Font size
Worksheetssử GHK2
Total questions: 60
Worksheet time: 15hrs 0mins
Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ
Đang lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội
tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi
Trong đường lối đổi mới đất nước ( từ tháng 12/1986 ), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nề kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
xã hội chủ nghĩa
kinh tế thị trường
kinh tế tập trung
phân phối theo lao động
trọng tâm của công cuộc đỏi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI ( 12/1986 ) thuộc lĩnh vực nào?
chính trị
kinh tế
văn hóa
xã hội
Đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam ( từ tháng 12/ 1986 ) không có nội dung nào sau đây?
đổi mới phải toàn diện, đồng bộ
kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
đối với văn hóa tư tưởng trước tiên
Đâu không phải là một trong ba chương trình kinh tế lớn được đảng xây dựng và tổ chức thực hiện trong giai đoạn đổi mới 1986-1995
lương thực - thực phẩm
hàng tiêu dùng
hàng xuất khẩu
hàng nhập khẩu
một trong những chủ trương được Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện trong công cuộc đổi mới giai đoạn từ 2006 đến nay là
hội nhập quốc tế sâu rộng
xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung
hình thành cơ chế kinh tế thị trường
ưu tiên phát triển kinh tế tư nhân
nguyên nhân quyết định thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam ( từ năm 1986 ) là
sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo
chính là tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam
hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới
tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương
nền tảng tư tưởng được Đảng xác định khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước là
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
thành công của công cuộc cải cách từ Trung Quốc
tiềm lực quốc gia và sự hỗ trợ đắc lực từ bên ngoài
cơ sở vật chất kỹ thuật của thời kỳ quá độ ở Việt Nam
nhận thức mới của Đảng cộng sản Việt Nam đã được khẳng định như thế nào tại Đại hội Đảng lần thứ VI ( 12/1986 )
là một quá trình không khả thi và không đúng
cần có hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp
cần phải thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
là một thời kỳ lâu dài, khó khăn, nhiều chặng đường
nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986
Đây là công cuộc đổi mới từ dưới lên trên
công cuộc cải cách đất triệt để
cuộc đổi mới đất nước toàn diện
Còn nhiều hạn chế khó khắc phục
trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu nào
đã có dự trữ và xuất khẩu gạo
xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới
vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh
cả nước không còn hiện tượng chân đói
thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước trong 5 năm đầu ( 1986 - 1990 ) ở Việt Nam là
sao bỏ được những tệ nạn xã hội
xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm
phát triển chương trình Tam Nông
xóa bỏ thành phần kinh tế Nhà nước
nhận xét nào sau đây đúng về vị thế kinh tế của Việt Nam trong ASEAN Tính đến năm 2020
trở thành nền kinh tế thứ tư của khu vực
có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực
chi phối nền kinh tế nhiều quốc gia khác
dẫn đầu về GDP bình quân đầu người
trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây
các cấp học phổ thông được miễn học phí
đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
loại hình trường lớp giống nhau ở các bậc học
đạt xếp hạng cao nhất trong bảng xếp hạng châu Á
nội dung nào là thành tựu đạt được trong lĩnh vực tài chính ở Việt Nam trong 5 năm đầu đổi mới ( 1986 - 1990 )
kiềm chế được một bước đà lạm phát
ngân sách dư thừa cho phát triển kinh tế
Phát hành tiền Việt Nam mới với tỷ giá cao
nguồn thu tài chính đã đảm bảo cho phần chỉ
yếu tố trực tiếp nào đã đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
kinh tế đối ngoại phát triển
nền văn hóa tiên, tiến hiện đại
chính sách việc làm có hiệu quả
quốc sách hàng đầu trong giáo dục
trong những năm 1986 - 1990, Việt Nam đã thực hiện thành công
sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước
sự nghiệp đổi mới toàn diện giáo dục
việc phát triển kinh tế nhiều ngành nghề
việc đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng
những thành tựu đã được trong công cuộc đổi mới ( từ năm 1986 ) của Đảng chứng tỏ
sân khấu đường lối đổi mới của Đảng chưa phù hợp
đường lối đổi mới đúng đắn, bước đi cơ bản phù hợp
đường lối đổi mới là đúng nhưng bước đi chưa phù hợp
đường lối đổi mới khá phù hợp với hoàn cảnh đất nước
công cuộc đổi mới của Việt Nam và cuộc cải tổ ở Liên Xô cuối thế kỷ XX không có điểm tương đồng về
chủ thể lãnh đạo
mục tiêu đổi mới
bối cảnh đổi mới
kết quả của đổi mới
đến năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu cơ bản nào của công cuộc đổi mới
giữ nguyên được cơ cấu kinh tế
trở thành nước công nghiệp mới
có nền kinh tế phát triển bền vững
ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp
Việt Nam không đạt được thành tựu nào Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện đất nước
quan hệ đối ngoại được mở rộng
tình hình chính trị, xã hội ổn định
quốc phòng, an ninh được củng cố
kinh tế phát triển bền vững liên tục
Việt Nam đạt được thành tựu nào trong giai đoạn 1986-1995 của công cuộc đổi mới
hoàn thành hiện đại hóa đất nước
xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới
hàng tiêu dùng dồi dào hơn trước
hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng
thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới ( 1986-2000 ) là
trở thành con rồng ở khu vực Đông Nam Á
đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu
hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa
mở rộng cơ chế kinh tế thị trường tự do
trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đạt được nhiều thành tựu văn hóa - xã hội ngoài trừ việc
miễn phí một số dịch vụ y tế cho trẻ em
tạo thêm nhiều việc làm cho lao động trẻ
xóa bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp
hoàn thành xóa mù chữ và phổ cập tiểu học
Việt Nam đạt được kết quả nổi bật nào trong việc thực hiện đường lối đổi mới những năm 1986-1990
hoàn thành công cuộc xóa đói giảm nghèo ở miền núi
đất nước đã thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng, lạc hậu
thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội đã hoàn thành mục tiêu
thực hiện thành công mục tiêu của ba chương trình kinh tế
khái quát đường lối đổi mới từ 1986 - nay sẽ trải qua các giai đoạn là
tiến hành mở cửa -> hội nhập quốc tế sâu rộng -> đẩy mạnh công nghiệp hóa
khởi đầu -> mở cửa, hội nhập quốc tế -> tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng -> mở cửa -> đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Khởi đầu -> công nghiệp hóa, hiện đại hóa -> đẩy mạnh và hội nhập quốc tế sâu rộng
nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam ( từ tháng 12 - 1986 ) và chính sách kinh tế mới ( NEP, 1921 ) ở nước Nga có điểm tương đồng là
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giao thông vận tải
xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật
thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực
bài học kinh nghiệm nào sau đây là không đúng khi nói về đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay: " Đổi mới phải đi từ thực tiễn xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và được kiểm nghiệm bởi thực tiễn"
mọi chủ trương chính sách, giải pháp đều xuất phát từ nhu cầu thực tế của đời sống xã hội
phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước
tranh chủ nghĩa duy ý chí, áp đặt những chủ trương, chính sách không phù hợp với thực tiễn
phải đánh giá hiệu quả của các chủ trương, chính sách, giải pháp thông qua lý luận là chủ yếu
một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là
Pháp
Ấn Độ
Liên Xô
Ba Lan
một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là
Trung Quốc
Liên Xô
Thái Lan
Pháp
một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập thì ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911 đến năm 1930 là
Hội liên hiệp thuộc địa
Điền Quế Việt liên minh
Mặt trận Việt - Miên - Lào
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
đâu là hoạt động đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1945
quyên góp giúp đỡ nhân dân thế giới
đưa bộ đội tình nguyện vào chiến đấu
thành lập Mặt trận Tổ quốc các cấp
gửi thư xin gia nhập Hội Quốc liên
mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế
giành độc lập cho dân tộc Việt Nam
cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam
nhằm liên kết với các mạng các nước
trong giai đoạn 1941 - 1945, Chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Quốc tế Cộng sản
Mặt trận Việt Minh
Ban chỉ huy hải ngoại
điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là
đã thúc đẩy phong trào công nhân
Pháp cho thực hiện nhiều cải cách
đã nhận ra được bản chất kẻ thù
chưa giành lại độc lập cho dân tộc
thực tế hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 cho thấy
hoạt động đối ngoại là một hoạt động độc lập trong quá trình dựng và giữ nước
cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc quyết định đường lối đấu tranh ngoại giao
hoạt động đối ngoại quyết định sự thành, bại của cuộc đấu tranh giành độc lập
hoạt động đối ngoại luôn gắn liền với lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước
nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985
hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa
đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng
thì chúng ta có thể thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á
thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác
Việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995 có ý nghĩa nào sau đây đối với công cuộc xây dựng đất nước?
Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử phát triển dân tộc.
Là tiền đề để Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.
Là tiền đề để Việt Nam gia nhập tổ chức Liên Hợp quốc.
Tạo điều kiện đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế sâu rộng hơn.
Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, Việt Nam đã thông điệp cho chính quyền Mĩ về việc duy trì quan hệ song phương trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau nhằm mục đích gì?
Bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với Mĩ.
Buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Nhờ Mĩ giúp đỡ Việt Nam gia nhập tổ chức Liên Hợp quốc.
Nâng quan hệ Việt – Mĩ lên tầm đối tác chiến lược.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985?
Hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Tham gia khối quân sự NATO.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985?
Kí hiệp ước hữu nghị và hợp tác.
Kí Hiệp định Sơ bộ
Kí Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ.
Kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Năm 1977, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên Hợp Quốc.
NATO.
ASEAN.
WTO.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985?
Thúc đẩy quan hệ với Lào cà Campuchia.
Thúc đẩy quan hệ với Mĩ và Tây Âu.
Tăng cường quan hệ với Nhật Bản.
Tăng cường quan hệ với Trung Quốc.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
Đàm phán kí kết Hiệp định Pari.
Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, về đối ngoại, Việt Nam đã thành công trong việc
Phá thế bao vây cấm vận.
Thống nhất đất nước.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Trở thành nước công nghiệp.
Yếu tố nào sau đây được xem là nguyên tắc quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay?
Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng.
Hợp tác toàn diện với tất cả các nước.
Nhân nhượng để chung sống hòa bình.
Giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa hoãn.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Đàm phán kí kết Hiệp định Pari.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược với
Anh.
Nhật Bản.
Đức.
Triều Tiên.
Trong giai đoạn từ 1975 – 1985, trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam chủ trương đẩy mạnh hợp tác toàn diện với
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Mĩ và các nước Tây Âu.
Các nước láng giềng Đông Nam Á.
Liên minh châu Âu (EU).
Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, Việt Nam bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với
Liên Xô.
Trung Quốc.
Mỹ.
Pháp.
Quan hệ giữa Việt Nam với phần lớn các nước trên thế giới đã từng bước được cải thiện và mở rộng trong hoàn cảnh nào?
Việt Nam trong quá trình thống nhất đất nước.
Từ khi Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới.
Trước khi Việt Nam gia nhập ASEAN.
Sau khi cách mạng tháng Tám (1945) thành công.
Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?
Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.
Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Có tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tổ chức thành công nhiều hội nghị quốc tế quan trọng thuộc ASEAN chứng tỏ
Vị thế của đất nước trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao.
Việt Nam có quan hệ tốt với nhiều nước trên thế giới.
Việt Nam là nước có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực.
Việt Nam có đủ khả năng hợp tác toàn diện với tất cả các nước trên thế giới.
Trong quá trình mở cửa nền kinh tế, hội nhập với thế giới Việt Nam có thể đón nhận được những cơ hội nào từ bên ngoài?
Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật, kinh nghiệm quản lý.
Bảo vệ được bản sắc văn hóa dân tộc và chủ quyền quốc gia.
Tham gia các liên minh quân sự để tăng khả năng phòng thủ.
Học tập được mô hình chính trị của các nước phương Tây.
“Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công”.
(Nguyễn Duy Quý, Hai mươi năm đổi mới - thành tựu và những vấn đề đặt ra, trích trong: Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)
A. Tư liệu khẳng định đặc điểm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
B. Đổi mới là giữ nguyên mục tiêu sách lược, chỉ thay đổi cách làm.
C. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về kinh tế.
D. Đổi mới là sự thử nghiệm để lựa chọn chiến lược phát triển đúng.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chặng đường đầu tiên là một bước quá độ nhỏ trong bước quá độ lớn và nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 47, Nxb Chính trị Quốc gia, tr.375-376)
A. Chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ có nhiệm vụ là đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
B. Nhận thức đúng đắn của Đảng về đặc điểm của thời kỳ quá độ là một thời kỳ lịch sử lâu dài, khó khăn, trải qua nhiều chặng đường.
C. Tại thời điểm tiến hành công cuộc đổi mới, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nước ta đang ở chặng đường đầu tiên.
D. Thành quả của chặng đường đầu tiên đã khắc phục hoàn toàn khủng hoảng, xây dựng xong cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Một số người cho rằng việc khôi phục chủ quyền quốc gia, giành lại độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết, mở đường cho công cuộc duy tân thắng lợi. Đối với họ, nhiệm vụ quan trọng trước mắt là dùng vũ lực đánh đổ ách thống trị của quân xâm lược. Số này phần lớn đều ủng hộ việc tìm kiếm ngoại viện bên ngoài, phục vụ cho công cuộc đấu tranh giành độc lập. Xu hướng này thường được gọi là xu hướng bạo động, tiêu biểu là cụ Phan Bội Châu. Một số sĩ phu yêu nước khác thì lại xem duy tân là tiền đề dẫn đến khôi phục quốc gia độc lập, trong đó đề cao công cuộc vận động duy tân “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”, chứ chưa chủ trương đánh đuổi thực dân Pháp. Xu hướng này thường được gọi là chủ trương cải cách mà đại diện tiêu biểu là cụ Phan Châu Trinh”.
(Trần Nam Tiến: Hoạt động đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương thời kì 1930- 1945, NXB Văn hóa- văn nghệ, tr.26)
A. Mục đích hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là đấu tranh giành độc lập dân tộc.
B. Cả hai Cụ Phan đều đề ra chủ trương cầu viện bên ngoài để giành độc lập cho dân tộc.
C. Hạn chế trong con đường cứu nước của hai Cụ Phan là chưa nhận ra bản chất kẻ thù.
D. Do những thất bại của Phan Bộ Châu, Hồ Chí Minh đã quyết định từ bỏ con đường bạo động.
(a)
A. Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc đã đưa cách mạng Việt Nam trở thành phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản.
B. Trong quá trình hoạt động cách mạng, Nguyễn Ái Quốc đã trở thành chiến sĩ cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
C. Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Nguyễn Ái Quốc chính thức xác lập và củng cố mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
(a)
Đọc đoạn tư liệu sau:
Đại hội XI của Đảng khẳng định : “Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế của đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”.
(Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 83-84
A. Đường lối đối ngoại của Việt Nam là đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác phát triển.
B. Đường lối đối ngoại của Đảng trong giai đoạn hiện nay góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
C. Đối ngoại của Việt Nam được tiến hành trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích quốc gia, dân tộc là trên hết.
D. Quan điểm đối ngoại của Đảng là cơ sở quan trọng để bảo vệ lợi ích của dân tộc ta trong quá trình hội nhập quốc tế, giữ vững độc lập, tự chủ, chủ quyền quốc gia và định hướng xã hội chủ nghĩa.
(a)
A. Những sự kiện quan trọng trên đánh dấu thành tựu của ngoại giao Việt Nam trong nỗ lực phá vỡ thế bao vây, cấm vận từ Mỹ, Trung Quốc, ASEAN, …
B. Chìa khoá trong việc phá vỡ thế bao vây, cấm vận của Việt Nam là kí hiệp định hoà bình ở Pa-ri về Cam-pu-chia.
C. Những sự kiện trên cho thấy tinh thần “thêm bạn, bớt thù” trong chính sách ngoại giao của Việt Nam.
D. Những sự kiện trên thể hiện vai trò và hoạt động tích cực của Việt Nam trong Phong trào Không liên kết.
(a)
