Font size
WorksheetsTrắc nghiệm đề cương Lí 11 - Học kì II
Total questions: 110
Worksheet time: 2hrs 50mins
Vật nào sau đây KHÔNG sinh ra từ trường?
Hạt mang điện đứng yên
Nam châm chữ U
Dòng điện không đổi
Hạt mang điện chuyển động
Khi nói về tính chất đường sức từ, phát biểu nào dưới đây ĐÚNG?
Chiều của đường sức từ tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải hoặc ra Bắc vào Nam
Các đường sức từ luôn là những đường cong không khép kin
Nơi nào từ trường mạnh thì số đường sức từ sẽ thưa
Qua mỗi điểm trong không gian có thể vẽ được hai đường sức từ
Từ trường đều xuất hiện ở
xung quanh dòng điện thẳng
xung quanh một thanh nam châm
trong lòng của một nam châm chữ U
xung quanh một dòng điện tròn
Cho hai dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì hai dây dẫn
không tương tác
hút nhau
vừa đẩy, vừa hút
đẩy nhau
Đơn vị đo của cảm ứng từ là
Vôn (V)
Tesla (T)
Vê be (Wb)
Niu tơn (N)
Cho một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I, đặt trong từ trường đều B, có chiều đường sức được mô tả như hình vẽ. Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên đoạn dây đẫn đó?
Đơn vị của suất điện động cảm ứng là
jun (J)
ampe (A)
henry (H)
vôn (V)
Đơn vị của độ tự cảm là
henry (H)
tesla (T)
vêbe (Wb)
ampe (A)
Từ thông qua một diện tích S phụ thuộc các yếu tố nào sau đây?
góc tạo bởi pháp tuyến và vectơ cảm ứng từ và điện tích đang xét
độ lớn cảm ứng từ và góc tạo bởi pháp tuyến và vectơ cảm ứng từ
góc tạo bởi pháp tuyến và vectơ cảm ứng từ, độ lớn cảm ứng từ và điện tích đang xét
điện tích đang xét
Một khung dây dẫn diện tích S đặt vuông góc với đường sức của từ trường đều có cảm ứng từ B. Nếu trong thời gian 2 giây, cảm ứng từ giảm đều đi một nửa thì suất điện cảm ứng trong khung có độ lớn là
ec = 2BS
ec = BS
ec = 2BS
ec = 4BS
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về dòng điện Fuco. Dòng điện Fuco
xuất hiện trong lõi máy biến áp gây nên những tổn hao vô ich
luôn luôn có hại
được ứng dụng trong các bộ phanh điện từ của những ô tô hạng nặng
gây ra hiệu ứng toả nhiệt Jun Lenxo ứng dụng để nung nóng kim loại
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch
sự chuyển động của mạch với nam châm
sự biến thiên của từ trường Trái đất
sự chuyển động của nam châm với mạch
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
Ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới i là góc tạo bởi
tia tới và tia khúc xạ
tia tới và tia phản xạ
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
tia tới và mặt phân cách
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
không khí
chân không
nước
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì
góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới
khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì có góc khúc xạ r. Công thức định luật khúc xạ là
sin isin r=n1n2
sin rsin i=n1n2
cos rsin i=n1n2
cos rcos i=n2n1
Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Trong một môi trường vật chất truyền ánh sáng, chiết suất tuyệt đối của môi trường
luôn lớn hơn 1
luôn nhỏ hơn 1
luôn bằng 1
luôn bằng 0
Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết suốt n2 đối với môi trường chiết suất n1 là
n12=n1−n2
n12=n2n1
n21=n1n2
n21=n2−n1
Chọn đáp án đúng nhất: Khi tia sáng đi từ môi trường trong suất n1 sang môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì
tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa 2 môi trường
tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi và môi trường n2
tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n2
một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức
sin i = n
sin i = n1
tan i = n
tan i = n1
Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
luôn nhỏ hơn góc tới
luôn lớn hơn góc tới
luôn bằng góc tới
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới
Khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ
tăng 2 lần
tăng 4 lần
tăng 2 lần
chưa đủ dữ kiện để xác định
Cho dòng điện 10 A chạy trong dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí. Cảm ừng từ tại một điểm cách dây dẫn 10 cm là
2.10-5 T
5.10-5 T
6.10-5 T
4.10-5 T
Một dây dẫn uốn thành vòng tròn có bán kính 3,14 cm được đặt trong không khí. Cho dòng điện không đổi có cường độ 2 A chạy trong vòng dây. Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại tâm vòng dây có độ lớn là:
10-5 T
4.10-5 T
2.10-5 T
8.10-5 T
Một ống dây hình trụ dài 31,4 cm gồm 1200 vòng có cường độ dòng điện 2,5 A chạy qua, được đặt trong không khí. Cảm ứng từ bên trong ống dây là:
21.10-3 T
12.10-5 T
21.10-5 T
12.10-3 T
Tại một điểm M cách một dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện 2 A thì có cảm ứng từ 0,4 µT. Nếu cường độ dòng điện trong dây dẫn là 8 A thì cảm ứng từ tại điểm đó có giá trị là
0,2 µT
1,6 µT
0,8 µT
1,2 µT
Một đoạn dây dẫn có chiều dài 10 cm mang dòng điện 5 A, được đặt trong một từ trường đều có độ lớn 0,08 T. Đoạn dây đặt hợp với đường sức từ góc 30o. Lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn
0,01 N
0,02 N
0,04 N
0,05 N
Một electron chuyển động với vận tốc 7,2.104 m/s trong một từ trường đều có độ lớn 0,75.10-2 T thì chịu tác dụng của lực Lorenxo có độ lớn 8,64.10-17 N. Electron đó chuyển động theo phương hợp với đường sức một góc
0o
30o
60o
90o
Một khung dây phẳng có diện tích 10 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 5.10-2 T, mặt phẳng khung dây hợp với B một góc 30o. Độ lớn từ thông qua khung là
253.10−6 Wb
53.10−5 Wb
5.10−5 Wb
2,5.10−5 Wb
Một vòng dây tròn bán kinh 10 cm đặt trong một từ trường đều có B = 10-2 T. Mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ, sau thời gian 0,01 s từ thông giảm đều đến 0. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là
0,314 V
0 V
0,0628 V
0,0314 V
Một mạch kín có độ tự cảm 3 mH. Dòng điện chạy trong mạch có cường độ 0,6 A. Từ thông riêng của mạch này là
0,2 Wb
0,2.10-3 Wb
1,8.10-3 Wb
1,8 Wb
Một ống dây có độ tự cảm L = 0,2 H. Trong 0,5 s dòng điện giảm đều từ 5 A xuống 0. Độ lớn suất điện động tự cảm của ống dây là
0,2 V
1 V
2 V
0,1 V
Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 H, trong đó dòng điện biến thiên đều 2 A/s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống sẽ có giá trị là
0,1 V
0,2 V
0,3 V
0,4 V
Một ống dây dài 50cm, diện tích tiết diện ngang của ống là 10 cm2 gồm 1000 vòng dây. Hệ số tự cảm của ống dây là
0,251 H
6,28.10-2 H
2,51.10-2 mH
2,51 mH
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n = 4/3. Nếu góc khúc xạ r là 30o thì góc tới i (lấy tròn) là
36o
42o
45o
20o
Biết chiết suất của thuỷ tinh và rược etilic lần lượt là 1,865 và 1,361. Chiết suất tỉ đối của thuỷ tinh đối với rượu etilic là
0,698
0,729
1,370
1,419
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thuỷ tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i = 6o thì góc khúc xạ bằng
4o
6o
5o
3o
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45o thì góc khúc xạ bằng 30o. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là
2
3
2
23
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
gương phẳng
gương cầu
cáp dẫn sáng trong nội soi
thấu kinh
Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt (1) sang môi trường trong suốt (2) có chiết suất lần lượt n1 > n2. Góc tới giới hạn phản xạ toàn phần giữa môi trường đó được xác định bởi công thức
sin igh=n1n2
sin igh=n2n1
igh=n1n2
igh=n2n1
Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước ra ngoài không khí, góc có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
20o
30o
40o
60o
Chiếu tia sáng từ một chất trong suốt có chiết suất n = 1,41 ra không khí. Góc giới hạn phản xạ toàn phần là
45,58o
48,17o
65,48o
45,17o
Tia sáng đi từ thuỷ tinh (n1 = 1,5) đến mặt phân cách với nước (n2=34) . Điều kiện của góc tới i để KHÔNG CÓ tía khúc xạ trong nước là
i≥62o44′
i<62o44′
i<41o48′
i<48o35′
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất
giới hạn bởi hai mặt cầu
giới hạn bởi một mặt cầu và một mặt phẳng
có dạng hình trụ tròn
có dạng lăng trụ tam giác
Lăng kính phản xạ toàn phần thường có cấu tạo là một khối đồng chất trong suốt hình lăng trụ tam giác, tiết diện thẳng là
một tam giác đều
một tam giác bất kì
một hình vuông
một tam giác vuông cân
Khi chiếu một tia sáng qua lăng kính, tia ló khỏi lăng kính sẽ
luôn vuông góc với tia tới
bị lệch về phía đáy so với tia tới
song song với tia tới
không bị lệch so với tia tới
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
hai mặt cầu lồi
hai mặt phẳng
hai mặt cầu lõm
hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng
Trong không khí, trong số các thấu kính sau, thấu kính có thể hội tụ được chùm sáng tới song song là
thấu kính hai mặt lom
thấu kính phẳng lõm
thấu kính mặt lồi có bán kinh lớn hơn mặt lõm
thấu kính phẳng lồi
Trong không khí, trong số các thấu kính sau, thấu kính có thể phân kì được chùm sáng tới song song là
thấu kính hai mặt lồi
thấu kính phẳng lồi
thấu kính mặt lồi có bán kính nhỏ hơn mặt lõm
thấu kính phẳng lõm
Trong các nhận định sau, nhận định KHÔNG đúng về ánh sáng truyền qua thấu kính hội tụ là
tia sáng với song song với trục chính, tia ló đi qua tiêu điểm vật chinh
tia sáng đi qua tiêu điểm vật chính thì tia ló ra song song với trụ chính
tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính đều đi thẳng
tia sáng tới trùng với trục chính thì tia ló cũng trùng với trục chính
Nhận định nào sau đây là đúng về tiêu điểm chính của thấu kinh?
Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính hội tụ nằm trước kính
Tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ nằm sau kinh
Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính phân kì nằm trước kinh
Tiêu điểm vật chính của thấu kính phân kì nằm trước kinh
Gọi d là vị trí vật, d' là vị trí ảnh. Công thức xác định tiêu cự của thấu kính là
f=d.d′d+d′
f=d+d′d−d′
f=d+d′d.d′
f=d−d′d+d′
Gọi d là vị trí vật, d' là vị trí ảnh. Công thức định số phóng đại k là
k=−d.d′
k=−dd′
k=−d′d
k=d+d′d.d′
Khi dùng công thức số phóng đại với vật thật qua một thấu kính, ta tính được độ phóng đại k < 0, nhận xét về ảnh là
ảnh thật, ngược chiều vật
ảnh thật, cùng chiều vật
ảnh ảo, cùng chiều vật
ảnh ảo, ngược chiều vật
Khi dùng công thức số phóng đại với vật thật qua một thấu kính, ta tính được độ phóng đại k > 0, nhận xét về ảnh là
ảnh thật, ngược chiều vật
ảnh thật, cùng chiều vật
ảnh ảo, cùng chiều vật
ảnh ảo, ngược chiều vật
Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kì
luôn nhỏ hơn vật
luôn lớn hơn vật
luôn ngược chiều với vật
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Gọi d là vị trí vật, d' là vị trí ảnh, f là tiêu cự của thấu kính. Công thức xác định số phóng đại k là
k=f−dd
k=ff−d
k=f−d f
k=d−ff
Vật thật nằm trong tiêu cự của một thấu kính hội tụ cho ảnh
thật, nhỏ hơn vật
ảo, lớn hơn vật
ảo, nhỏ hơn vật
thật, lớn hơn vật
Ảnh của một vật thật, phẳng, nhỏ, đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
luôn lớn hơn vật
luôn cùng chiều với vật
Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
ảnh thật, ngược chiều với vật
ảnh thật, cùng chiều với vật
ảnh ảo, cùng chiều với vật
ảnh ảo, ngược chiều với vật
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng vê độ tụ và tiêu cự của thấu kính hội tụ?
Tiêu cự của thấu kính hội tụ có giá trị dương
Tiêu cự của thấu kính càng lớn thì độ tụ của kính càng lớn
Độ tụ của thấu kính đặc trưng cho khả năng hội tụ ánh sáng mạnh hay yếu
Đơn vị của độ tụ là điốp (dp)
Trong các nhận định sau, nhận định KHÔNG đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính phân kì đặt trong không khí là
tia sáng tới qua quang tâm thì tia ló đi thẳng
tia sáng tới kéo dài qua tiêu điểm vật chính, tia ló song song với trục chính
tia sáng tới song song với trục chính, tia sáng ló kéo dài qua tiêu điểm ảnh chính
tia sáng qua thấu kính luôn bị lệch về phía trục chính
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng
lớn hơn 2f
bằng 2f
từ f đến 2f
từ 0 đến f
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh thật thì vật phải nằm trước kính một khoảng
lớn hơn 2f
bằng 2f
lớn hơn f
từ 0 đến f
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ngược chiều lớn hơn vật thì vật phải nằm trước kính một khoảng
lớn hơn 2f
bằng 2f
từ f đến 2f
từ 0 đến f
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ngược chiều nhỏ hơn vật thì vật phải nằm trước kính một khoảng
lớn hơn 2f
bằng 2f
từ f đến 2f
từ 0 đến f
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật cho ảnh ảo thì ảnh này
nằm trước kính và lớn hơn vật
nằm sau kính và lớn hơn vật
nằm trước kính và nhỏ hơn vật
nằm sau kính và nhỏ hơn vật
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 25 cm. Độ tụ của thấu kính này là
4 dp
25 dp
0,04 dp
0,4 dp
Chiếu một chùm tia sáng song song tới thấu kính thì chùm sáng ló là chùm phân kì có đường kéo dài cắt nhau tại điểm nằm trước thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 cm. Thấu kính đó là
thấu kính hội tụ có tiêu cự -25 cm
thấu kính phân kì có tiêu cự -25 cm
thấu kính hội tụ có tiêu cự 25 cm
thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm
Qua thấu kính, nếu vật thật cho ảnh cùng chiều thì thấu kính
chỉ là thấu kính phân kì
chỉ là thấu kính hội tụ
không tồn tại
có thể là thấu kính phân kì hoặc thấu kính hội tụ đều được
Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì, cách thấu kính 40 cm. Ảnh của vật qua thấu kính cách thấu kính 10 cm. Số phóng đại ảnh của thấu kính là
41
21
−41
−21
Vật sáng phẳng nhỏ AB qua thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15 cm cho ảnh thật A'B' cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là
18 cm
60 cm
90 cm
100 cm
Qua một thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm, một vật đặt trước kính 60 cm sẽ cho ảnh cách vật
60 cm
80 cm
30 cm
90 cm
Một thấu kính hội tụ có độ tụ 2 dp. Tiêu cự của thấu kính này là
2 cm
20 cm
50 cm
0,5 cm
Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc trước một thấu kính phân kì tiêu cự 20 cm một khoảng 60 cm. Ảnh của vật nằm
trước kính 15 cm
sau kính 15 cm
trước kính 30 cm
sau kính 30 cm
Một vật đặt trước một thấu kính 40 cm cho một ảnh trước thấu kính 20 cm. Đây là
thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm
thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm
thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm
thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm
Đặt vật AB = 2 cm thẳng vuông góc trục chính qua thấu kính phân kì có tiêu cự 12 cm, cách thấu kính một khoảng d = 12 cm thì ta thu được
ảnh thật A'B', cao 2 cm
ảnh ảo A'B', cao 2 cm
ảnh ảo A'B', cao 1 cm
ảnh thật A'B', cao 1 cm
Trong quang học mắt thu gọn tương đương với
một gương phẳng
một thấu kính phân kì
một lăng kính
một thấu kính hội tụ
Bộ phận của mắt giống như thấu kính là
thuỷ dịch
dịch thuỷ tinh
thuỷ tinh thể
giác mạc
Bộ phận của mắt có tác dụng bảo vệ các thành phần bên trong là
thuỷ dịch
dịch thuỷ tinh
thuỷ tinh thể
giác mạc
Con ngươi của mắt có tác dụng
điều chỉnh cường độ sáng vào mắt
võng mạc
tạo ra ảnh của vật cần quan sát
để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt
Sự điều tiết của mắt là
sự thay đổi độ cong của thuỷ tinh thể để ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc
sự thay đổi khoảng cách thuỷ tinh thể đến võng mạc để ảnh của vật hiện rõ trên võng mạc
sự thay đổi đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ sáng chiều vào mặt
sự thay đổi vị trị của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới
Mắt nhìn được xa nhất khi
thuỷ tinh thể điều tiết cực đại
thuỷ tinh thể không điều tiết
đường kính con ngươi lớn nhất
đường kính con ngươi nhỏ nhất
Mắt nhìn được gần nhất khi
thuỷ tinh thể điều tiết cực đại
thuỷ tinh thể không điều tiết
đường kính con ngươi lớn nhất
đường kính con ngươi nhỏ nhất
Khi mắt nhìn rõ một vật thì ảnh của vật tạo bởi thấu kính mắt phải là
ảnh thật, nằm trên võng mạc
ảnh ảo, nằm trên võng mạc
ảnh thật, nằm sau võng mạc
ảnh ảo, nằm trước võng mạc
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng? Khi quan sát các vật dịch chuyển
ra xa mắt thì độ tụ của mắt giảm xuống sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
ra xa mắt thì độ tụ của mắt tăng lên sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
lại gần mắt thì độ tụ của mắt tăng lên sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
lại gần mắt thì độ tụ của mắt giảm xuống đến một giá trị xác định sau đó không giảm nữa
Một người cận thị nhìn rõ các vật đặt cách mắt từ 10 cm đến 100 cm. Tiêu cự của kính thích hợp mà người này phải đeo để sửa tật cận thị là
- 10 cm
10 cm
- 100 cm
100 cm
Gọi fMax là tiêu cự lớn nhất và O là quang tâm của thấu kính mắt, V điểm vàng. Mắt cận thị có fMax
nhỏ hơn OV
lớn hơn OV
bằng OV
không so sánh được với OV
Gọi fMax là tiêu cự lớn nhất và O là quang tâm của thấu kính mắt, V điểm vàng. Mắt viễn thị có fMax
nhỏ hơn OV
lớn hơn OV
bằng OV
không so sánh được với OV
Gọi fMax là tiêu cự lớn nhất và O là quang tâm của thấu kính mắt, V điểm vàng. Mắt không có tật có fMax
nhỏ hơn OV
lớn hơn OV
bằng OV
không so sánh được với OV
Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về tật cận thị?
Khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc
Điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt không tật
Phải đeo kính phân kì để sửa tật
Khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn
Mắt bị tật viễn thị là mắt
khi không điều tiết có tiêu điểm của thấu kính mắt nằm trên võng mạc
khi nhìn vật ở vô cực, mắt phải điều tiết
khi không điều tiết có tiêu điểm của thấu kính mắt nằm trước võng mạc
có điểm cực cận ở gần mắt hơn so với mắt bình thường
Mắt một người nhìn rõ các vật trong khoảng từ 25 cm đến xa vô cùng, đây là mắt
không có tật
cận thị
viễn thị
lão thị
Mắt một người nhìn rõ các vật trong khoảng từ 50 cm đến xa vô cùng, đây là mắt
không có tật
cận thị
viễn thị
lão thị
Mắt một người nhìn rõ các vật trong khoảng từ 15 cm đến 50 cm, đây là mắt
không có tật
cận thị
viễn thị
lão thị
Kính lúp là
một thấu kính hội tụ có tiêu cự vài mm để quan sát vật
một thấu kính hội tụ có tiêu cự vài mm để quan sát những vật ở gần
một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ vài cm để quan sát xa
một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ vài cm để quan sát những vật nhỏ
Số bội giác của kích lúp là tỉ số G=α0α trong đó
α là góc trông ảnh của vật khi vật tại cực cận, α0 là góc trông trực tiếp vật
α là góc trông ảnh của vật qua kính, α0 là góc trông trực tiếp vật
α là góc trông vật trực tiếp, α0 là góc trông ảnh của vật qua kính
α là góc trông ảnh của vật qua kính, α0 là góc trông trực tiếp vật khi vật tại cực cận
Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là
G∞=k1.G2∞
G∞=fĐ
G∞=f2f1
G∞=f1f2δĐ
Người ta thường lấy khoảng cực cận là 25 cm. Trên vành kính lúp có ghi 8X, tiêu cự của kính là
f=825 cm
f=8 cm
f=258 cm
f=5 cm
Một người có mắt không bị tật và có khoảng cực cận là 25 cm. Để quan sát một vật nhỏ, người này sử dụng một kính lúp có độ tụ 20 dp. Số bội giác của kính lúo khi người này ngắm chừng ở vô cực là
3
4
5
6
Cho dòng điện có cường độ I chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong không khí. Cảm ứng từ tại những điểm cách dây dẫn một khoảng r có độ lớn là
2.10−7rI
2.107rI
2.10−7Ir
2.107Ir
Độ lớn cảm ứng từ trong lòng một ống dây hình trụ có dòng điện chạy qua tính bằng biểu thức
B=4.10−7.lI.N
B=2π.10−7.I.N
B=4π.10−7.I.lN
B=4π.10−7.lI.N
Một ống dây hình trụ có chiều dài l, tiết diện S và được quấn bởi N vòng dây. Độ tự cảm của ống dây đặt trong không khí là
L=4π.10−7.lN2.S
L=4π.10−7.l2N2.S
L=4.10−7.lN2.S
L=4π.10−7.lN.S
Một khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ B hợp với pháp tuyến mặt phẳng khung dây một góc α . Từ thông qua khung dây là
ϕ=BS
ϕ=BScosα
ϕ=BSsinα
ϕ=BStanα
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức nào sau đây?
∣ec∣=ΔtΔϕ
∣ec∣=∣Δϕ.Δt∣
∣ec∣=ΔϕΔt
∣ec∣=−ΔtΔϕ
