wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Văn nghị luận

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản "Xem người ta kìa" của tác giả nào?

a)

Lạc Thanh

b)

Lạc Thủy

c)

Tô Hoài

d)

Nguyễn Tuân

2.

Văn bản "Xem người ta kìa" thuộc thể loại?

a)

Văn bản thông tin

b)

Văn bản văn học

c)

Văn bản nghị luận

d)

Truyện ngắn

3.

Văn bản "Xem người ta kìa" thuộc phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

4.

Văn bản "Xem người ta kìa" được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ nhất, người kể xưng tôi

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ nhất số nhiều

5.

Văn bản "Xem người ta kìa" cha mẹ muốn con mình thế nào?

a)

Hoàn hảo như người khác

b)

Hoàn hảo như cha mẹ

c)

Giỏi như thiên tài

d)

Thành đạt

6.

Bức tranh này khiến em liên tưởng đến văn bản nào trong chương trình Ngữ văn 6?

a)

Nhìn người ta kìa!

b)

Xem người ta xem!

c)

Nhìn con người ta kìa!

d)

Xem người ta kìa!

7.

Nhân vật tạo nên sự khác biệt thật sự trong văn bản "Hai loại khác biệt" là:

a)

A

b)

T

c)

JACK

d)

J

8.

Sự khác biệt của J là gì?

a)

Ăn mặc rách rưới

b)

Tự tin đột xuất

c)

Nói to hơn hàng ngày

d)

Ăn mặc như bình thường và đứng lên trả lời các câu hỏi

9.

Trong "Hai loại khác biệt", kết luận nào được người viết rút ra sau khi trình bày lí lẽ và bằng chứng?  

a)

Mọi sự khác biệt đều có nghĩa

b)

Sự khác biệt chia làm 2 loại: một loại khác biệt vô nghĩa và một loại khác biệt có ý nghĩa.

c)

Một số khác biệt rất vô nghĩa

d)

Mọi người đều cố khác biệt vô nghĩa

10.

Bằng chứng trong văn nghị luận là:

a)

Số liệu chính xác

b)

Những gương người tốt, việc tốt

c)

Những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ.

d)

Tên thật của các nhân vật

11.

Lí lẽ trong văn nghị luận là:

a)

Lời diễn giải có lí

b)

Lẽ phải

c)

Lời nói có lí trí

d)

Lí trí và lẽ phải

12.

Văn bản nghị luận dùng để:

a)

Thông báo một sự việc

b)

Kể lại một câu chuyện

c)

Thuyết phục người khác tin mình

d)

Thuyết phục người khác bằng các lí lẽ, bằng chứng

13.

Vấn đề trong văn nghị luận thường được nêu ở:

a)

Nhan đề của văn bản

b)

Tất cả các câu trong văn bản

c)

Câu văn cuối cùng của văn bản

d)

Câu văn in đậm trong văn bản

14.

Văn bản “Xem người ta kìa!” đã khẳng định câu nói “Xem người ta kìa!” là câu nói của ai?

a)

A. Người ông

b)

B. Người bà

c)

C. Mẹ

d)

D. Bố

15.

Tác giả của văn bản “Hai loại khác biệt”

a)

Hồ Thanh Trang

b)

Kim Young Ha.

c)

Lạc Thanh

d)

Giong-mi Mun

16.

Câu 4 Cách vào đề của tác giả trong văn bản Xem người ta kìa có gì đặc biệt

a)

Nêu vấn đề từ việc dẫn ý người khác.

b)

Nêu vấn đề từ việc dẫn ý người khác.

c)

Nêu vấn đề bằng cách kể..

d)

Nêu vấn đề từ việc dẫn ý người khác.

17.

Câu 5 : Ý nghĩa câu nói: "Xem người ta kìa!" của mẹ trong quá khứ là

a)

Con người ta sao giỏi bằng con mẹ

b)

Muốn con phải hơn người ta

c)

Muốn con bằng người khác, không thua kém, không làm xấu mặt gia đình, không để ai phải phàn nàn, kêu ca.

d)

Cả A và C đều đúng.

18.

Văn bản "Hai loại khác biệt" được kể ở ngôi thứ mấy?

a)

Kết hợp các ngôi kể

b)

Ngôi thứ 2

c)

Ngôi thứ 3

d)

Ngôi thứ nhất

19.

Đề nào sau đây là đề văn nghị luận?

a)

Cảm nghĩ về một người thân

b)

Kể về một chuyến đi đáng nhớ

c)

Tả lại một cảnh đẹp

d)

Chứng minh sách là người bạn lớn của con người

20.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả