NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Vật lí 11
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thủy tinh là
n21 = n2/n1
n21 = n2 – n1
n12 = n1 – n2
n21 = n1/n2
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Tỉ số nào sau đây có giá trị bằng chiết suất tỉ đối n21 của môi trường (2) đối với môi trường (1)
A. Sini/Sinr
n2/n1
n1/n2
1/n21
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện trong mạch.
được sinh bởi dòng điện cảm ứng.
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
được sinh bởi nguồn điện hóa học.
Điều kiện để có phản xạ toàn phần là.
n1 < n2 và i ≥ igh
n1 < n2 và i ≤ igh
n1 > n2 và i ≤ igh
n1 > n2 và i ≥ igh
Chọn câu đúng. Đơn vị của từ thông là
Tesla (T).
Henry (H).
Vêbe (Wb).
Vôn (V)
Một mạch kín phẳng có diện tích S đặt trong từ trường đều. Biết vectơ pháp tuyến n của mặt phẳng chứa mạch hợp với vectơ cảm ứng từ B một góc α. Từ thông qua diện tích S là
Ф = BScosα
Ф = Bsinα
Ф = Scosα
Ф = BSsinα
Công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn l mang dòng điện I đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B là
F = BIsina
F = BIlcosa
F = BIl.a
F = BIlsina.
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa vào hiện tượng
lực điện do điện trường tác dụng lên hạt mang điện.
cảm ứng điện từ
lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động.
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thủy tinh là
n21 = n1/n2
n21 = n2/n1
n21 = n2 – n1
n12 = n1 – n2
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1.
luôn bằng 1.
luôn lớn hơn 0.
Công thức của định luật khúc xạ ánh sáng
n1.Sini = n2.Sinr
n1.Sinr = n2.Sini
n1.Cosi = n2.Cosr
n2.Cosi = n1.Cosr
Chọn câu sai khi đề cập đến định luật khúc xạ ánh sáng.
Tia khúc xạ và tia tới cùng thuộc một mặt phẳng
Góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ
Góc khúc xạ phụ thuộc bản chất của 2 môi trường truyền sáng
Tia khúc xạ ở bên kia pháp tuyến so với tia tới
La bàn là ứng dụng của
lực từ.
lực điện
lực hấp dẫn
lực đàn hồi.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Chiếu một tia sáng hẹp đến mặt bên của một lăng kính đặt trong không khí thì tia sáng
lệch lên trên lăng kính
bị phản xạ toàn phần
lệch về đáy lăng kính
đi thẳng.
Lăng kính là một khối chất
trong suốt đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác.
làm bằng thủy tinh, thường có dạng lăng trụ tam giác.
làm bằng nhựa, thường có dạng lăng trụ tam giác.
làm bằng chất dẻo, thường có dạng lăng trụ tam giác.
Theo quy ước, thấu kính phân kì có
tiêu cự f < 0.
tiêu cự f > 0
. độ tụ D > 0
độ tụ D = 0
Thấu kính có độ tụ D = 5 dp, đó là thấu kính
phân kì, có tiêu cự f = - 0,2 cm
phân kì, có tiêu cự là f = - 20 cm
hội tụ, có tiêu cự f = 20 cm
hội tụ, có tiêu cự f = 0,2 cm.
Đặt một vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d. Ảnh A’B’ qua thấu kính cách thấu kính khoảng d’. Số phóng đại ảnh k bằng
d '/d
d /d'
-d '/d
-d /d'
Vật AB ở trước thấu kính hội tụ cho ảnh thật cách thấu kính 60cm, tiêu cự của thấu kính là f = 30cm. Vị trí đặt vật trước thấu kính là
60cm
40cm
50cm
80cm
