wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?

a)

Hùng Vương

b)

Lạc hầu

c)

Lạc tướng

d)

Lạc dân

2.

Khi Hồ Quý Ly lên ngôi vua nhà nào vào đô hộ nước ta?

a)

Nhà Minh

b)

Nhà Nguyễn

c)

Nhà Trần

3.

Ai là người đứng đầu cuộc khởi nghĩa Chi Lăng?

a)

Trần Nhân Tông

b)

Lê Lợi

c)

Liễu Thăng

4.

Vì sao Lê Lợi chọn Ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

a)

Ải Chi Lăng là vùng núi đá hiểm trở, đất trống đồi trọc.

b)

Ải Chi Lăng là vùng đồng bằng có nhiều lượng thực, thực phẩm.

c)

ẢI Chi Lăng là vùng vúi đá hiểm trở, đường nhỏ hẹp khe sâu, rừng cây um tùm.

5.

Ai là người cầm quân đánh vào Ải Chi Lăng?

a)

Liễu Thăng

b)

Hồ Quý Ly

c)

Trần Thái Tông

6.

Ai là người cầm quân đánh vào Ải Chi Lăng?

a)

Liễu Thăng

b)

Hồ Quý Ly

c)

Trần Thái Tông

7.

Lê Lợi lên ngôi vua vào năm 1428, lấy hiệu là gì?

a)

Lê Thái Tổ

b)

Lê Thánh Tông

c)

Trần Thái Tông

8.

Lê Lợi lên ngôi vua đánh dấu cho việc bắt đầu triều đại nào?

a)

Hậu Lê

b)

Tiền Lê

c)

Lê triều

9.

Chi Lăng thuộc tỉnh nào của nước ta ngày nay?

a)

Hà Nội

b)

Lạng Sơn

c)

Thanh Hóa

d)

Hải Phòng

10.

Nội dung chính của bộ “Luật Hồng Đức” là gì?

a)

Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng tộc, giai cấp thống trị và địa chủ phong kiến,

b)

Khuyến khích phát triển kinh tế và bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ.

c)

Bảo vệ quyền lợi của đông đảo nhân dân và người lao động.

d)

Quy định việc tổ chức quân đội và nhiệm vụ của quân đội trong việc bảo vệ lãnh thổ đất nước; bảo vệ quyền lợi của những người tham gia quân đội.

11.

Mọi quyền hành dưới triều Hậu Lê tập trung vào ai?

a)

nhà Vua

b)

Tướng quốc

c)

Đại tổng quản

d)

Đại hành khiển

12.

Việc tổ chức quản lí đất nước thời Hậu Lê thế nào?

a)

rất lỏng lẻo

b)

rất chặt chẽ

c)

rất hà khắc

d)

không tổ chức quản lí

13.

Tên nước ta dưới thời Hậu Lê ?

a)

Đại Việt

b)

Thăng Long

c)

Đại Cồ Việt

d)

Đại Nam

14.

Những sự việc nào chứng tỏ quyền tối cao của nhà vua?

a)

Mọi quyền hành tập trung vào tay vua.

b)

Vua trực tiếp là Tổng chỉ huy quân đội.

c)

Vua bãi bỏ một số chức quan cao cấp.

d)

Giúp việc cho vua có Tướng quốc

15.

Nội dung nào được coi là tiến bộ trong bộ luật Hồng Đức?

a)

Bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại

b)

Bảo vệ chủ quyền quốc gia

c)

Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

d)

Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ

16.

Vị vua nào đã cho soạn ra bộ luật Hồng Đức và cho vẽ bản đồ Hồng Đức?

a)

vua Lê Thái Tổ

b)

vua Lê Thánh Tông

c)

vua Lê Thái Tông

d)

vua Lê Nhân Tông

17.

Vì sao Lê Lợi chọn Ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

a)

Ải Chi Lăng là vùng núi đá hiểm trở, đất trống đồi trọc.

b)

Ải Chi Lăng là vùng đồng bằng có nhiều lượng thực, thực phẩm.

c)

ẢI Chi Lăng là vùng vúi đá hiểm trở, đường nhỏ hẹp khe sâu, rừng cây um tùm.

18.

Ai là người đứng đầu cuộc khởi nghĩa Chi Lăng?

a)

Trần Nhân Tông

b)

Lê Lợi

c)

Liễu Thăng

19.

Khi Hồ Quý Ly lên ngôi vua nhà nào vào đô hộ nước ta?

a)

Nhà Minh

b)

Nhà Nguyễn

c)

Nhà Trần

20.

Ai là người cầm quân đánh vào Ải Chi Lăng?

a)

Liễu Thăng

b)

Hồ Quý Ly

c)

Trần Thái Tông

21.

Lê Lợi lên ngôi vua vào năm 1428, lấy hiệu là gì?

a)

Lê Thái Tổ

b)

Lê Thánh Tông

c)

Trần Thái Tông

22.

Lê Lợi lên ngôi vua đánh dấu cho việc bắt đầu triều đại nào?

a)

Hậu Lê

b)

Tiền Lê

c)

Lê triều

23.

Để tưởng nhớ công ơn của Lê Lợi, đất nước chúng ta đã làm gì?

4 lines
24.

Vì sao Lê Lợi chọn Ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

a)

Ải Chi Lăng là vùng núi đá hiểm trở, đất trống đồi trọc.

b)

Ải Chi Lăng là vùng đồng bằng có nhiều lượng thực, thực phẩm.

c)

ẢI Chi Lăng là vùng vúi đá hiểm trở, đường nhỏ hẹp khe sâu, rừng cây um tùm.

25.

Người dân mến phục và cảm kích trước tài năng, lòng nhân ái của Nguyễn Hoàng, họ đã xưng tụng ông là gì?

a)

Chúa Tiên

b)

Chúa Biển

c)

Chúa Đảo

d)

Chúa Rừng

26.

Sau khi khẩn hoang, từ Phú Yên trở vào đã có những dân tộc nào sinh sống?

a)

Người Chăm, người Khơ-me

b)

Các dân tộc ở Tây Nguyên và cả người Kinh

c)

Các dân tộc ở Tây Nguyên

d)

Người Chăm, người Khơ-me và các dân tộc ở Tây Nguyên và cả người Kinh

27.

Người việt cùng với các dân tộc anh em, sống như thế nào với nhau?

a)

Sống hòa hợp với nhau.

b)

Cùng đoàn kết trong cuộc đấu tranh chống thiên tai và ách áp bức bóc lột.

c)

Nền văn hóa lâu đời của các dân tộc hòa vào nhau, bổ sung cho nhau, tạo nên nền văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, một nền văn hóa thống nhất và có nhiều bản sắc.

d)

Cả các đáp án trên.

28.

Người việt cùng với các dân tộc anh em, sống như thế nào với nhau?

a)

Sống hòa hợp với nhau.

b)

Cùng đoàn kết trong cuộc đấu tranh chống thiên tai và ách áp bức bóc lột.

c)

Nền văn hóa lâu đời của các dân tộc hòa vào nhau, bổ sung cho nhau, tạo nên nền văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, một nền văn hóa thống nhất và có nhiều bản sắc.

d)

Cả các đáp án trên.

29.

Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong được bắt đầu từ khi nào ?

a)

Thế kỉ XIV

b)

Thế kỉ XV

c)

Thế kỉ XVI

d)

Thế kỉ XVII

30.

Điền những từ còn thiếu vào chỗ chấm:

Ruộng đất được ......., xóm làng được ...... và phát triển. Tình đoàn kết giữa các ....... ngày càng ........

(a)  

31.

Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp?

a)

Biến vùng đất hoang phía Nam trở thành những xóm làng đông đúc và ngày càng trù phú.

b)

Diện tích đất canh tác màu mỡ ngày càng được mở rộng nhiều hơn so với trước.

c)

Người dân có thêm ruộng đất để sản xuất nông nghiệp.

d)

Diện tích đất canh tác màu mỡ ngày càng được mở rộng nhiều hơn so với trước. Người dân có thêm ruộng đất để sản xuất nông nghiệp. Biến vùng đất hoang phía Nam trở thành những xóm làng đông đúc và ngày càng trù phú.

32.

Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong?

(a)  

33.

Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện pháp gì giúp dân khẩn hoang?

(a)  

34.

Em hãy nêu tên ba thành thị lớn nhất nước ta ở thế kỷ XVI - XVII?

(a)  

35.

Người dân mến phục và cảm kích trước tài năng, lòng nhân ái của Nguyễn Hoàng, họ đã xưng tụng ông là gì?

a)

Chúa Tiên

b)

Chúa Biển

c)

Chúa Đảo

d)

Chúa Rừng

36.

Sau khi khẩn hoang, từ Phú Yên trở vào đã có những dân tộc nào sinh sống?

a)

Người Chăm, người Khơ-me

b)

Các dân tộc ở Tây Nguyên và cả người Kinh

c)

Các dân tộc ở Tây Nguyên

d)

Người Chăm, người Khơ-me và các dân tộc ở Tây Nguyên và cả người Kinh

37.

Người việt cùng với các dân tộc anh em, sống như thế nào với nhau?

a)

Sống hòa hợp với nhau.

b)

Cùng đoàn kết trong cuộc đấu tranh chống thiên tai và ách áp bức bóc lột.

c)

Nền văn hóa lâu đời của các dân tộc hòa vào nhau, bổ sung cho nhau, tạo nên nền văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, một nền văn hóa thống nhất và có nhiều bản sắc.

d)

Các mảnh đát được khai khoang bắt đầu tranh chấp nhau.

38.

Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong được bắt đầu từ khi nào ?

a)

Thế kỉ XIV

b)

Thế kỉ XV

c)

Thế kỉ XVI

d)

Thế kỉ XVII

39.

Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong?

a)

Chỉ có nông dân.

b)

Quân lính.

c)

Nông dân và quân lính.

d)

Quan lại và gia đình.

40.

Việc làm nào sau đây không phải là biện pháp của các chúa Nguyễn nhằm góp phần vào việc giúp dân khẩn hoang?

a)

Nông dân, quân lính được phép đem cả gia đình theo.

b)

Nhân dân được tiến cử làm quan.

c)

Cấp lương thực trong nửa năm

d)

Cấp một số nông cụ trong nửa năm.

41.

Đoàn người khẩn hoàng đã đi đến những đâu? (Câu hỏi nhiều đáp án)

a)

Phú Yên, Khánh Hòa

b)

Nam Trung Bộ

c)

Vùng đất Tây Nguyên

d)

Đồng bằng Bắc Bộ

42.

Người khẩn hoang đã làm gì ở những nơi họ đến?

a)

Lập làng, lập ấp mới

b)

Vui đùa, ca hát

c)

Ra sức bóc lột người dân bản địa

d)

Trao đổi hàng hóa

43.

Các chúa Nguyễn khuyến khích việc ………………….. Họ dần dần tiến vào ………...…… Từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hòa đến hết vùng …………..….., đoàn người tiếp tục tiến sâu vào vùng ……………………… ngày nay.

a)

Nam Trung Bộ - phía nam - đồng bằng sông Cửu Long - khai khẩn đất hoang

b)

Khai khẩn đất hoang - phía nam - Nam Trung Bộ - đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Khai khẩn đất hoang - Nam Trung Bộ - phía nam - đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Khai khẩn đất hoang - đồng bằng sông Cửu Long - Nam Trung Bộ - phía nam.

44.

Người đã tổ chức khai hoang ở Phương Nam là ai?

a)

Nguyễn Cảnh

b)

Nguyễn Hoàng

c)

Nguyễn Kim

d)

Nguyễn Tri Phương

45.

Người đã tổ chức khai hoang ở Phương Nam là ai?

a)

Nguyễn Cảnh

b)

Nguyễn Hoàng

c)

Nguyễn Kim

d)

Nguyễn Tri Phương

46.

Nêu nội dung bài học Cuộc khẩn hoang ở đàng trong:

a)

Từ cuối thế kỉ XVI, công cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong được xúc tiến mạnh mẽ.

b)

Ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển.

c)

Tình đoàn kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt.

d)

Các dân tộc tranh giành chia đất đã khai hoang.

47.

Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong?

a)

Chỉ có nông dân.

b)

Chỉ có quân lính.

c)

Nông dân và quân lính.

d)

Quan lại và các gia đình thuộc dòng tộc chúa Nguyễn.

48.

Ai là người chủ trương cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong vào cuối thế kỉ XVI?

a)

Các chúa Nguyễn.

b)

Các chúa Trịnh.

c)

Nhà Hậu Lê.

d)

Nhà Đinh.

49.

Sau khi khẩn hoang, từ Phú Yên trở vào đã có những dân tộc nào sinh sống?

a)

Người Chăm, người Khơ-me.

b)

Các dân tộc ở Tây Nguyên và cả người Kinh.

c)

Các dân tộc ở Tây Nguyên.

d)

Người Chăm, người Khơ-me và các dân tộc ở Tây Nguyên và cả người Kinh.

50.

Việc làm nào sau đây không phải là biện pháp của các chúa Nguyễn nhằm góp phần vào việc giúp dân khẩn hoang?

a)

Nông dân, quân lính được phép đem cả gia đình theo khi đi khẩn hoang.

b)

Nhân dân được tiến cử làm quan.

c)

Người đi khẩn hoang được cấp lương thực trong nửa năm.

d)

Người đi khẩn hoang được cấp một số nông cụ trong nửa năm.

51.

Những ai được phép đem cả gia đình vào Nam khẩn hoang lập làng, lập ấp?

a)

Quan lại.

b)

Nông dân.

c)

Quân lính.

d)

Nô tì.

52.

Những người khẩn hoang được cấp những gì trong nửa năm đầu?

a)

Lương thực.

b)

Vũ khí.

c)

Nông cụ.

d)

Nhà cửa.

53.

Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp?

a)

Biến vùng đất hoang phía Nam trở những xóm làng đông đúc và ngày càng trù phú.

b)

Diện tích đất canh tác màu mỡ, được mở rộng nhiều hơn so với trước.

c)

Người dân có thêm ruộng đất để sản xuất nông nghiệp.

d)

Diện tích đất canh tác màu mỡ, được mở rộng nhiều hơn so với trước. Người dân có thêm ruộng đất để sản xuất nông nghiệp. Biến vùng đất hoang phía Nam thành những xóm làng đông đúc và ngày càng trù phú.

54.

Em hãy chọn những điều đã thay đổi ở trường học dưới thời Hậu Lê đã được thay đổi như thế nào?

a)

Việc tổ chức dạy học và thi cử có quy củ.

b)

Cho dựng lại nhà Thái Học, Quốc Tử Giám, có kho sách và chỗ ở cho học sinh.

c)

Trường không chỉ thu nhận con cháu vua và các quan mà đón nhận cả con em gia đình bình thường nếu học giỏi.

d)

Mở thêm các trường công ở địa phương.

55.

Câu 1: Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong?

a)

a.    Nông dân

b)

b.   Quân lính  

c)

c. Nông dân, quân lính 

d)

d. Quan lại

56.

Câu 2: Chính quyền chúa Nguyễn đã có những biện pháp gì giúp dân  khẩn hoang?

a)

a.    Dựng nhà cho dân khẩn hoang. 

b)

b.    Cấp hạt giống cho dân gieo trồng. 

c)

c. Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dân khẩn hoang.. 

d)

d. Không cấp gì cả

57.

Câu 4: Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những nơi họ đến?

a)

a.    Lập làng, lập ấp  

b)

b.    Vỡ đất để trồng trọt chăn nuôi, buôn bán  

c)

c. Lập làng, lập ấp, vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán  

d)

d. chăn nuôi, buôn bán

58.

Câu 5. Chúa Nguyễn khai khẩn đất hoang từ thời gian nào ? Ở đâu?

a)

Thế kỉ XVI, Đàng Trong

b)

Thế kỉ XVII, Đàng Ngoài

c)

Thế kỉ XVII, Đàng Trong

d)

Thế kỉ XV, Đàng Trong

59.

Câu 6. Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong mang lại kết qủa gì ?

a)

Diện tích đất mở rộng

b)

Nền văn hóa phát triển

c)

Xóm làng phát triển

d)

Mở rộng diện tích canh tác, xóm làng được phát triển, nền văn hoá thống nhất