NEW
Font size
WorksheetsNhập môn Việt Ngữ
Total questions: 15
Worksheet time: 5mins
Trong cơ cấu các thành phần nghĩa của từ thì thành phần nghĩa ngữ dụng là:
Là mối quan hệ của từ và người sử dụng nó
Là mối quan hệ giữa từ và từ khác trong hệ thống từ vựng
Là mối quan hệ của từ với ý
Là mối quan hệ giữa từ và đối tượng mà từ biểu thị
Thành phần nghĩa thể hiện sự quy chiếu của từ vào sự vật (hoặc hiện tượng, thuộc tính, hành động...) mà nó làm tên gọi được gọi là:
Nghĩa biểu vật
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
Hai thành tố nghĩa không thể thiếu trong cơ cấu nghĩa của 1 từ là:
Nghĩa biểu vật và nghĩa ngữ dụng
Nghĩa biểu niệm và nghĩa cấu trúc
Nghĩa biểu vật và nghĩa biểu niệm
Nghĩa cấu trúc và nghĩa ngữ dụng
Nghĩa tự do và nghĩa hạn chế của từ đa nghĩa là lưỡng phân nghĩa được phân loại dựa trên tiêu chí:
Nghĩa đang xét đã nằm trong cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ hay chưa
Mối quan hệ định danh giữa từ và đối tượng
Nguồn gốc của nghĩa
Mối liên hệ giữa từ với đối tượng và khả năng bộc lộ của nghĩa trong từng hoàn cảnh khác nhau
Trong câu “Ông đang cố giữ cái chân giám đốc” thì từ “chân” là nghĩa:
Nghĩa thường trực
Nghĩa phái sinh
Nghĩa tự do
Nghĩa hạn chế
“Cánh buồm, cánh quạt, mũi đất, mũi tiến công” được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ nào sau đây?
Cách thức
Phẩm chất
Hình thức
Chuyển đổi cảm giác
Thành phố đang mong chờ thành công của cải cách hành chính thì “thành phố” thuộc kiểu chuyển nghĩa nào sau đây?
Hoán dụ
Ẩn dụ
So sánh
Nhân hóa
“Anh toàn rót những lời đường mật vào tai tôi” thì “lời đường mật” thuộc kiểu chuyển nghĩa nào sau đây?
Hoán dụ
Ẩn dụ
So sánh
Nhân hóa
“Con ngựa đá con ngựa đá”, 2 từ “đá” trong câu là thuộc loại từ gì?
Từ đồng âm
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ nhiều nghĩa
Hiện tượng đồng âm “ngáy” trong câu ca dao thuộc kiểu đồng âm:
"Ăn cơm cáy thì ngáy o o
Ăn cơm thịt bò thì lo ngay ngáy"
Đồng âm từ vựng
Đồng âm từ vựng – ngữ pháp
Đồng âm từ với tiếng
Đồng âm từ với từ
Từ trái nghĩa là:
Những từ có một số nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng
Những từ trùng nhau về hình thức ngữ âm nhưng khác nhau về nghĩa.
Những từ tương đồng với nhau về nghĩa, khác nhau về âm thanh và có phân biệt với nhau về sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách.
Những từ có nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên. Chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh những khái niệm tương phản về logic
Các trường hợp đồng nghĩa: đàn bà - phụ nữ, kỷ - ghế, ghi đông - tay lái, cân - kilogram, phi cơ - máy bay được hình thành từ con đường:
Sự chuyển đổi từ loại
Tiếp thu, vay mượn từ các ngôn ngữ khác
Sự tách biệt nghĩa của từ đa nghĩa
Là từ bản ngữ, không tìm được lý do hình thành
Từ “xuân” trong câu thơ “Xuân này kháng chiến đã năm xuân” (Hồ Chủ Tịch, Thơ chúc tết – 1951) thuộc loại nào?
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Từ đa nghĩa
Từ đồng nghĩa là?
Những từ tương đồng về nghĩa
Từ tương đồng về âm
Từ tương đồng về nghĩa
Những từ tương đồng về tiếng
Bước đầu tiên để phân tích nghĩa theo ngữ cảnh là gì?
Phân loại ngữ cảnh
Tập hợp ngữ cảnh
Phân tích nghĩa
Phân tích ngữ âm
