WorksheetsTỰ HÀO NGƯỜI ĐỘI VIÊN
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
1. Đội viên TNTP Hồ Chí Minh có quyền :
a. Được Đội TNTP Hồ Chí Minh và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh giúp đỡ để phát huy năng lực trong học tập, hoạt động, vui chơi, công tác xã hội.
b. Được Đội TNTP Hồ Chí Minh và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh bảo vệ quyền lợi của mình theo chủ trương của Đảng , chính sách pháp luật của Nhà nước và điều lệ Đoàn , Đội
c. Được sinh hoạt Đội TNTP Hồ Chí Minh, bàn bạc và quyết định các công việc của Đội. Được ứng cử , đề cử, bầu cử vào ban chỉ huy liên , chi đội
d. Câu a, b, c đúng
2. Đội viên TNTP Hồ Chí Minh có nhiệm vụ :
a. Thực hiện điều lệ, nghi thức đội, và chương trình rèn luyện đội viên
b. Thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy để trở thành con ngoan, trò giỏi, đội viên tốt, cháu ngoan Bác Hồ, đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
c. Làm gương tốt cho thiếu niên, nhi đồng; giúp đỡ thiều niên và nhi đồng trở thành đội viên đội TNTP Hồ Chí Minh. Tích cực tham gia công tác nhi đồng.
Cả 3 câu a, b, c đúng
3. Những điều kiện để kết nạp đội viên Đội TNTP Hồ Chí Minh :
a. Là những thiếu niên từ 9 đến 15 tuổi, tự nguyện xin vào Đội và được quá nửa số đội viên trong chi Đội đồng ý
b. Là những thiếu niên từ 8 đến 15 tuổi, tự nguyện xin vào Đội và được 1/4 số đội viên trong chi Đội đồng ý
c. Là những thiếu niên từ 10 đến 14 tuổi, tự nguyện xin vào Đội (có sự đồng ý của phụ huynh) và được tất cả đội viên trong chi Đội đồng ý
d. Là những đội viên từ 9 đến 14 tuổi, tự nguyện xin vào Đội (đơn có ý kiến của phụ huynh đồng ý cho tham gia tổ chức Đội) và được quà nửa số đội viên trong chi Đội đồng ý
4. Năm đội viên đầu tiên của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh là:
a. Nông Văn Dền, Hồ Văn Mên, Nguyễn Bá Ngọc, Nông Văn Thàn, Lý Thị Xậu.
b. Nguyễn Bá Ngọc, Lê Văn Tám, Lý Văn Tịnh, Lý Thị Mi, Hồ Văn Mên.
c. Nông Văn Dền, Nông Văn Thàn, Lý Văn Tịnh, Lý Thị Xậu, Lý Thị Ni.
d. Nguyễn Bá Ngọc, Hồ Văn Mên, Lê Văn Tám, K'pa K'lơn, Lý Văn Tịnh.
5. Người phụ trách 5 đội viên đầu tiên của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh là:
a. Anh Đức Thanh
b. Anh Lê Văn Tám
c. Anh Kim Đồng.
d. Anh Cao Sơn.
6. Đội nhi đồng cứu quốc được đổi tên thành Đội thiếu nhi tháng Tám vào:
a. Tháng 03/1951
c. Tháng 9/1947
b. Tháng 8/1945
d. Tháng 2/1948.
7. Đội thiếu niên & đội nhi đồng mang tên Bác Hồ kính yêu – Đội TNTP Hồ Chí Minh vào
a. Ngày 2/9/1969.
b. Ngày 15/5/1941.
c. Ngày 20/12/1960.
d. Ngày 30/01/1970.
8. Đại hội Cháu ngoan Bác Hồ toàn quốc lần thứ nhất được tổ chức:
a. Năm 1981
c. Năm 1986.
b. Năm 1976
d. Năm 1990.
9. Ban chấp hành Trung ương Đảng trao cho Đội khẩu hiệu : “ Vì sự nghiệp xã hội chủ nghĩa và thống nhất tổ quốc, sẳn sàng !” vào :
a. Tháng 10/1956.
b. Tháng 12/1976.
c. Tháng 6/1976.
d. Tháng 5/1981.
10. Tên gọi : “ Đội TNTP Hồ Chí Minh” thể hiện ý nghia:
a. Giáo dục chúng ta học tập theo gương các anh hùng dân tộc.
b. Thế hệ trẻ Việt Nam luôn luôn là lực lượng xung kích.
c. Nhắc nhở chúng ta hãy noi theo gương Bác Hồ, học tập phẩm chất và đạo đức cao quý của Người.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
11. Bác Hồ đã viết thư cho thiếu niên nhi đồng, Bác khuyên 5 điều nhân dịp:
a. Kỷ niệm 25 năm ngày thành lập Đội (15/5/1966).
b. Kỷ niệm 20 năm ngày thành lập Đội (15/5/1961).
c. Kỷ niệm 15 năm ngày thành lập Đội (15/5/1956).
d. Kỷ niệm 10 năm ngày thành lập Đội (15/5/1951).
12. “Đội TNTP Hồ Chí Minh tổ chức cho thiến niên,nhi đồng làm theo 5 điều Bác Hồ dạy,trở thành con ngoan, trò giỏi, bạn tốt,công dân tốt,trở thành Đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh”. Điều này thể hiện:
a. Mục đích của tổ chức Đội.
b. Tính chất của tổ chức Đội.
c. Nhiệm vụ của tổ chức Đội.
d. Chức năng của tổ chức Đội.
13. Giáo dục và tổ chức thiếu nhi Việt Nam học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy là:
a. Chức năng của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh.
b. Tính chất của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh.
c. Mục đích của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh .
d. Cả 3 câu trên đúng.
14. Đội TNTP Hồ Chí Minh là tổ chức:
a. Của thiếu nhi Việt Nam do Chủ Tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phụ trách.
b. Chính trị của thiếu nhi Việt Nam do Công ty và Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phụ trách.
c. Chính trị do Chủ Tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phụ trách.
d. Chính trị-xã hội của thiếu nhi Việt Nam do Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phụ trách và hướng dẫn hoạt động.
15. Đội TNTP Hồ Chí Minh là:
a. Tổ chức nòng cốt trong các phong trào thiếu nhi.
b. Lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường .
c. Lực lượng dự bị của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
d. Cả ba câu trên đúng.
16. Hệ thống tổ chức của Đội bao gồm các cấp:
a. Phân đội, chi đội, liên đội.
b. Hội đồng đội các cấp từ phường, xã đến Trung Ương.
c. Phân đôi, chi đội, liên đội. Trên liên đội là Hội đồng Đội các cấp từ phường, xã đến Trung Ương.
d. Cả ba câu trên đúng
17. Chức năng của tổ chức đội TNTP Hồ Chí Minh
a. Quản lý - giáo dục
b. Tổ chức – quản lý
c. Giáo dục- tổ chức
d. Điều hành – giáo dục
18. Nhiệm vụ của tổ chức đội TNTP Hồ Chí Minh
a. Tập hợp thiếu niên nhi đồng
b. Xây dựng đội vững manh
c. Đoàn kết hữu nghị quốc tế
d. Cả 3 câu trên đều đúng
19. Lời hứa của đội viên khi được kết nạp vào Đội là:
a) Thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy .
b) Tuân theo điều lệ Đội.
c) Giữ gìn danh dự Đội TNTP Hồ Chí Minh.
d) Cả 3 đều đúng.
20. Điều kiện kết nạp đội viên vào Đội TNTP Hồ Chí Minh là:
a) Từ 6 – 14 tuổi
b) Từ 8 – 14 tuổi
c) từ 9 – 15 tuổi
d) Từ 9 – 14 tuổi
21. Nguyên tắc hoat động của Đội TNTP Hồ Chí Minh là:
a.Nguyên tắc tự nguyện
b.Nguyên tắc tự quản
c.Nguyên tắc tự nguyện, tự quản
d.Nguyên tắc tự nguyện, tự quản, có sự hướng dẫn của phụ trách Đội
22. Có bao nhiêu đội viên trở lên được thành lập một chi đội ?
a) 2 đội viên
b) 3 đội viên
c) 4 đội viên
d) 5 đội viên
23. Chi đội có từ bao nhiêu đội viên trở lên có thể phân chia thành các phân đội?
a) 6 đội viên
b) 7 đội viên
c) 8 đội viên
d) 9 đội viên
24. Nhiệm kỳ Đại hội chi đội, liên đội là:
a) Một học kỳ
b) Một năm
c) Một nămhọc
d) Phụ thuộc vào điều kiện của cơ sở
25. Các biểu trưng của Đội TNTP Hồ Chí Minh bao gồm:
a) Cờ Đội, huy hiệu Đội, khăn quàng Đỏ, Đội ca, khẩu hiệu Đội, cấp hiệu chỉ huy Đội
b) Cờ Đội, huy hiệu măng non, cấp hiệu chỉ huy đội, phòng truyền thống, khăn quàng Đỏ.
c) Khẩu hiệu Đội, huy hiệu măng non, phòng đội, phòng truyền thống, Đội ca.
d) Chào Đội, trống Đội, phòng truyền thống, phòng Đội, đồng phục đội viên, khẩu hiệu Đội.
26. Tên gọi đầu tiên của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh:
a) Hồng nhi Đội
b) Hội Nhi đồng Cứu quốc
c) Đội Thiếu nhi Tháng Tám
d) Đội Thiếu niên Tiền phong
27. Tên “Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh” có từ năm nào?
a) 1945
b) 1970
c) 1975
d) 1976
28. Người đội trưởng đầu tiên của Đội TNTP Hồ Chí Minh là ai ?
a) Nông Văn Thàn
b) Nông Văn Dền
c) Lý Thị Nị
d) Lý Thị Xậu
29. Phong trào kế hoạch nhỏ bắt đầu xuất hiện từ năm nào và công trình lúc bấy giờ là gì?
a)1959; “Hợp tác xã Măng non”
b)1858; “Vì Miền Nam ruột thịt”
c)1958: “Nhà máy nhựa Thiếu niên Tiền phong”
d)1976; “Đoàn tàu Thống nhất”
30. Mục đích của việc rèn luyện chương trình rèn luyện đội viên là:
a) Giúp các em trở thành đội viên tốt
b) Trở thành cháu ngoan Bác Hồ
c) Phấn đấu trở thành đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
d) Cả 3 câu đều đúng
31. Nơi trưng bày các hình ảnh, hiện vật truyền thống, thành tích của Đội và sinh hoạt Đội được gọi là:
a) Phòng truyền thống
b) Phòng Đội
c) Phòng truyền thống, phòng Đội
d) Phòng Đội, phòng sinh hoạt
32. Các nghi lễ của Đội TNTP Hồ Chí Minh gồm:
a) Chào cờ, diễu hành, duyệt Đội, kết nạp đội viên, công nhận chi đội, trưởng thành, đại hội Đội
b) Chào cờ, diễu hành, truyền thống, đại hội Đội, kết nạp đội viên
c) Kết nạp đội viên, duyệt đội, đại hội Đội, liên hoan cháu ngoan Bác Hồ
d) Phút truyền thống, liên hoan cháu ngoan Bác Hồ, đại hội Đội.
33. Khẩu hiệu của Đội TNTP Hồ Chí Minh là:
a. Vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại. Hãy sẵn sàng !
b. Vì Chủ nghĩa Cộng sản. Vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại. Sẵn sàng !
c. Vì Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa. Vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại. Sẵn sàng !
d. Vì danh dự Đội TNTP Hồ Chí Minh. Hãy sẵn sàng !
34.Tên bài hát được chọn làm Đội ca của Đội TNTP HồChí Minh là:
a) Đi ta đi lên
b) Cùng nhau ta đi lên – Phong Nhã
c) Mơ ước ngày mai
d) Em là mầm non của Đảng
35. Bài hát được dùng trong lễ kết nạp đội viên là:
a. Tiến lên đoàn viên – Phạm Tuyên
b. Mơ ước ngày mai – Trần Đức
c. Nhanh bước nhanh nhi đồng – Phong Nhã
d. Em là mầm non của Đảng – Mộng Lân
36. Ngày tháng năm. Điều lệ Đội TNTP Hồ Chí Minh hiện nay được ban hành:
a- 23/7/2008
b)07/3/2008
c)15/5/2009
d)01/6/2008
37: Luật Trẻ em đã được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua vào ngày tháng năm nào?
a. Ngày 05/4/2015
b. Ngày 04/5/2015
c. Ngày 05/4/2016
d. Ngày 04/5/2016
38: Kết cấu của Luật Trẻ em bao gồm bao nhiêu Chương, bao nhiêu Điều?
a. 7 Chương với 105 Điều
b. 7 Chương với 106 Điều
c. 7 Chương với 107 Điều
d. 7 Chương với 108 Điều
39: Luật Trẻ em có hiệu lực thi hành vào ngày tháng năm nào?
a. Ngày 01/6/2016
b. Ngày 06/6/2016
c. Ngày 06/6/2017
d. Ngày 01/6/2017
40: Tại Điều 1 Luật Trẻ em quy định về trẻ em như thế nào?
a. Trẻ em là người dưới 16 tuổi.
b. Trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi.
c. Trẻ em là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
d. Trẻ em là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
41: Tại Điều 3 Luật Trẻ em quy định về đối tượng áp dụng của Luật như thế nào?
a. Cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân).
b. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân).
c. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân).
d. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân).
42: Tại Điều 6 Luật Trẻ em quy định về các hành vi bị nghiêm cấm; có bao nhiêu nhóm hành vi bị nghiêm cấm?
a. 13
b. 14
c. 15
d. 16
43: Luật Trẻ em quy định khái niệm, giải thích từ ngữ về Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt như thế nào?
a. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng.
b. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập.
c. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em có đủ điều kiện để thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, nhưng cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng.
d. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng.
44: Tại Điều 10 Luật Trẻ em quy định về Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; có bao nhiêu nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt?
a. 17
b. 16
c. 15
d. 14
45: Tại Điều 11 Luật Trẻ em quy định về Tháng hành động vì trẻ em được tổ chức vào Tháng nào hằng năm và với mục đích gì?
a. Tháng hành động vì trẻ em được tổ chức vào tháng 5 hằng năm để thúc đẩy phong trào toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; tuyên truyền, phổ biến, vận động cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án, xây dựng các công trình và vận động nguồn lực cho trẻ em.
b. Tháng hành động vì trẻ em được tổ chức vào tháng 7 hằng năm để thúc đẩy phong trào toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; tuyên truyền, phổ biến, vận động cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án, xây dựng các công trình và vận động nguồn lực cho trẻ em.
c. Tháng hành động vì trẻ em được tổ chức vào tháng 6 hằng năm để thúc đẩy phong trào toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; tuyên truyền, phổ biến, vận động cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án, xây dựng các công trình và vận động nguồn lực cho trẻ em.
d. Tháng hành động vì trẻ em được tổ chức vào tháng 8 (âm lịch) hằng năm để thúc đẩy phong trào toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; tuyên truyền, phổ biến, vận động cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án, xây dựng các công trình và vận động nguồn lực cho trẻ em.
46: Trên cơ sở Hiến pháp năm 2013 và Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em, Luật trẻ em quy định bao nhiêu nhóm quyền của trẻ em ?
a. 24
b. 25
c. 26
d. 27
47: Tại Điều 35 Luật trẻ em quy định về Quyền của trẻ em khuyết tật như thế nào?
a. Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.
b. Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.
c. Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.
d. Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng.
48: Điều 42 Luật trẻ em quy định về Bảo đảm về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em như thế nào?
a. Nhà nước có chính sách trợ cấp, trợ giúp, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn để thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo độ tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia trợ giúp, chăm sóc trẻ em, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật.
b. Nhà nước có chính sách trợ cấp, trợ giúp, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn để thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo độ tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia hỗ trợ về đất đai, thuế, tín dụng cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định của pháp luật.
c. Nhà nước có chính sách trợ cấp, trợ giúp để thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo độ tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia trợ giúp, chăm sóc trẻ em, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; hỗ trợ về đất đai, thuế, tín dụng cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định của pháp luật.
d. Nhà nước có chính sách trợ cấp, trợ giúp, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn để thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo độ tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia trợ giúp, chăm sóc trẻ em, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; hỗ trợ về đất đai, thuế, tín dụng cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định của pháp luật.
Câu 49: Luật trẻ em quy định về cấp độ bảo vệ trẻ em có bao nhiêu cấp độ, các cấp độ là gì?
a. 1 cấp độ: Phòng ngừa
b. 2 cấp độ: Phòng ngừa – Hỗ trợ.
c. 3 cấp độ: Phòng ngừa – Hỗ trợ – Can thiệp.
d. 4 cấp độ: Phòng ngừa – Tư vấn – Hỗ trợ – Can thiệp.
Câu 50: Điều 55 Luật trẻ em quy định cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em là gì?
a. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em là cơ sở do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập có chức năng, nhiệm vụ thực hiện hoặc phối hợp, hỗ trợ thực hiện một hoặc một số biện pháp bảo vệ trẻ em theo cấp độ phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp được quy định tại các Điều 48, 49 và 50 của Luật này.
b. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em là cơ sở do cơ quan, tổ chức cá nhân thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng, nhiệm vụ thực hiện hoặc phối hợp, hỗ trợ thực hiện một hoặc một số biện pháp bảo vệ trẻ em theo cấp độ phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp được quy định tại các Điều 48, 49 và 50 của Luật này.
c. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em là cơ sở do cơ quan, tổ chức thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng, nhiệm vụ thực hiện hoặc phối hợp, hỗ trợ thực hiện một hoặc một số biện pháp bảo vệ trẻ em theo cấp độ phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp được quy định tại các Điều 48, 49 và 50 của Luật này.
d. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em là cơ sở do cơ quan, tổ chức cá nhân thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng, nhiệm vụ thực hiện một số biện pháp bảo vệ trẻ em theo cấp độ phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp được quy định tại các Điều 48, 49 và 50 của Luật này.
Câu 51: Luật trẻ em quy định cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tổ chức theo loại hình hình nào?
a. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tổ chức theo loại hình cơ sở công lập.
b. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tổ chức theo loại hình cơ sở công lập và cơ sở tư nhân.
c. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tổ chức theo loại hình cơ sở công lập và cơ sở ngoài công lập.
d. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tổ chức theo loại hình cơ sở công lập, cơ sở ngoài công lập và cơ sở tư nhân.
Câu 52: Các tính chất của tổ chức Đội là:
a) Tính quần chúng, tính chính trị, tính giáo dục.
b) Tính quần chúng, tính tự nguyện, tự quản.
c) Tính giáo dục, tính tự nguyện, tự quản.
d) Tính giáo dục, tính chính trị.
Câu 53: Điều 62 Luật trẻ em quy định về các trường hợp trẻ em cần chăm sóc thay thế thuộc đối tượng nào?
a. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em không nơi nương tựa; Trẻ em không thể sống cùng cha, mẹ vì sự an toàn của trẻ em; cha, mẹ không có khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em hoặc chính là người xâm hại trẻ em; Trẻ em bị ảnh hưởng của thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang cần được ưu tiên bảo vệ; Trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ.
b. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi; Trẻ em không thể sống cùng cha, mẹ vì sự an toàn của trẻ em; cha, mẹ không có khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em hoặc chính là người xâm hại trẻ em; Trẻ em bị ảnh hưởng của thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang cần được ưu tiên bảo vệ; Trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ.
c. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em không nơi nương tựa; Trẻ em không thể sống cùng cha, mẹ vì sự an toàn của trẻ em; cha, mẹ không có khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em hoặc chính là người xâm hại trẻ em; Trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ.
d. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ; Trẻ em không thể sống cùng cha, mẹ vì sự an toàn của trẻ em; cha, mẹ không có khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em hoặc chính là người xâm hại trẻ em; Trẻ em bị ảnh hưởng của thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang cần được ưu tiên bảo vệ; Trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ.
Câu 54: Theo quy định của Luật trẻ em, ai có thẩm quyền quyết định chăm sóc thay thế?
a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b. Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội;
c. Tòa án nhân dân cấp huyện;
d. Tùy từng trường hợp cụ thể và tùy vào cấp quản lý thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định việc chăm sóc thay thế.
Câu 55: Theo quy định của Luật trẻ em thì Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội có thẩm quyền quyết định việc chăm sóc thay thế trong trường hợp nào?
a. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định giao trẻ em cho cơ sở trợ giúp xã hội thuộc cấp huyện quản lý thực hiện chăm sóc thay thế.
b. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định giao trẻ em cho cơ sở trợ giúp xã hội thuộc cấp huyện và cấp tỉnh quản lý thực hiện chăm sóc thay thế.
c. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định giao trẻ em cho cơ sở trợ giúp xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý thực hiện chăm sóc thay thế.
d. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định giao trẻ em cho cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc cấp huyện quản lý thực hiện chăm sóc thay thế.
Câu 56: Làm gì để không bị đuối nước
a. Học bơi tại các cơ sở dạy bơi, khi đi có người lớn đi cùng.
b. Không đùa nghịch tại các ao, hồ, sông suối, vùng dòng nước xoáy, sâu khi không có người lớn.
c. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy định của nhà trường về phòng chống đuối nước
d. Tất cả ý trên
Câu 57: Trước khi bơi nên làm gì?
a. Tập thể dục, khởi động khớp chân tay từ 5-10 phút trước khi bơi.
b. Nhẩy xuống bơi ngay khi người đang nóng.
c. Chọn hồ bơi đảm bảo sạch sẽ, có người cứu hộ khi cần.
d. Cả phương án a và c
Câu 58: Khi gặp người đuối nước thì nên làm gì?
a. Hô hoán người lớn đến cứu
B. Tìm cành cây hoặc sợi dây ..ném cho người đuối nước để cùng mọi người kéo nên nếu cần.
b. Bỏ chạy, không báo cho ai hết với ai hết.
d. Cả phương án a và b
Câu 59: Khi tan học ra về em thấy bóng đèn vẫn sáng, quạt lớp mình vẫn chạy thì em sẽ làm gì?
a. Cứ để nguyên như vậy đi về.
b. Báo cho bác bảo vệ
c.Tắt các thiết bị điện rồi về.
Câu 60: Khi các thiết bị điện của lớp mình có dấu hiệu hư hỏng các em cần làm gì ?
a. Báo với cô giáo chủ nhiệm để cô giáo chủ nhiệm báo với BGH nhà trường có biện pháp sửa chữa
b. Không quan tâm, mặc kệ.
Câu 61: Để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện các em cần làm gì?
a. Không tắt các thiết bị điện khi tay, chân bị ướt. Đi dép để cách khi tắt các thiết bị điện.
b. Không tự ý nghịch các thiết bị điện.
c.Tất cả các ý trên
Câu 62: Khi thấy các biển báo cấm lại gần các sông, hồ, kênh, rạch các em nên làm gì?
a. Rủ các bạn lại gần đó chơi và không quan tâm đến biển báo.
b. Tuyệt đối không được lại gần.
c. Em vẫn đến gần chơi nhưng sẽ quan sát để không bị ngã.
Câu 63: Nhìn thấy cây cam nhà mình rất nhiều quả mà bạn Lan lại rất thèm ăn. Nếu em là bạn Lan em sẽ làm gì?
a. Trèo ngay lên cây và hái quả cho thỏa cơn khát của mình.
b. Rủ bạn khác cùng trèo lên cây hái quả xuống ăn.
c. Nhờ người lớn như: Ông, bà hay bố mẹ lấy giúp cho an toàn.
Câu 64: Khi mẹ đang chiên rán đồ ăn ở trên bếp bạn sẽ làm gì?
a. Cứ chạy nhảy đùa nghịch với em mà không cần để ý.
b. Rủ em mình ra chỗ khác cách xa khu vực bếp để chơi cho an toàn.
Câu 65: Nơi nào quy định người điều khiển xe đạp không được phép đi qua?
a. Nơi cấm xe ô tô.
b. Nơi cấm xe máy.
c. Nơi có biển báo cấm xe đạp.
Câu 66: Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những loại xe nào?
a. Xe máy
b. Xe đạp.
c. Xe ô tô.
d. Tất cả phương án trên đều đúng.
Câu 67: Khi đi từ đường nhỏ ra đường lớn chúng ta phải đi như thế nào?
a. Đi tốc độ nhanh.
b. Đi bình thường không cần giảm tốc độ.
c. Giảm tốc độ và quan sát kĩ hai hướng.
Câu 68: Đảm bảo an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?
a. Là trách nhiệm của ngành giao thông vận tải.
b. Là trách nhiệm của cơ quan tổ chức, cá nhân và của toàn XH.
c. Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông.
Câu 69: Khi ngồi trên thuyền, bè ta cần lưu ý điều gì?
a. Mặc áo phao, vui chơi thoải mái trên thuyền.
b. Mặc áo phao và đi dạo trên thuyền, bè.
c. Mặc áo phao, ngồi không được thò tay, chân xuống nước.
Câu 70. Quần đảo nào của nước ta xa bờ nhất?
Trường Sa
B. Hoàng Sa
C. Hà Tiên
D. An Thới
Câu 71. Vùng biển, đảo nước ta có bao nhiêu đảo lớn, nhỏ?
a. Vùng biển, đảo nước ta có hơn 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
b. Vùng biển, đảo nước ta có hơn 3.100 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
c. Vùng biển, đảo nước ta có hơn 3.200 hòn đảo lớn, nhỏ được phân bố theo chiều dài bờ biển và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Câu 72: Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?
A. 26 tỉnh, thành phố
B. 27 tỉnh, thành phố
C. 28 tỉnh, thành phố
D. 29 tỉnh, thành phố
Câu 73: Bạn hãy cho biết Lãnh hải của nước CHXHCNVN rộng bao nhiêu hải lý?
A. 8 hải lý
B. 10 hải lý
C. 12 hải lý
D. 14 hải lý
Câu 74: Đảo Phú Qúy thuộc địa phận tỉnh thành nào của nước ta?
A. Khánh Hòa
B. Kiên Giang
C. Bình Thuận
D. Ninh Thuận
Câu 75: Đảo Phú Quốc thuộc địa phận tỉnh thành nào của nước ta?
A. An Giang
B. Kiên Giang
C. Cà mau
D. Bà Rịa – Vũng tàu
Câu 76: Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông?
A. Phía Nam của Biển Đông
B. Phía Tây của Biển Đông
C. Phía Đông của Biển Đông
D. Phía Bắc của Biển Đông
Câu 77: Việt Nam có bao nhiêu hòn đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ? (câu hỏi không rõ ràng, có hơn 4000 đảo...)
A. 2000
B. 3000
C. 4000
D. 5000
Câu 78: Việt Nam có diện tích rừng ngập mặn đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?
A. 2
B. 5
C. 7
D. 8
Câu 79: Huyện đảo nào sau đây có mật độ dân số lớn nhất trong các huyện đảo ở Việt Nam.
A. Huyện đảo Phú Quốc
B. Huyện đảo Côn Đảo
C. Huyện đảo Lý Sơn
D. Huyện đảo Cát Bà
câu 80: Theo Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển Quốc gia ven biển có quyền xác định vùng thềm lục địa tối thiểu và tối đa bao nhiêu hải lý?
A. Tối thiểu 200 hải lý, tổi đa 400 hải lý
B. Tối thiểu 200 hải lý, tối đa là 350 hải lý
C. Tối thiểu 220 hải lý, tối đa là 400 hải lý
D. Tối thiểu 250b hải lý, tối đa là 430 hải lý
Câu 81: Năm 1887, Pháp và triều đình Mãn Thanh ký công ước hoạch định biên giới trên bộ và trên biển giữa Việt Nam và Trung Quốc, hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của ai?
A. Trung Quốc
B. Việt Nam
C. Pháp
D. Không nói rõ là của ai.
Câu 82: Biển Đông là biển rộng thứ mấy trong hệ thống các vùng biển của Thế giới?
A. Thứ Nhất
B. Thứ 2
C. Thứ 3
D. Thứ 4
Câu 83: Bạn hãy cho biết diện tích Biển Đông rộng khoảng bao nhiêu km2?
A. Khoảng 3.447.000 km2
B. Khoảng 4.447.000 km2
C. Khoảng 5.447.000 km2
D. Khoảng 6.447.000 km2
Câu 84: Việt Nam là một quốc gia ven biển có bờ biển dài bao nhiêu?
A. Dưới 3.200 km
B. Trên 3.260 km
C. Dưới 4.260 km
D. Trên 4.500 km
Câu 85: Việt Nam có khoảng bao nhiêu đảo lớn nhỏ?
A. Gần 2.000 đảo
B. Hơn 3.000 đảo
C. Gần 5.000 đảo
D. Gần 6.000 đảo
Câu 86: Biển Đông tiếp giáp với những nước nào?
.
A. Malaysia, Indonesia, Philippines
B. Brunei, Singapore, Thái Lan.
C. Campuchia, đảo Đài Loan và lục địa Trung Quốc.
D. Tất cả a, b,c đều đúng.
Câu 87: Bạn hãy cho biết Luật biển Việt Nam được Quốc hội nước ta phê chuẩn vào ngày, tháng, năm nào?
A. 21/6/2012
B. 21/7/2012
C. 21/8/2012
D. 21/9/2012
Câu 88: Bạn hãy cho biết Luật biển Việt Nam được Quốc hội nước ta phê chuẩn có hiệu lực vào ngày, tháng, năm nào?
A. 01/12/2012
B. 01/01/2013
C. 01/5/2013
D.01/7/2013
Câu 89: Theo Luật Biển Việt Nam, khi tiến hành bắt, tạm giữ, tạm giam người có hành vi vi phạm pháp luật, hoặc tạm giữ tàu thuyền nước ngoài, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho Bộ nào?
A. Bộ Công an.
.B Bộ Tư pháp.
C. Tòa an nhân dân tối cáo.
D. Bộ Ngoại giao.
Câu 90. Ma Túy là chất được chiết xuất từ:
.
a. Cây Côca
b. Cây Cần sa
c. Cây thuốc phiện
d. Cả a, b, c đều đúng
Câu 91. Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy, bị phạt tù từ:
a. 1 năm đến 5 năm
b. 2 năm đến 5 năm
c. 2 năm đến 7 năm.
d. 3 năm đến 7 năm
Câu 92. Tội sử dụng trái phép chất ma túy, bị phạt tù từ:
a. 3 tháng đến 2 năm
b. 3 năm đến 3 năm
c. 3 tháng đến 4 năm
d. 3 tháng đến 5 năm
Câu 93. Tội cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù từ:
a. 1 năm đến 3 năm
b. 2 năm đến 5 năm
d. 3 năm đến 7 năm
c. 2 năm đến 7 năm .
Câu 94. Học sinh đang học, khi thử nước tiểu khẳng định dương tính và đã vi phạm đến lần thứ 3 thì bị xử lý kỷ luật:
a. Cho nghỉ học một năm
b. Buộc thôi học .
c. Buộc thôi học, đưa vào trường giáo dưỡng cai nghiện
d. Xử lý theo pháp luật
Câu 95. Đối với học sinh, sinh viên mới phát hiện sử dụng ma túy lần đầu, khi thử nước tiểu khẳng định dương tính, bị xử lý kỷ luật:
a. Cho nghỉ học 01 tháng, giao gia đình quản lý
b. Cho nghỉ học 03 tháng, giao gia đình quản lý
c. Cho nghỉ học 01 học kỳ, giao gia đình quản lý .
d. Cho nghỉ học 01 năm, giao gia đình quản lý
Câu 96. Người trồng cây thuốc phiện hoặc các loại cây khác có chức chất ma túy, bị phạt tù từ:
a. 6 tháng đến 5 năm
b. 6 tháng đến 6 năm
c. 6 tháng đến 7 năm .
d. 6 tháng đến 8 năm
Câu 97. Khi lỡ sử dụng chất ma tuý, bạn phải:
a. Tự bản thân khắc phục
b. Đến cơ quan tư vấn để được giúp đỡ .
c. Xa lánh bạn bè, người thân
d. Cả a, b, c đều đúng
Câu 98. Làm thế nào để không bị bạn bè rủ rê, lôi kéo vào con đường sử dụng ma túy:
a. Không quan hệ bạn bè
b. Không nghe theo sự cám dỗ, mời mọc, thách thức của bạn bè .
c. Không tập hút thuốc lá
d. Không tham gia các tệ nạn xã hội
Câu 99: Người phát hiện, tố giác và đấu tranh trong phòng, chống mại dâm được đảm bảo các quyền lợi gì?
a- Tuỳ theo điều kiện của địa phương sẽ có hổ trợ khi có thiệt hại.
b- Được bảo vệ và giữ bí mật, nếu bị thiệt hại tài sản thì được đền bù. Nếu bị thương tích, tổn hại về sức khỏe hoặc bị thiệt hại về tính mạng thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
c- Được biểu dương khen thưởng.
d- Được quan tâm giúp đỡ khi có khó khăn.
Câu 100: Người có hành vi liên quan đến mại dâm theo qui định của pháp lệnh phòng, chống mại dâm sẽ bị xử lý như thế nào?
a- Chỉ bị xử lý về hành chính theo qui định của pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính nếu có hành vi liên quan đến mại dâm như câu a đã nêu ở trên.
b- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi liên quan đến mại dâm như: môi giới mại dâm, chứa mại dâm, cưỡng bức bán dâm, tổ chức mại dâm, mua bán phụ nữ, trẻ em để phục vụ hoạt động mại dâm.
c- Phải bồi thường thiệt hại về vật chất nếu xảy ra đối với nạn nhân.
d- b và c đúng.
