Font size
WorksheetsTrắc nhiệm địa lý
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Câu 1. Diện tích tự nhiên của Trung Quốc khoảng
Gần 9,5 triệu km2
Trên 9,5 triệu km2.
Gần 9,6 triệu km2.
Trên 9,6 triệu km
Câu 2. Diện tích tự nhiên của Trung Quốc đứng hàng
Thứ hai thế giới sau Liên bang Nga.
Thứ ba thế giới sau Liên bang Nga và Canađa.
Thứ tư thế giới sau Liên bang Nga, Canađa và Hoa Kỳ.
Thứ năm thế giới sau Liên bang Nga, Canađa, Hoa Kỳ và Braxin
Câu 3. Lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn tiếp giáp với
13 nước.
14 nước.
15 nước.
16 nước
Câu 4. Nhận xét đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc là
Chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng.
Chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc.
Chủ yếu là núi và cao nguyên.
Câu 5. Đường bờ biển phía đông của Trung Quốc dài khoảng
6000 km
7000 km
8000 km
9000 km.
Câu 6. Về tổ chức hành chính, Trung Quốc được chia thành
22 tỉnh, 6 khu tự trị và 3 thành phố trực thuộc trung ương.
22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.
21 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.
22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.
Trung Quốc có hai đặc khu hành chính nằm ven biển là
Hồng Công và Thượng Hải.
Hồng Công và Ma Cao.
Hồng Công và Quảng Châu.
Ma Cao và Thượng Hải.
Câu 8. Nhận xét không đúng về đặc điểm vị trí và lãnh thổ Trung Quốc là
Có diện tích lãnh thổ rộng lớn và đứng thứ ba thế giới.
Lãnh thổ trải rộng từ bắc xuống nam, từ đông sang tây.
Có đường biên giới giáp 14 nước chủ yếu qua núi cao và hoang mạc.
Phía đông giáp biển với đường bờ biển dài khoảng 9
Câu 9. Phần lãnh thổ miền Đông Trung Quốc trải dài từ vùng duyên hải vào đất liền, đến kinh tuyến
100 độ Đông.
105 độ Đông.
107 độ Đông.
111 độ Đông.
Câu 10. Phần lãnh thổ miền Đông Trung Quốc chiếm.
Gần 50% diện tích cả nước.
50% diện tích cả nước.
Trên 50% diện tích cả nước.
60% diện tích cả nước.
Câu 11. Nhận xét không đúng về đặc điểm miền Đông Trung Quốc là
. Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa mầu mỡ.
Dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp trù phú.
Từ bắc xuống nam khí hậu chuyển từ ôn đới gió mùa sang cận nhiệt đới gió mùa.
Nghèo khoáng sản, chỉ có than đá là đáng kể.
Câu 12. Các đồng bằng miền Đông Trung Quốc theo thứ tự bắc xuống nam là
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam , Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Nam , Hoa Bắc, Hoa Trung.
Câu 13. Đồng bằng thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc là
A. Đông Bắc. B. Hoa Bắc.
C. Hoa Trung. D. Hoa Nam.
Đông Bắc.
Hoa Bắc.
Hoa Trung
Hoa Nam.
Câu 14. Một đặc điểm lớn của địa hình Trung Quốc là
Thấp dần từ bắc xuống nam.
Thấp dần từ tây sang đông.
Cao dần từ bắc xuống nam.
Cao dần từ tây sang đông.
Câu 15. Nhận xét không chính xác về sự đối lập của tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
Miền Đông chủ yếu là đồng bằng còn miền Tây chủ yếu là núi và cao nguyên.
Miền Tây khí hậu lục địa, ít mưa còn miền Đông khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
Miền Tây là thượng nguồn của các sông lớn chảy về phía đông.
Miền Đông giàu khoáng sản còn miền Tây thì nghèo.
Câu 16. Về tự nhiên, miền Tây Trung Quốc không có đặc điểm
Gồm các dãy núi và cao nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Gồm các dãy núi và cao nguyên đồ sộ xen lẫn các đồng bằng màu mỡ.
Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, ít mưa.
Có nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
Câu 17. Nhận xét đúng nhất về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên của miền Đông Trung Quốc cho phát triển nông nghiệp là
Đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ.
Khí hậu gió mùa thay đổi từ cận nhiệt đới đến ôn đới.
Lượng mưa lớn, nguồn nước dồi dào
Các ý trên.
Câu 19. Năm 2005, dân số Trung Quốc khoảng
Trên 1033 triệu người.
Trên 1303 triệu người.
Gần 1033 triệu người.
Gần 1303 triệu người.
Câu 20. Người Hán là dân tộc đa số ở Trung Quốc và chiếm
A. Gần 80% dân số cả nước.
B. Trên 80% dân số cả nước.
C. Gần 90% dân số cả nước.
D. Trên 90% dân số cả nước.
Gần 80% dân số cả nước.
Trên 80% dân số cả nước.
Gần 90% dân số cả nước.
Trên 90% dân số cả nước.
Câu 21. Quốc gia nào sau đây có tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng
GDP:
Thái Lan.
Malaixia
Xin-ga-po.
In-đô-nê-xi-a.
Câu 22. Công nghiệp các nước Đông Nam Á đang phát triển theo hướng:
Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Đầu tư phát triển công nghiệp nặng.
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp khai thác.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Câu 23. Cây lương thực chính được trồng ở các nước Đông Nam Á là:
Lúa mì.
Lúa gạo
Ngô.
Lúa mạch.
Câu 32. Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ Thần Châu V vào
tháng 1-2003
tháng 10-2003
tháng 2-2003
tháng 5-2
Câu 31. Hoạt động công nghiệp và nông nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Đông
miền Tây
miền Đông Bắc
miền Đông Nam
Câu 30.Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào năm
1995
1997
1999
1967
Câu 29. Khu vực Đông Nam Á, Lợn được nuôi nhiều ở:
Việt Nam, Philippin, Thái Lan, Inđônêxia
Thái Lan, Mianma, Philippin, Malaixia
Việt Nam, Brunay, Mianma,Thái Lan
Mianma, Malaixia, Việt Nam, Xingapo
Câu 28. Cà phê và cao su trồng nhiều ở:
Việt Nam, Inđônêxia, Malaixia, Thái Lan
Thái Lan, Philippin, Mianma, Việt Nam
Đông Ti Mo, Brunay, Thái Lan, Việt Nam
Xingapo, Mianma, Việt Nam, Thái Lan
Câu 27. Quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không có diện tích giáp biển:
Lào
Mi-an-ma
Cam-pu-chia.
Thái Lan.
Một số biểu hiện quantr chứng tỏ ngành dịch vụ của các nc ĐNA đang được phát triển theo hướng hiện đại hóa là:
Cơ sở hạ tầng từng bước được hiện đại.
Giao thông, thông tin liên lạc được cải thiện và nâng cấp.
Hệ thống ngân hàng, tín dụng được phát triển và hiện đại.
Tất cả các ý trên.
Câu 25. Các đồng bằng ở Đông Nam Á lục địa màu mỡ, vì:
Được phù sa của các con sông bồi đắp.
Được phủ các sản phẩm phong hóa từ dung nham núi lửa.
Được con người cải tạo hợp lí.
Có lớp phủ thực vật phong phú.
Câu 26. Khí hậu của khu vực Đông Nam Á đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc:
A. Trồng cây lương thực nhiệt đới.
Trồng cây công nghiệp nhiệt đới.
Nuôi trồng thủy hải sản.
Tất cả các ý kiến trên.
