wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LÍ 9 - ĐỊNH LUẬT ÔM

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

CĐDĐ, HĐT, Ampe kế được ký hiệu lần lượt là gì?

a)

I, U, A

b)

A, I, U

c)

I, A, U

d)

A, U, I

2.

Điện trở R của dây dẫn biểu thị

a)

tính cản trở dòng điện của dây dẫn.

b)

tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn.

c)

tính cản trở dòng điện của các êlectrôn.

d)

tính cản trở dây dẫn của dòng điện.

3.

Hệ thức của định luật Ôm là:

a)

I = U.R .

b)

I = UR\frac{U}{R}

c)

I = RU\frac{R}{U} .

d)

R = UI\frac{U}{I}

4.

Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

a)

tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

5.

Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: Điện trở của dây dẫn là một đại lượng

a)

không đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.

b)

thay đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.

c)

phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

d)

phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua dây dẫn.

6.

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ

a)

tăng bấy nhiêu lần

b)

giảm bấy nhiêu lần

c)

tăng

d)

giảm

7.

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?

a)

Oát

b)

Vôn

c)

Ampe

d)

Ôm

8.

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?

a)

Oát

b)

Vôn

c)

Ampe

d)

Ôm

9.

Ampe kế có công dụng

a)

Đo cường độ dòng điện

b)

Đo hiệu điện thế

c)

Đo công suất của dòng điện

d)

Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

10.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

36A

b)

4A

c)

2,5A

d)

0,25A

11.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp Cường độ dòng điện có giá trị tại mọi điểm là

a)

I = I1=I2

b)

I= I1+I2

c)

I= I1-I2

d)

I = I1 . I2

12.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng ?

a)

U=U1-U2

b)

U=U1+U2

c)

U=U1=U2

d)

Không có đáp án nào đúng

13.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp có công thức là:

a)

R=R1+R2- R3

b)

R=R1+R2+R3

c)

R=R1-R2

d)

R=R1+R2

14.

Một mạch điện gồm 3 điện trở R1=2Ω,R2=5Ω,R3=2Ω mắc nối tiếp. Tìm Điện trở tương đương của mạch ?

a)

Rtd =8 Ω

b)

Rtd = 9Ω

c)

Rtd = 7Ω

d)

Rtd = 10Ω

15.

Trong sơ đồ nào thì mạch điện mắc song song

a)

a

b)

a, b

c)

c, e

d)

a, b, d

16.

Để hai đèn trong mạch trên sáng thì cần đóng khóa K nào

a)

Khóa K, K1

b)

Khóa K, K2

c)

Khóa K1, K2

d)

Cả ba khóa

17.

Các bóng đèn dùng trong gia đình được mắc song song là vì lí do nào dưới đây?

a)

Để các đèn luôn sáng bình thường

b)

Để dễ dàng mắc mạch điện hơn

c)

Để khi một bóng đèn hỏng (đứt dây tóc) thì các bóng đèn còn lại vẫn sáng bình thường

d)

Để có thể trang trí các phòng ở đẹp hơn bằng các mạch điện với các bóng đèn

18.

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, R2 = 9Ω. Điện trở toàn mạch là:

a)

A. 3,6Ω

b)

B. 5,6Ω

c)

C. 3 Ω

d)

D.15 Ω

19.

Biểu thức nào sau đây đúng với đoạn mạch 2 điện trở mắc song song

a)

U = U1+U2

b)

I = I1+I2

c)

U = U1 - U2

d)

I = I1 - I2

20.

Mối liên hệ giữa hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch và hiệu điện thế 2 điện trở mắc song song

a)

U = U1+U2

b)

U = U1 = U2

c)

U = U1 - U2

d)

U = U1 / U2