NEW
Font size
Worksheetshóa đề 2
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng
Bạc.
Đồng.
Nhôm.
Ý nào không đúng khi nói về nguyên tử kim loại?
Bán kính nguyên tử tương đối lớn so với phi kim trong cùng một chu kỳ.
Số electron hóa trị thường ít hơn so với phi kim.
Năng lượng ion hóa của nguyên tử kim loại lớn.
Lực liên kết giữa hạt nhân với các electron hóa trị tương đối yếu.
Trong bảng tuần hoàn, nhóm nào sau đây chỉ gồm toàn kim loại?
Nhóm IA (trừ H).
Nhóm IA (trừ H) và IIA.
Nhóm IA (trừ H), IIA, IIIA và IVA.
Nhóm IA (trừ H), IIA và IIIA
Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì
nguyên tử kim loại thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng.
nguyên tử kim loại có năng lượng ion hóa nhỏ.
kim loại có xu hướng nhận thêm electron để đạt đến cấu trúc bền.
nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn.
Phương pháp được áp dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế những kim loại có tính khử yếu là
phương pháp thủy luyện.
phương pháp nhiệt phân.
phương pháp điện phân
phương pháp nhiệt luyện.
Trong sự ăn mòn hóa học, các electron của kim loại được
chuyển gián tiếp sang môi trường tác dụng
chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng
chuyển trực tiếp hay gián tiếp sang môi trường tác dụng phụ thuộc vào kim loại bị ăn mòn.
chuyển trực tiếp hay gián tiếp sang môi trường tác dụng phụ thuộc vào môi trường tác dụng.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp và mềm là do yếu tố nào sau đây?
Khối lượng riêng nhỏ
Thể tích nguyên tử lớn và khối lượng nguyên tử nhỏ
Điện tích của ion nhỏ (+1), mật độ electron thấp, liên kết kim loại kém bền
Tính khử mạnh hơn các kim loại khác
Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước lạnh tạo dung dịch kiềm?
Na, K, Mg, Ca
Be, Mg, Ca, Ba
Ba,Na, K, Ca
K, Na, Ca, Zn
Một loại H2O có chứa Mg(HCO3)2 và CaCl2 là nước loại nào sau đây?
Nước cứng vĩnh cửu.
Nước cứng tạm thời.
Nước mềm.
Nước cứng toàn phần.
Cho biết số thứ tự của Al trong bảng tuần hoàn là 13. Phát biểu nào sau đây đúng?
Al thuộc chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm III
Al thuộc chu kỳ 3, phân nhóm phụ nhóm III
Ion nhôm có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s2
Ion nhôm có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2
Nhận xét nào dưới đây đúng?
Nhôm kim loại không tác dụng với nước do thế khử của nhôm lớn hơn thế khử của nước
Trong phản ứng của nhôm với dung dịch NaOH thì NaOH đóng vai trò chất oxi hoá
Các vật dụng bằng nhôm không bị oxi hoá tiếp và không tan trong nước do được bảo vệ bởi lớp màng Al2O3
Do có tính khử mạnh nên nhôm phản ứng với các axit HCl, HNO3, H2SO4 trong mọi điều kiện
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất đi từ
khoáng chất cryolit
các loại đá chứa nhôm oxit
quặng boxit
đất sét
Trong phương pháp thủy luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử ?
K
Ca
Zn
Cả A, B, C.
Trong ăn mòn điện hóa, câu nào sau đây diễn tả đúng?
Ở cực âm có quá trình khử.
Ở cực dương có quá trình oxy hóa, kim loại bị ăn mòn.
Ở cực âm có quá trình oxy hóa, kim loại bị ăn mòn.
Cực dương quá trình khử, kim loại bị ăn mòn
Cặp nào chứa 2 chất đều có khả năng làm mềm nước có độ cứng tạm thời?
Ca(OH)2, Na2CO3
HCl, Ca(OH)2
NaHCO3, Na2CO3
NaOH, Na3PO4
Khi so sánh tính chất của Ca và Mg, câu nào sau đây không đúng?
Số electron hoá trị bằng
Đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
Oxit đều có tính chất oxit bazơ
Đều được điều chế bằng cách điện phân clorua nóng chảy
Có hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch Al(NO3)3,
Không có hiện tượng
Có kết tủa màu keo trắng xuất hiện không tan trong NH3 dư
Có kết tủa keo trắng
Có kết tủa màu keo trắng xuất hiện, tan trong NH3 dư
Kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy là:
Kẽm
Sắt
Nhôm
Đồng
Cấu hình electron của Fe2+ (Z = 26) là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d44s2.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1.
Tính chất vật lí của sắt :
Là kim loại nhẹ, khối lượng riêng nhỏ; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ cứng thấp.
Là kim loại nhẹ, khối lượng riêng tương đối nhỏ; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ cứng tương đối thấp.
Là kim loại nhẹ, khối lượng riêng 2,7 g/cm3; màu trắng bạc, dẻo, dễ dát mỏng, nóng chảy ở nhiệt độ không cao lắm (660oC), độ dẫn điện kém đồng.
Là kim loại nặng, khối lượng riêng 7,9 g/cm3; màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC, độ dẫn điện kém đồng và nhôm.
Tìm phản ứng sai trong các phản ứng sau :
Fe + S -> FeS.
Fe + Cl2 -> FeCl3.
Fe + Cl2 -> FeCl2.
Fe + HCl -> FeCl2 + H2.
Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa tên quặng sắt và công thức hợp chất sắt chính có trong quặng?
Hematit nâu chứa Fe2O3
Xiderit chứa FeCO3.
Pirit chứa FeS2.
Manhetit chứa Fe3O4.
Hãy chọn câu nhận xét đúng.
Sắt và hợp chất sắt (II) chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hóa.
Sắt chỉ có tính khử, hợp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hóa.
Sắt chỉ có tính khử, hợp chất sắt (II) có tính khử và tính oxi hóa, hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hóa
Sắt chỉ có tính khử, hợp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III) có cả tính khử và tính oxi hóa
Hợp chất nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa ?
FeO.
Fe2O3
Fe(OH)3.
Fe(NO3)3.
Phản ứng giữa cặp chất nào dưới đây không thể sử dụng để điều chế các muối Fe(II)?
FeO + HCl.
FeCO3 + HNO3 (loãng).
Fe(OH)2 + H2SO4 (loãng).
Fe + Fe(NO3)3.
Sắt không tan được trong dung dịch:
CuSO4.
FeCl3.
FeSO4.
AgNO3.
Cho lần lượt các chất sau: Fe, FeS, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử là
7
8
6
5
Tìm phản ứng đúng trong các phản ứng sau:
Fe3O4 + HNO3 loãng -> Fe(NO3)3 + NO + H2O.
Fe + HNO3 đặc, nguội -> Fe(NO3)3 + NO2 + H2O.
Fe(OH)2 + HNO3 loãng -> Fe(NO3)2 + H2O.
Fe + Al2O3 -> Al + Fe2O3.
