d)

xóa bỏ thành phần kinh tế Nhà nước

13.

nhận xét nào sau đây đúng về vị thế kinh tế của Việt Nam trong ASEAN Tính đến năm 2020

a)

trở thành nền kinh tế thứ tư của khu vực

b)

có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực

c)

chi phối nền kinh tế nhiều quốc gia khác

d)

dẫn đầu về GDP bình quân đầu người

14.

trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây

a)

các cấp học phổ thông được miễn học phí

b)

đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở

c)

loại hình trường lớp giống nhau ở các bậc học

d)

đạt xếp hạng cao nhất trong bảng xếp hạng châu Á

15.

nội dung nào là thành tựu đạt được trong lĩnh vực tài chính ở Việt Nam trong 5 năm đầu đổi mới ( 1986 - 1990 )

a)

kiềm chế được một bước đà lạm phát

b)

ngân sách dư thừa cho phát triển kinh tế

c)

Phát hành tiền Việt Nam mới với tỷ giá cao

d)

nguồn thu tài chính đã đảm bảo cho phần chỉ

16.

yếu tố trực tiếp nào đã đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

a)

kinh tế đối ngoại phát triển

b)

nền văn hóa tiên, tiến hiện đại

c)

chính sách việc làm có hiệu quả

d)

quốc sách hàng đầu trong giáo dục

17.

trong những năm 1986 - 1990, Việt Nam đã thực hiện thành công

a)

sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước

b)

sự nghiệp đổi mới toàn diện giáo dục

c)

việc phát triển kinh tế nhiều ngành nghề

d)

việc đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

18.

những thành tựu đã được trong công cuộc đổi mới ( từ năm 1986 ) của Đảng chứng tỏ

a)

sân khấu đường lối đổi mới của Đảng chưa phù hợp

b)

đường lối đổi mới đúng đắn, bước đi cơ bản phù hợp

c)

đường lối đổi mới là đúng nhưng bước đi chưa phù hợp

d)

đường lối đổi mới khá phù hợp với hoàn cảnh đất nước

19.

công cuộc đổi mới của Việt Nam và cuộc cải tổ ở Liên Xô cuối thế kỷ XX không có điểm tương đồng về

a)

chủ thể lãnh đạo

b)

mục tiêu đổi mới

c)

bối cảnh đổi mới

d)

kết quả của đổi mới

20.

đến năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu cơ bản nào của công cuộc đổi mới

a)

giữ nguyên được cơ cấu kinh tế

b)

trở thành nước công nghiệp mới

c)

có nền kinh tế phát triển bền vững

d)

ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp

21.

Việt Nam không đạt được thành tựu nào Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện đất nước

a)

quan hệ đối ngoại được mở rộng

b)

tình hình chính trị, xã hội ổn định

c)

quốc phòng, an ninh được củng cố

d)

kinh tế phát triển bền vững liên tục

22.

Việt Nam đạt được thành tựu nào trong giai đoạn 1986-1995 của công cuộc đổi mới

a)

hoàn thành hiện đại hóa đất nước

b)

xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới

c)

hàng tiêu dùng dồi dào hơn trước

d)

hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng

23.

thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới ( 1986-2000 ) là

a)

trở thành con rồng ở khu vực Đông Nam Á

b)

đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu

c)

hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa

d)

mở rộng cơ chế kinh tế thị trường tự do

24.

trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đạt được nhiều thành tựu văn hóa - xã hội ngoài trừ việc

a)

miễn phí một số dịch vụ y tế cho trẻ em

b)

tạo thêm nhiều việc làm cho lao động trẻ

c)

xóa bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp

d)

hoàn thành xóa mù chữ và phổ cập tiểu học

25.

Việt Nam đạt được kết quả nổi bật nào trong việc thực hiện đường lối đổi mới những năm 1986-1990

a)

hoàn thành công cuộc xóa đói giảm nghèo ở miền núi

b)

đất nước đã thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng, lạc hậu

c)

thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội đã hoàn thành mục tiêu

d)

thực hiện thành công mục tiêu của ba chương trình kinh tế

26.

khái quát đường lối đổi mới từ 1986 - nay sẽ trải qua các giai đoạn là

a)

tiến hành mở cửa -> hội nhập quốc tế sâu rộng -> đẩy mạnh công nghiệp hóa

b)

khởi đầu -> mở cửa, hội nhập quốc tế -> tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng -> mở cửa -> đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

Khởi đầu -> công nghiệp hóa, hiện đại hóa -> đẩy mạnh và hội nhập quốc tế sâu rộng

27.

nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam ( từ tháng 12 - 1986 ) và chính sách kinh tế mới ( NEP, 1921 ) ở nước Nga có điểm tương đồng là

a)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giao thông vận tải

b)

xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước

c)

xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật

d)

thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực

28.

bài học kinh nghiệm nào sau đây là không đúng khi nói về đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay: " Đổi mới phải đi từ thực tiễn xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và được kiểm nghiệm bởi thực tiễn"

a)

mọi chủ trương chính sách, giải pháp đều xuất phát từ nhu cầu thực tế của đời sống xã hội

b)

phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước

c)

tranh chủ nghĩa duy ý chí, áp đặt những chủ trương, chính sách không phù hợp với thực tiễn

d)

phải đánh giá hiệu quả của các chủ trương, chính sách, giải pháp thông qua lý luận là chủ yếu

29.

một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

a)

Pháp

b)

Ấn Độ

c)

Liên Xô

d)

Ba Lan

30.

một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô

c)

Thái Lan

d)

Pháp

31.

một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập thì ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911 đến năm 1930 là

a)

Hội liên hiệp thuộc địa

b)

Điền Quế Việt liên minh

c)

Mặt trận Việt - Miên - Lào

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

32.

đâu là hoạt động đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1945

a)

quyên góp giúp đỡ nhân dân thế giới

b)

đưa bộ đội tình nguyện vào chiến đấu

c)

thành lập Mặt trận Tổ quốc các cấp

d)

gửi thư xin gia nhập Hội Quốc liên

33.

mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế

b)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam

c)

cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam

d)

nhằm liên kết với các mạng các nước

34.

trong giai đoạn 1941 - 1945, Chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Quốc tế Cộng sản

c)

Mặt trận Việt Minh

d)

Ban chỉ huy hải ngoại

35.

điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

đã thúc đẩy phong trào công nhân

b)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách

c)

đã nhận ra được bản chất kẻ thù

d)

chưa giành lại độc lập cho dân tộc

36.

thực tế hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 cho thấy

a)

hoạt động đối ngoại là một hoạt động độc lập trong quá trình dựng và giữ nước

b)

cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc quyết định đường lối đấu tranh ngoại giao

c)

hoạt động đối ngoại quyết định sự thành, bại của cuộc đấu tranh giành độc lập

d)

hoạt động đối ngoại luôn gắn liền với lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước

37.

nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985

a)

hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa

b)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng

c)

thì chúng ta có thể thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á

d)

thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác

38.

Việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995 có ý nghĩa nào sau đây đối với công cuộc xây dựng đất nước?

a)

Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử phát triển dân tộc.

b)

Là tiền đề để Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.

c)

Là tiền đề để Việt Nam gia nhập tổ chức Liên Hợp quốc.

d)

Tạo điều kiện đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế sâu rộng hơn.

39.

Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, Việt Nam đã thông điệp cho chính quyền Mĩ về việc duy trì quan hệ song phương trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau nhằm mục đích gì?

a)

Bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với Mĩ.

b)

Buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

c)

Nhờ Mĩ giúp đỡ Việt Nam gia nhập tổ chức Liên Hợp quốc.

d)

Nâng quan hệ Việt – Mĩ lên tầm đối tác chiến lược.

40.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985?

a)

Hợp tác toàn diện với Liên Xô.

b)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

c)

Kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.       

d)

Tham gia khối quân sự NATO.

41.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985?

a)

Kí hiệp ước hữu nghị và hợp tác.                  

b)

Kí Hiệp định Sơ bộ

c)

Kí Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ.

d)

Kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.

42.

Năm 1977, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Liên Hợp Quốc.         

b)

NATO.

c)

ASEAN.

d)

WTO.

43.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985?

a)

Thúc đẩy quan hệ với Lào cà Campuchia.                 

b)

Thúc đẩy quan hệ với Mĩ và Tây Âu.

c)

Tăng cường quan hệ với Nhật Bản.

d)

Tăng cường quan hệ với Trung Quốc.

44.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.

c)

Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

Đàm phán kí kết Hiệp định Pari.

45.

Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, về đối ngoại, Việt Nam đã thành công trong việc

a)

Phá thế bao vây cấm vận.      

b)

Thống nhất đất nước.

c)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần.

d)

Trở thành nước công nghiệp.

46.

Yếu tố nào sau đây được xem là nguyên tắc quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng.     

b)

Hợp tác toàn diện với tất cả các nước.

c)

Nhân nhượng để chung sống hòa bình.

d)

Giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa hoãn.

47.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.

c)

Đàm phán kí kết Hiệp định Pari.

48.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược với

a)

Anh.

b)

Nhật Bản.       

c)

Đức.

d)

Triều Tiên.

49.

Trong giai đoạn từ 1975 – 1985, trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam chủ trương đẩy mạnh hợp tác toàn diện với

a)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Mĩ và các nước Tây Âu.

c)

Các nước láng giềng Đông Nam Á.

d)

Liên minh châu Âu (EU).

50.

Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, Việt Nam bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với

a)

Liên Xô.         

b)

Trung Quốc.

c)

Mỹ.     

d)

Pháp.

51.

Quan hệ giữa Việt Nam với phần lớn các nước trên thế giới đã từng bước được cải thiện và mở rộng trong hoàn cảnh nào?

a)

Việt Nam trong quá trình thống nhất đất nước.

b)

Từ khi Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới.

c)

Trước khi Việt Nam gia nhập ASEAN.

d)

Sau khi cách mạng tháng Tám (1945) thành công.

52.

Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa gì? 

a)

Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.

b)

Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế. 

c)

Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

d)

Có tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc.

53.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tổ chức thành công nhiều hội nghị quốc tế quan trọng thuộc ASEAN chứng tỏ

a)

Vị thế của đất nước trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao.

b)

Việt Nam có quan hệ tốt với nhiều nước trên thế giới.

c)

Việt Nam là nước có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực.

d)

Việt Nam có đủ khả năng hợp tác toàn diện với tất cả các nước trên thế giới.

54.

Trong quá trình mở cửa nền kinh tế, hội nhập với thế giới Việt Nam có thể đón nhận được những cơ hội nào từ bên ngoài?

a)

Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật, kinh nghiệm quản lý.

b)

Bảo vệ được bản sắc văn hóa dân tộc và chủ quyền quốc gia.

c)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng khả năng phòng thủ.

d)

Học tập được mô hình chính trị của các nước phương Tây.

55.

“Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công”.

 (Nguyễn Duy Quý, Hai mươi năm đổi mới - thành tựu và những vấn đề đặt ra, trích trong: Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)

A. Tư liệu khẳng định đặc điểm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.

B. Đổi mới là giữ nguyên mục tiêu sách lược, chỉ thay đổi cách làm.

C. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về kinh tế.

D. Đổi mới là sự thử nghiệm để lựa chọn chiến lược phát triển đúng.

(a)  

56.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chặng đường đầu tiên là một bước quá độ nhỏ trong bước quá độ lớn và nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 47, Nxb Chính trị Quốc gia, tr.375-376)

A. Chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ có nhiệm vụ là đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

B. Nhận thức đúng đắn của Đảng về đặc điểm của thời kỳ quá độ là một thời kỳ lịch sử lâu dài, khó khăn, trải qua nhiều chặng đường.

C. Tại thời điểm tiến hành công cuộc đổi mới, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nước ta đang ở chặng đường đầu tiên.

D. Thành quả của chặng đường đầu tiên đã khắc phục hoàn toàn khủng hoảng, xây dựng xong cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

(a)  

57.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Một số người cho rằng việc khôi phục chủ quyền quốc gia, giành lại độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết, mở đường cho công cuộc duy tân thắng lợi. Đối với họ, nhiệm vụ quan trọng trước mắt là dùng vũ lực đánh đổ ách thống trị của quân xâm lược. Số này phần lớn đều ủng hộ việc tìm kiếm ngoại viện bên ngoài, phục vụ cho công cuộc đấu tranh giành độc lập. Xu hướng này thường được gọi là xu hướng bạo động, tiêu biểu là cụ Phan Bội Châu. Một số sĩ phu yêu nước khác thì lại xem duy tân là tiền đề dẫn đến khôi phục quốc gia độc lập, trong đó đề cao công cuộc vận động duy tân “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”, chứ chưa chủ trương đánh đuổi thực dân Pháp. Xu hướng này thường được gọi là chủ trương cải cách mà đại diện tiêu biểu là cụ Phan Châu Trinh”.

(Trần Nam Tiến: Hoạt động đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương thời kì 1930- 1945, NXB Văn hóa- văn nghệ, tr.26)

A. Mục đích hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là đấu tranh giành độc lập dân tộc.

B. Cả hai Cụ Phan đều đề ra chủ trương cầu viện bên ngoài để giành độc lập cho dân tộc.

C. Hạn chế trong con đường cứu nước của hai Cụ Phan là chưa nhận ra bản chất kẻ thù.

D. Do những thất bại của Phan Bộ Châu, Hồ Chí Minh đã quyết định từ bỏ con đường bạo động.

(a)  

58.

A. Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc đã đưa cách mạng Việt Nam trở thành phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản.

B. Trong quá trình hoạt động cách mạng, Nguyễn Ái Quốc đã trở thành chiến sĩ cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

C. Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D. Nguyễn Ái Quốc chính thức xác lập và củng cố mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

(a)  

59.

Đọc đoạn tư liệu sau:

Đại hội XI của Đảng khẳng định : “Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế của đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”.

       (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 83-84

A. Đường lối đối ngoại của Việt Nam là đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác phát triển.

B. Đường lối đối ngoại của Đảng trong giai đoạn hiện nay góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

C. Đối ngoại của Việt Nam được tiến hành trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích quốc gia, dân tộc là trên hết.

D. Quan điểm đối ngoại của Đảng là cơ sở quan trọng để bảo vệ lợi ích của dân tộc ta trong quá trình hội nhập quốc tế, giữ vững độc lập, tự chủ, chủ quyền quốc gia và định hướng xã hội chủ nghĩa.

(a)  

60.

A. Những sự kiện quan trọng trên đánh dấu thành tựu của ngoại giao Việt Nam trong nỗ lực phá vỡ thế bao vây, cấm vận từ Mỹ, Trung Quốc, ASEAN, …

B. Chìa khoá trong việc phá vỡ thế bao vây, cấm vận của Việt Nam là kí hiệp định hoà bình ở Pa-ri về Cam-pu-chia.

C. Những sự kiện trên cho thấy tinh thần “thêm bạn, bớt thù” trong chính sách ngoại giao của Việt Nam.

D. Những sự kiện trên thể hiện vai trò và hoạt động tích cực của Việt Nam trong Phong trào Không liên kết.

(a)