wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHÀN

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Bỉnh Khiêm còn được biết đến với tên gọi gì?

a)

Trạng Trình

b)

Trạng Bùng

c)

Trạng Lường

2.

Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn với vùng quê nào?

a)

Kiến An - Hải Phòng

b)

Vĩnh Bảo - Hải Phòng

c)

Kiến Xương - Hải Phòng

3.

Thủa nhỏ Nguyễn Bỉnh Khiêm có tên là gì?

a)

Văn Đạt

b)

Văn Phú

c)

Văn Thắng

4.

Ai là học trò nổi tiếng của Nguyễn Bỉnh Khiêm

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Xiển

5.

Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn với giai đoạn của những triều đại nào?

a)

Lê - Trịnh - Mạc

b)

Lê - Trịnh

c)

Mạc - Trịnh

d)

Trịnh - Nguyễn

6.

Vì sao Nguyễn Bỉnh Khiêm được nhân dân gọi là trạng Trình?

a)

Vì ông được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc Công

b)

Vì ông đỗ đầu 3 kì thi Hương thi Hội, thi Đình

c)

Vì nó gắn với tên quê hương ông

7.

Bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm KHÔNG thể hiện triết lý sống nào?

a)

Sống nhàn, tránh vất vả cực nhọc về thể chất.

b)

Sống hòa hợp với thiên nhiên

c)

Sống đạm bạc mà thanh nhàn.

d)

Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao.

8.

Quan niệm "nhàn" của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua hai câu đầu như thế nào?

a)

Phong thái ung dung

b)

Tâm hồn thảnh thơi, vô sự trong lòng

c)

Vui với thú điền viên dân dã

d)

Tất cả các đáp án trên

9.

Nhận xét về cách nói "dại" và "khôn" trong hai câu thực:

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao

a)

Khẳng định mình khờ dại không biết gì

b)

Người đời khôn ngoan, biết tất cả

c)

Cách nói ngược thể hiện quan niệm "lánh đục tìm trong" của tác giả

d)

Tất cả các phương án trên

10.

Em hiểu thế nào là "nơi vắng vẻ" của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Nơi không có người

b)

Nơi không gian yên tĩnh

c)

Nơi ít người, không gian tương đối tĩnh lặng

d)

Chốn thanh bình, không ganh đua hại người

11.

Tại sao tác giả lại đến "cội cây" uống rượu?

a)

Cảnh tỉnh bản thân đừng ham danh lợi

b)

Cội cây mát thích hợp uống rượu

c)

Cô đơn không người bầu bạn

d)

Tất cả các phương án

12.

Nhận xét về cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua hai câu luận:

Thu ăn măng trúc đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao

a)

Cuộc sống quê mùa khổ cực

b)

Cuộc sống đạm bạc thanh cao

c)

Cuộc sống hòa hợp với tự nhiên

d)

Cuộc sống qua ngày chán chường

13.

Bài thơ thể hiện vẻ đẹp nhân cách gì ở Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

A. Cuộc sống dân dã, hòa hợp với tự nhiên

b)

B. Coi thường danh lợi, giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ

c)

C. Nhìn về quá khứ để cảnh tỉnh bản thân

d)

D. Đáp án a,b đều đúng

14.

Đặc điểm thơ văn nói chung của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

a)

Thể hiện lòng yêu nước, thương dân

b)

Thể hiện sự gắn bó với làng quê

c)

Mang đậm tính triết lí, ngợi ca thú thanh nhàn, phê phán điều xấu

d)

Ca ngợi thú thanh nhàn

15.

Nghệ thuật chủ đạo được sử dụng trong hai câu thơ:

"Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"

a)

Nhân hóa

b)

Đối lập

c)

Nói quá

d)

So sánh

16.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu: "

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"?

a)

Thoát khỏi vòng danh lợi

b)

Về quê nhà ở ẩn

c)

Sống với thiên nhiên

d)

Tìm về nơi yên tĩnh

e)

K

17.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao"

a)

Sống dân dã

b)

Sống nghèo khổ

c)

sống tiết kiệm

d)

Sống thuận theo tự nhiên

18.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu:

Rượu đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao"

a)

Coi trọng công danh, phú quý

b)

Coi thường công danh, phú quý

c)

Thích phú quý, bổng lộc

d)

Thích rượu ngon, bạn hiền

19.

“ Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao”

Quan niệm về khôn, dại ở hai câu thơ trên có mỗi liên hệ với câu tục ngữ nào?

a)

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

b)

Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác

c)

Xởi lởi trời cởi cho, so đo trời co lại

d)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

20.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Nhàn là một tiếng thở dài.

b)

Nhàn là một tâm trạng u uất.

c)

Nhàn là lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc.

d)

Nhàn là một nỗi lòng ưu tư.