wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LTVC - CUỐI NĂM

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?

"Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời."

a)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. 

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

c)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

2.

Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?

“ Trong vườn, những chồi non bật lên như những đốm lửa xanh.”

a)

Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

b)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. 

c)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

d)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

3.

Hai câu văn liên kết với nhau bằng cách nào?

 “Chiều nay, thằng Hoan học lớp 3C mải đuổi theo con cào cào, trượt chân sa xuống ngòi nước. Nó cứ chới với, chới với.”

a)

Dùng từ ngữ nối.   

b)

Thay thế từ ngữ.       

c)

Lặp từ ngữ.

d)

Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ.

4.

Hai câu văn sau liên kết bằng cách nào?

“Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi”.

a)

Lặp từ ngữ.                 

b)

Thay thế từ ngữ       

c)

Thay thế và lặp từ ngữ

d)

Dùng từ ngữ nối..

5.

Hai câu văn sau liên kết bằng cách nào?

“Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa”.

a)

Lặp từ ngữ.       

b)

Thay thế từ ngữ  

c)

Thay thế và lặp từ ngữ

d)

Dùng từ ngữ nối.

6.

Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?

"Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân."

a)

Phân cách các vế trong câu ghép.

b)

Để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật. 

c)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. 

d)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.     

7.

Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?

“Cậu ấy rất thông minh: bài toán khó nào cũng giải được”

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.    

b)

Phân cách các vế trong câu ghép.

c)

Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

d)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

8.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?

Ngọc nói với mẹ: “Con hứa sẽ cố gắng chăm học mẹ ạ”.

a)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.     

b)

Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

c)

Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

d)

Đánh dấu tên của các vở kịch, tác phẩm văn học, tờ báo, tập san… dẫn trong câu văn.

9.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?

Hoàng nghĩ: “Mình phải học giỏi để ba mẹ vui lòng.”

a)

Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

b)

Đánh dấu tên của các vở kịch, tác phẩm văn học, tờ báo, tập san… dẫn trong câu văn.

c)

Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

d)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

10.

Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?

     “Bác năm cất tiếng gọi:

Mau ra coi, An ơi! Gần tới sân chim rồi».

a)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê.

b)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

c)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.    

11.

Dấu gạch ngang trong các câu sau có tác dụng gì?

Cách sử dụng quạt điện hiệu quả :

Sử dụng quạt ở chế độ phù hợp.

- Nên cho quạt đảo chiều.

-Thường xuyên bảo trì quạt.....

a)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê.                      

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

12.

Câu tục ngữ: “Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.” nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ?

a)

Yêu thương con.              

b)

Nhường nhịn, giỏi giang.      

c)

Lòng yêu thương con và sự hy sinh của người mẹ.

d)

Đảm đang, kiên cường và sự hy sinh của người mẹ.

13.

Thành ngữ: « Trẻ người non dạ» có nghĩa là gì?

a)

Chỉ sự ngây thơ dại dột chưa biết suy nghĩ chín chắn. 

b)

Chỉ một người không dám nghĩ dám làm.

c)

Chỉ một người còn trẻ tuổi nhưng đã có những suy nghĩ táo bạo.

14.

Trẻ em có thể được xem là:

a)

Các bạn nhỏ đang học trong các trường tiểu học.  

b)

Các bạn nhỏ cần được chăm sóc và bảo vệ. 

c)

Các em nhỏ tuổi chưa biết chịu trách nhiệm về hành vi của mình

d)

Câu A và B đúng.

15.

Những từ đồng nghĩa với trẻ em là:

a)

thanh niên, thiếu nữ, thiếu niên, trẻ thơ,.. 

b)

trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,

c)

con nít, nhãi ranh, ranh con, nhóc con, ….

d)

Câu A và B đúng.

16.

Câu nào có từ “đi” được dùng với nghĩa gốc?

a)

Anh đi ô tô, tôi đi xe đạp.     

b)

Thằng bé nhà bác tôi đã đến tuổi đi học.

c)

Nó chạy còn tôi đi.    

d)

Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.

17.

Câu nào có từ “quả” được dùng với nghĩa gốc?

a)

Trăng tròn như quả bóng.                 

b)

Quả đồi trơ trụi cỏ.

c)

Quả dừa đàn lợn con nằm trên cao.       

d)

Quả đất là ngôi nhà của chúng ta.

18.

Câu nào có từ “ăn” được dùng với nghĩa gốc?

a)

Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.   

b)

Cá không ăn muối cá ươn

c)

Chúng tôi là những người làm công ăn lương.            

d)

Bạn Hà thích ăn cơm với cá

19.

Câu nào có từ “chạy” dùng với nghĩa gốc?

a)

Tết đến, hàng bán rất chạy.

b)

Nhà nghèo, bác ấy phải chạy ăn từng bữa.

c)

Lớp chúng em tổ chức thi chạy.             

d)

Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

20.

Tìm chủ ngữ trong câu sau:

“Nhiều năm trôi qua, cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng”.

a)

Nhiều năm trôi qua

b)

cô bé

c)

cô bé trở thành

d)

ca sĩ nổi tiếng