wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử HK II

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Người chỉ huy cuộc kháng chiến của quân ta ở Đà Nẵng chống thực dân Pháp xâm lược năm 1858 là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Hoàng Diệu

d)

Trương Định

2.

Ba tỉnh miền Tây Nam Kì bị thực dân Pháp chiếm năm 1867 gồm những tỉnh nào?

a)

Hà Tiên, Vĩnh Long, An Giang

b)

Vĩnh Long, Định Tường, An Giang

c)

Hà Tiên, An Giang, Cần Thơ

d)

Vĩnh Long, Hà Tiên, Kiên Giang

3.

Sau khi thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” ở Gia Định năm 1859, thực dân Pháp đã chuyển sang kế hoạch nào?

a)

“Đánh chắc, tiến chắc”

b)

“Chinh phục từng gói nhỏ”

c)

“Đánh chắc, thắng chắc”

d)

“Chinh phục từng địa phương”

4.

Bản chất của chính sách “bế quan tỏa cảng” do nhà Nguyễn thực hiện là gì?

a)

Tập trung phát triển các hoạt động nội thương

b)

Nghiêm cấm buôn bán các mặt hàng quân sự

c)

Không giao thương với thương nhân phương Tây

d)

Nghiêm cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam

5.

Vì sao có khẳng định: Giữa thế kỷ XIX, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là tất yếu lịch sử?

a)

Do Việt Nam có thể đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu, thị trường và nhân công của tư bản Pháp

b)

Do chế độ phong kiến Việt Nam đang lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trầm trọng

c)

Do triều đình nhà Nguyễn thi hành chính sách “cầm đạo, giết giáo sĩ”

d)

Do sự giàu có về dầu mỏ và cao su của Việt Nam

6.

Sau khi Hiệp ước Nhâm Tuất 1862, triều đình nhà Nguyễn đã có chủ trương gì để giành lại những vùng đất đã mất từ tay thực dân Pháp?

a)

Bí mật chuẩn bị lực lượng chống Pháp để giành lại vùng đất đã mất

b)

Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long

c)

Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi quân Pháp

d)

Không chủ trương giành lại những vùng đất đã mất

7.

Ai là người được nhân dân tôn làn Bình Tây đại nguyên soái trong cuộc kháng chiến của nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì chống Pháp?

a)

Nguyễn Hữu Huân

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Trương Định

d)

Tôn Thất Tuyết

8.

Đâu là thách thức lớn nhất đặt ra cho Việt Nam và các quốc gia ở khu vực Châu Á từ thế kỉ XIX?

a)

Lựa chọn giữa tiến hành cải cách, duy tân đất nước hay giữ nguyên tình trạng khủng hoảng

b)

Đương đầu với nguy cơ bị biến thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây

c)

Khôi phục chế độ phong kiến đang trên con đường khủng hoảng, suy vong

d)

Xoa dịu những mâu thuẫn trong lòng xã hội đang phát triển gay gắt

9.

Theo hiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình nhà Huế đồng ý mở ba cửa biển nào cho Pháp vào buôn bán?

a)

Đà Nẵng, Thuận An, Quy Nhơn

b)

Đà Nẵng, Thuận An, Quảng Yên

c)

Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên

d)

Đà Nẵng, Ba Lạt, Cửa Lô

10.

Để chuẩn bị đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873), thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Tăng cường viện binh, vũ khí đưa từ Pháp đến

b)

Tiến hành xây dựng lực lượng quân đội Bắc Kì

c)

Tạo sức ép buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng

d)

Phái gián điệp ra Bắc điều tra tình hình bố phòng của ta

11.

Nguyên nhân sâu xa để thực dân Pháp tổ chức đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là gì?

a)

Chiếm lấy nguồn than đá phục vụ cho công nghiệp Pháp

b)

Độc chiếm con đường sông Hống

c)

Đánh Bắc Kì để củng cố Nam Kì

d)

Làm bàn đạp để tấn công phía Nam Trung Quốc

12.

Khi thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai (1882), Tổng đốc Hoàng Diệu có hành động như thế nào?

a)

Chỉ huy quân sự kiên quyết chống cự

b)

Đầu hàng, giao nộp thành

c)

Thực hiện kế sách "vườn không nhà trống"

d)

Rút lui ra ngoài thành để bảo toàn lực lượng

13.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai (1883) là chiến công của hai quân đội nào?

a)

Trương Định và Nguyễn Trung Trực

b)

Nguyễn Tri Phương và Hoàng Diệu

c)

Hoàng Tá Viêm và Lưu Vĩnh Phúc

d)

Nguyễn Hữu Huân và Trương Quyền

14.

Thực dân Pháp đã lợi dùng cơ hội nào để mở cuộc tấn công quyết định vào kinh đô Huế (08/1883)

a)

Vua Tự Đức qua đời, triều đình Huế đang bận rộng tìm người kế vị

b)

Sự đối đầu gay gắt giữa phe chủ chiến và chủ hòa

c)

Sự bạc nhược của triều đình nhà Nguyễn

d)

Phong trào đấu tranh chống triều đình dâng cao

15.

Sau Hiệp ước Hắc-măng (1883) và Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884), tính chất xã hội Việt Nam chuyển biến như thế nào?

a)

Là một nước thuộc địa

b)

Là một nước phụ thuộc

c)

Là một nước thuộc địa nửa phong kiến

d)

Là một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến

16.

Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Tuyết, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Mua chuộc Tôn Thất Tuyết

b)

Tìm mọi cách tiêu diệt phe chủ chiến

c)

Tìm các cách li gián giữa Tôn Thất Tuyết và quan lại

d)

Giảng hòa với phe chủ chiến, chuẩn bị lực lượng tấn công kinh thành Huế

17.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Bãi Sậy

b)

Khởi nghĩa Hùng Lĩnh

c)

Khởi nghĩa Hương Khê

d)

Khởi nghĩa Ba Đình

18.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?

a)

Triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp

b)

Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ

c)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất

d)

Thực dân Pháp có lực lượng quá mạnh và đong đảo

19.

Phong trào Cần vương bùng nổ xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào?

a)

Mâu thuẫn giữa phái chủ chiến với thực dân Pháp

b)

Cuộc phản công phái chủ chiến tại Kinh thành Huế thất bại

c)

Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp diễn ra gay gắt

d)

Vua Hàm Nghi ban chiếu Cần vương đã thổi bùng ngọn lửa yêu nước của nhân dân ta

20.

Tình chất nổi bật của phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Là phong trào yêu nước đứng trên lập trường phong kiến

b)

Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

c)

Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

d)

Là phong trào yêu nước tự phát của giai cấp nông dân Việt Nam

21.

Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là gì?

a)

Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến thực dân Pháp

b)

Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước đứng lên giúp vua cứu nước

c)

Kêu gọi văn thân, sĩ phu trong cả nước tiến hành cải cách chính trị - xã hội

d)

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và kêu gọi nhân dân tiếp tục kháng chiến

22.

Ai là người đầu tiên chế tạo súng trường theo kiểu Pháp năm 1874?

a)

Cao Thắng

b)

Đế Thám

c)

Phan Đình Phùng

d)

Trương Định

23.

Mục đích đấu tranh của cuộc khỡi nghĩa nông nhân Yên Thế là gì?

a)

Nhằm bảo vệ cuộc sống của nhân dân vùng Yên Thế

b)

Nhằm lật đổ triều đình nhà Nguyễn

c)

Nhằm đánh đuổi thực dân Pháp ra khỏi đất nước

d)

Nhằm hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi

24.

Khởi nghĩa Yên Thế có điểm gì khác biệt so với các cuộc khởi nghĩa khác trong phong trào Cần vương?

a)

Hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Tuyết

b)

Đấu tranh chống thực dân Pháp, chống triều đình nhà Nguyễn

c)

Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trú phong trào Cần phương

d)

Lá sự phản ứng của nông dân trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình Huế

25.

Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam ở giai đoạn cuối thể kỉ XIX không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện lòng yêu nước, thương dân của các văn thân, sĩ phu

b)

Tấn công vào tư tưởng phong kiến bảo thủ

c)

Đặt cơ sở cho sự ra đời của phong trào Duy tân đầu thế kỉ XX

d)

Thúc đẩy mầm mống kinh tế tư ban chủ nghĩa phát triển ở Việt Nam

26.

Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau:

“Dâng vua những bản điều trần

Mong cho nước mạnh, muôn dân được giàu

Triều đình thủ cựu hay đâu

Làm cho điêu đứng, thảm sầu nước non ”

a)

Phan Bội Châu

b)

Phan Đình Phùng

c)

Nguyễn Trường Tộ

d)

Lương Văn Can

27.

Nội dung nào không phản ánh đúng những hạn chế của các đề nghị cải cách, canh tân ở Việt Nam cuối thể kỉ XIX?

a)

Mang tính lẻ tẻ, rời rạc, chưa phát triển thành một phong trào cải cách siêu rộng

b)

Chưa xuất phát từ những cơ sở bên trong của xã hội Việt Nam

c)

Chưa giải quyết được những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam

d)

Nội dung cải cách quá mới nên không nhận được sự ủng hộ của nhân dân

28.

Lý do cơ bản nào khiến các đề nghị cải cách của các sĩ phu tiến bộ cuối thế kỉ XIX không thể trở thành hiện thực?

a)

Chưa hợp thời thế

b)

Đất nước không có điều kiện cải cách

c)

Rập khuôn nước ngoài

d)

Triều đình bảo thủ, từ chối cải cách

29.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ( 1897 – 1914 ) được thực dân Pháp tiến hành ở Việt Nam trong bối cảnh như thế nào?

a)

Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định quân sự

b)

Pháp đang gặp khó khăn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất

c)

Các phong trào đấu tranh chống Pháp giành nhiều thắng lợi

d)

Pháp thiệt hại nặng nề sau chiến tranh Pháp – Phổ

30.

Thực dân Pháp đã sử dụng biện pháp gì để nắm giữ độc quyền thị trường Đông Dương?

a)

Đánh thuế cao vào hàng nước ngoài nhập vào Việt Nam

b)

Đặt ra nhiều thứ thuế mới cho nhân dân Việt Nam

c)

Thành lập Ngân hàng Đông Dương

d)

Phát hành tiền giấy bạc và cho vay lãi

31.

Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) , thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông?

a)

Khuếch trương hình ảnh hiện đại của nền văn minh Pháp

b)

Tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho người dân Việt Nam

c)

Phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và quân sự

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngoại thương

32.

Cho nhận định sau:

“Thực dân Pháp đến Việt Nam là để thực hiện sứ mệnh khai hóa 1 văn minh ”.

Nhận định trên đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng. Vì người Pháp đã xây dựng ở Việt Nam hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại

b)

Đúng. Vì người Pháp đã du nhập và phát triển kinh tế tư bản ở Việt Nam

c)

Sai. Vì hoạt động khai hóa của người Pháp là để phục vụ cho hoạt động khai thác, bóc lột

d)

Sai. Vì văn minh Pháp không ảnh hưởng sâu rộng, tích cực đến Việt Nam

33.

Đâu là mâu thuẫn cấp bách hàng đầu của xã hội Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp, tay sai

b)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

c)

Mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản

d)

Mâu thuẫn giữa tiểu tư sản với vô sản

34.

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897-1914) được tiến hành trên những lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải

b)

Công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, tài chính

c)

Thương nghiệp, công nghiệp, tài chính, giao thông vận tải

d)

Công nghiệp, nông nghiệp, tài chính, giao thông vận tải

35.

Trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914), xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là

a)

Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản

b)

Địa chủ phong kiến và nông dân

c)

Địa chủ phong kiến và tư sản

d)

Địa chủ phong kiến và công dân

36.

Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) ở Việt Nam?

a)

Chính sách “chia để trị”

b)

Chính sách “dùng người Việt trị người Việt"

c)

Chính sách “đồng hóa”

d)

Chính sách “khủng bố trắng”

37.

Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân từ thành phần nào?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Tầng lớp tiểu tư sản

c)

Giai cấp tư sản

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến vừa và nhỏ

38.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp mới nào?

a)

Địa chủ, công nhân và tiểu tư sản

b)

Công nhân, tư sản và tiểu tư sản

c)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản

d)

Công nhân, nông dân và tư sản

39.

Cầu Doumer là tên gọi khác của cây cầu nào được thực dân Pháp xây dựng trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) ở Đông Dương?

a)

Cầu Chương Dương (Hà Nội) )

b)

Cầu Long Biên (Hà Nội)

c)

Cầu Tràng Tiền (Huế)

d)

Cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)

40.

Tầng lớp tiểu tư sản không bao gồm thành phần nào sau đây

a)

Học sinh, sinh viên

b)

Tiểu thương, địa chủ

c)

Nhà báo, nhà giáo

d)

Chủ xưởng thủ công, cơ sở buôn bán nhỏ