wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức bài 7: Thực tiễn và vai trò thực tiễn đối với NT

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Để giảm thiểu tỷ lệ chấn thương sọ não trong các vụ tai nạn giao thông, Nhà nước đã ban hành Nghị quyết số 32 ngày 15/9/2007 quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm từ ngày 15/12/2007 đối với người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy. Việc làm của nhà nước đã thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

b)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.

c)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

d)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

2.

Bố của An bị tàn tật đôi chân nên khó khăn trong việc đi lại. Qua nhiều lần tự nghiên cứu, An đã tự chế tạo ra chiếc xe lăn dành cho bố của mình. Trong trường hợp này, An đã thực hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

b)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.

c)

Thực tiễn là mục tiêu của nhận thức.

d)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

3.

vai trò của thực tiễn đối với nhận thức được thể hiện ở mấy nội dung:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

4.

Chỉ có đem những tri thức đã thu nhận được qua nhận thức đối chiếu với thực tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mới khẳng định được tính đúng đắn của nó.

Nội dung trên được thể hiện ở vai trò nào của thực tiễn đối nhận thức?

a)

Cơ sở

b)

Động lực

c)

Mục đích

d)

Tiêu chuẩn

5.

Theo Triết học Mác Lênin, quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người để tạo nên những hiểu biết về chúng,là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Nhận thức.

b)

Thực tiễn.

c)

Điểm nút.

d)

Vận động.

6.

Trước hiện tượng dịch bệnh covid-19, các nhà khoa học đã nghiên cứu và tìm ra vắc xin phòng bệnh, là thể hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Động lực của nhận thức.

b)

Cơ sở của chân lí.

c)

Mục đích của lí luận.

d)

Tiêu chuẩn của sản phẩm.

7.

Từ việc quan sát sự vận động của mặt trăng và sự thay đổi của thời tiết, con người sáng tạo ra lịch âm lịch để phục vụ sản xuất nông nghiệp, là thể hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Cơ sở của nhận thức.

b)

Động lực của nhận thức.

c)

Tiêu chuẩn của nhận thức

d)

Mục tiêu của nhận thức.

8.

Nhiều căn bệnh mới xuất hiện. Vì vậy, con người phải tìm ra thuốc phòng và chữa bệnh mới. Điều này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

b)

 Thực tiễn là động lực của nhận thức.

c)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

9.

Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là

a)

Thực tiễn.

b)

Thực tế.

c)

Sản xuất.

d)

Sáng tạo

10.

Câu thành ngữ:” chuồn chuồn bay thấp thì mưa ,bay cao thì nắng bay vừa thì râm” nói đến vai trò nào của thực tiễn ?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

c)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

d)

Thực tiễn la tiêu chuẩn của chân lí.

11.

Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng được gọi là

a)

Nhận thức

b)

Học tập

c)

Nghiên cứu

d)

Tri thức

12.

Câu nói :”lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”là nói về?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

c)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

d)

Thực tiễn la tiêu chuẩn của chân lí.

13.

 Câu tục ngữ nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?

a)

Cái khó ló cái khôn.

b)

Con vua thì lại làm vua.

c)

Con hơn cha là nhà có phúc.   

d)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

14.

Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn, điều này thể hiện, thực tiễn là

a)

động lực của nhận thức

b)

tiêu chuẩn của chân lí

c)

mục đích của nhận thức

d)

cơ sở của nhận thức

15.

Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

a)

Ăn cây nào rào cây ấy

b)

Con hơn cha, nhà có phúc

c)

Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa

d)

Gieo gió gặt bão

16.

Nội dung nào dưới đây khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Là bản chất của nhận thức

b)

Là đặc trưng của nhận thức

c)

Là động lực của nhận thức

d)

Là biểu hiện của nhận thức.

17.

Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa phạm trù thực tiễn: "Thực tiễn là toàn bộ những ........... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội"

a)

Hoạt động

b)

Hoạt động vật chất

c)

Hoạt động có mục đích

d)

Hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội

18.

Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn, điều này thể hiện, thực tiễn là

a)

động lực của nhận thức

b)

tiêu chuẩn của chân lí

c)

mục đích của nhận thức

d)

cơ sở của nhận thức

19.

Trong mọi hoạt động, thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ cho nhận thức phát triển.

Quan điểm trên là thuộc vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Cơ sở

b)

Động lực

c)

Mục đích

d)

Tiêu chuẩn

20.

Đoạn văn sau đây của Bác Hồ muốn nhấn mạnh vai trò nào của thực tiễn: "Tiếc vì các kế hoạch đó đều chủ quan, không căn cứ vào thực tế, cho nên một khi gặp sự thử thách như trận địch tấn công vừa rồi thì tản loạn hết..."

a)

Tiêu chuẩn của chân lý.

b)

Cơ sở của nhận thức.

c)

Động lực của nhận thức.

d)

Mục đích của nhận thức.