NEW
Font size
Worksheetssinh học
Total questions: 60
Worksheet time: 45mins
nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc của virut
virut đã có cấu trúc tế bào
virut chưa có cấu trúc tế bào
virut chỉ có vỏ là protein và lõi aixit nucleic
cả b và c
hệ gen của virut là
adn hoặc arn
adn,arn,protein
arn,protein
nucleeocapsit
capsome là
vỏ capsit được cấu tạo từ các phân tử protein
các phân tử axit nucleic
vỏ bọc ngoài virut
nucleocapsit
HIV là
virut gây suy giảm miễn dịch ở người
virut tăng khả năng miễn dịch ở người
virut được hình thành từ loài trâu nước
virut gây suy giảm miễn dịch ở khỉ
cho các nội dung sau
(1) HIV có ba giai đoạn phát triển bệnh
(2)sống lành mạnh chung thủy một vợ một chồng
(3) vệ sinh y tế đúng quy định nghiêm ngặt
(4) tránh xa các tệ nạn ma túy, mại dâm
các biện pháp phòng ngừa HIV/AIDS gồm
1,2,3
2,3,4
1,3,4
1,2,4
bệnh truyền nhiễm là
lây từ cá thể này sang cá thể khác
lây từ dụng cụ sang con người
lây từ vật thể này sang vật thể khác
lây từ nguồn nước sang con người
tác nhân gây ra các bệnh truyền nhiễm gồm
virut,vi khuẩn,nấm
vi khuẩn,nấm , con người
virut,vi khuẩn,nấm,động vật nguyên sinh...
động vật nguyên sinh,nấm
nuôi cấy không liên tục là môi trường không bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất gồm
4 pha : tiềm phát,lũy thừa,cân bằng,suy vong
3 pha : lũy thừa,cân bằng,suy vong
3 pha : tiềm phát,lũy thừa,cân bằng
2 pha : tiềm phát , lũy thừa
sự nhân lên của virut có mấy giai đoạn
4
2
3
5
virut xâm nhiễm vào tế bào của cây lúa làm cho cây lúa có biểu hiện
thân lùn,còi cọc,xoắn lá
thân cao, xoắn lá
khỏe mạnh cho năng suất cao
thân cao, chống bệnh tốt
miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh gồm
miễn dịch không đặc hiệu
miễn dịch thể dịch
miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
miễn dịch tế bào
không thể tiến hành nuôi virut trong môi trường nhân tạo giống vi khuẩn được vì
kích thước của virut vô cùng nhỏ bé
hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic
không có hình dạng đặc thù
virut chỉ sống kí sinh nội bào bắt buộc
đặc điểm chỉ có ở virut mà không có ở vi khuẩn là
có cấu tạo tế bào
chỉ chứa adn hoặc arn
chứa cả adn và arn
chứa riboxom,sinh sản độc lập
virut trần là virut không có
vỏ capsit
vỏ ngoài
các gai glycoprotein
cả b và c
điều quan trọng nhất khiến virut chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc
virut không có cấu trúc tế bào
virut có cấu tạo quá đơn giản chỉ gồm axit nucleic và protein
virut chỉ có thể nhân lên trong tế bào vật chủ
virut có thể có hoặc không có vỏ ngoài
điều nào sau đây là đúng về cấu trúc sống của virut
trong tế bào chủ, virut hoạt động như một thể sống
ngoài tế bào chủ, virut như một thể vô sinh
virut là một dạng sinh vật đặc biệt chúng luôn có biểu hiện của sự sống
cả a và b
điều nào sau đây là sai về virut
chỉ trong tế bào chủ, virut mới hoạt động như một thể sống
hệ gen của virut chỉ chứa một trong hai loại axit nucleic: adn,arn
kích thước của virut vô cùng nhỏ , chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử
ở bên ngoài tế bào sinh vật , virut vẫn hoạt động mặc dù nó chỉ là phức hợp gồm axit nucleic và protein, chưa phải là virut
các đơn vị protein liên kết với nhau tạo nên
capsome
vỏ ngoài
glicoprotein
nucleocapsit
axit nucleic và vỏ ngoài capsit kết hợp với nhau tạo thành
nucleocapsit
glycoprotein
capsome
lớp lipit kép
tại sao người ta thường dùng thuật ngữ nhân lên thay cho thuật ngữ sinh sản đối với virut
virut không phải là sinh vật
virut chưa có cấu tạo tế bào
virut chỉ nhân lên khi ở trong tế bào chủ
cả a,b và c
vì sao mỗi loại virut chỉ nhân lên trong một số loại tế bào nhất định
gai glicoprotein của virut phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt tế bào chủ
protein của virut phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ
virut không có cấu tạo tế bào
cả a,b
giai đoạn nào sau đây có sự nhân lên của axit nucleic trong tế bào chủ
hấp thụ
xâm nhập
sinh tổng hợp
lắp ráp
điều nào sau đây là đúng khi nói tác nhân gây bệnh truyền nhiễm
gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virut
gồm vi khuẩn , nấm, động vật nguyên sinh, virut
gồm vi khuẩn , vi nấm, động vật, virut
gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, côn trùng chứa virut
miễn dịch là
khă năng không truyền bệnh cho các cá thể khác
khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
khả năng khỏi bệnh sau khi bị nhiễm bệnh
cả a,b và c
vi sinh vật có thể lây bệnh theo con đường nào sau đây
con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường thần kinh
con đường hô hấp, con đường tiêu hóa,con đường tình dục
con đường hô hấp,con đường tiêu hóa, con đường tình dục,qua da
con đường hô hấp, con đường tiêu hóa,con đường tình dục,con đường thần kinh qua da
vi sinh vật được sử dụng trong quá trình sản xuất sữa chua là
vi khuẩn latic
vi khuẩn lam
nấm men
vi khuẩn axetic
chất ức chế được sử dụng trong quá trình làm sạch hồ bơi ở trường là
hợp chất phenol
cồn (etanol)
andehit(phoocmandehit 2 %)
clo ( natri hipocloric, cloramin)
nuôi cấy không liên tục là môi trường không bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất gồm
4 pha : tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy vong
3 pha : lũy thừa, cân bằng , suy vong
3 pha : tiềm phát , lũy thừa , cân bằng
2 pha : tiềm phát, lũy thừa
làm thế nào để bảo quản được các nông sản hạn chế được tối đa sự nhâm nhập của vi sinh vật gây bệnh
phơi khô ( hoặc sấy ) --->bảo quản ở kho có nhiệt độ thích hợp
chỉ cần bảo quản ở kho
phơi khô ( hoặc sấy) --->đóng gói ---> bảo quản ở kho có nhiệt độ thích hợp
sau thu hoạch---> đóng gói---> bảo quản ở kho có nhiệt độ thích hợp
sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là
sự tăng sinh khối của quần thể
sự tăng số lượng tế bào của quần thể
sự tăng kích thước của mỗi cá thể trong quần thể
sự mở rộng phạm vi phân bố của quần thể
trong môi trường nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của quần thể đạt cực đại ở pha nào
pha lũy thừa
pha tiềm phát
pha cân bằng
pha suy vong
trong quá trình nuôi cấy không liên tục số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh ở pha nào
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha cân bằng
pha suy vong
trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát
chưa tăng
đạt mức cực đại
đang giảm
tăng lên rất nhanh
phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong
kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật
rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật
làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp
vi sinh vật nhân sơ sinh sản
bằng cách phân đôi, nảy chồi,ngoại bào tử, bào tử đốt
bằng cách phân đôi, ngoại bào tử, bào tử kín
bằng cách nảy chồi, bào tử đốt, bào tử hữu tính
cả b và c
điều nào sau đây là không đúng khi nói về sinh vật
có kích thước nhỏ chỉ thấy dưới kính hiển vi
thích ứng nhanh với môi trường và dễ bị gây biến dị
hấp thụ nhiều chuyển hóa nhanh
sinh trưởng và phát triển chậm
trong nuôi cấy ở pha liên tục ở pha suy vong có số lượng cá thể giảm dần vì
chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt
chất độc hại đối với vi sinh vật được tích lũy quá nhiều
vi sinh vật trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều
cả a,b và c
khoảng thời gian khi từ một tế bào sinh ra đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi được gọi là
thời gian phân chia
thời gian thế hệ
thời gian nuôi cây
thời gian sinh trưởng
vì sao vi khuẩn sinh trưởng nhanh với tốc độ lớn nhất và không đổi trong pha lũy thừa
vì chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục
vì con người không lấy ra dịch nuôi cây
vì số lượng vi khuẩn sinh ra nhiều hơn số lượng vi khuẩn chết đi
vì vi khuẩn đã làm quen được môi trường nguồn dinh dưỡng trong môi trường còn nhiều
thứ tự các pha trong quá trình phát triển của vi khuẩn được nuôi cấy trong môi trường nuôi cấy không liên tục là
pha cân bằng, pha tiềm phát, pha lũy thừa, pha suy vong
pha tiềm phát,pha lũy thừa,pha cân bằng, pha suy vong
pha tiềm phát, pha cân bằng, pha lũy thừa, pha suy vong
pha lũy thừa,pha tiềm phát pha cân bằng, pha suy vong
điều nào sau đây là đúng khi nói về môi trường nuôi cấy liên tục
sự sinh trưởng của vi sinh vật trải qua bốn pha
môi trường nuôi cấy liên tục được đổi mới
không có sự tác động của con người trong quá trình phát triển của vi sinh vật
sự phát triển của vi khuẩn có dạng đường cong
đồng hóa ở vi sinh vật là quá trình
phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng
phân giải chất hữu cơ và tích lũy năng lượng
tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
ở vi sinh vật lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa các chất nào sau đây
glixero và axit amin
glixero và axit béo
glixero và axit nucleic
axit amin và glucoxo
vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim xenlulaza để phân giải xenlulozo trong xác thực vật nên con người có thể
sử dụng chúng để làm giàu chất dinh dưỡng cho đất
sử dụng chúng để làm giảm ô nhiễm môi trường
phân giải polisaccarit và protein
cả a,b
dị hóa ở vi sinh vật là quá trình
phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng
phân giải chất hữu cơ và tích lũy năng lượng
tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
sơ đồ đúng về quá trình tổng hợp nên axit nucleic là
bazo nito + đường 5 cacbon + axit photphoric---> nucleotit---> axit nucleic
bazo nito + đường 5 cacbon + axit amin ---> axit photphoric---> axit nucleic
bazo nito + đường 5 cacbon + axit amin---> axit photphoric ---> axit nucle ic
glixero + axit béo ---> nucleotit---> axit nucleic
phát biểu nào sau đây là sai
hô hấp là một hình thức hóa dị dưỡng các hợp chất cacbonhidrat
tất cả các loài thực vật đều hô hấp hiếu khí
hô hấp hiếu khí là một quá trình oxi hóa các phân tử chất hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng là chất hữu cơ
sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải đường là CO2 và H2O
ý nào sau đây là đúng
đồng hóa cung cấp nguyên liệu cho dị hóa
dị hóa cung cấp nguyên liệu cho đồng hóa
dị hóa chính là đồng hóa những xảy ra ở các thời điểm khác nhau
đồng hóa cung cấp năng lượng
ý nào sau đây là sai về quá trình phân giải protein
quá trình phân giải protein phức tạp thành các axit amin được thực hiện nhờ tác dụng của enzim proteaza
khi môi trường thiếu nito vi sinh vật có thể khử amin của axit amin do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra
khi môi trường thiếu cacbon và thừa nito vi sinh vật có thể khử amin của axit amin do đó hiện tượng khí amoniac bay ra
nhờ có tác dụng của proteazacuar vi sinh vật mà protein của đậu tương được phân giải thành các axit amin
muối chua rau thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra
phân giải xenlulozo, lên men lactic
phân giải protein,xenlulozo
lên men lactic và lên men etilic
lên men lactic
hiện nay thị trường có các loại bột giặt sinh học . bột giặt sinh học được hiểu theo nghĩa nào sau đây
có chứa chất tẩy rửa tổng hợp
chứa enzym và nhiều chất tẩy rửa khác
chứa một hoặc nhiều enzym từ vi sinh vật
chứa một loại chất tẩy rửa đặc thù
nhận định nào sau đây là đúng với quá trình lên men lactic đồng hình
sản phẩm chỉ là axit lactic
ngoài sản phẩm là axit lactic còn có rượu , axit axetic,CO2
sản phẩm gồm axit lactic và CO2
sản phẩm gồm axit lactic và O2
glucozo dưới tác dụng phụ của vi khuẩn lactic dị hình có thể biến đổi thành
axit lactic, axitaxetic,axit amin, etanol...
axit lactic, axit axetic,axit nucleic,etanol
axit lactic, khí CO2, axit amin,etanol
Axit lactic, khí CO2, axit axetic,etanol
nhận định nào sau đây là đúng với quá trình lên men lactic dị hình
sản phẩm chỉ là axit lactic
ngoài axit lactic sản phẩm còn có etanol, axit axetic CO2
ngoài axit lactic sản phẩm còn có etanol, axit axetic ,O2
sản phẩm chỉ gồm axit amin
khi nói về quá trình lên men lactic đồng hình ,phát biểu nào sau đây đúng
lên men lactic đồng hình là quá trình lên men mà sản phẩm tạo thành chỉ có axit lactic
lên men đồng hình là quá trình lên men mà ngoài sản phẩm là axit lactic còn có rượu,axit axetic, glxerin,CO2
lên men lactic đồng hình là quá trình lên men mà sản phẩm tạo thành là axit lactic và CO2
lên men lactic đồng hình là quá trình lên men mà sản phẩm tạo thành là axit lactic và O2
ý nào sau đây là sai
quá trình phân giải protein diễn ra bên trong tế bào dưới tác dụng của enzim proteaza
lên men lactic là quá trình chuyển hóa thiếu khí đường glucozo,lactozo... thành sản phẩm chủ yếu là axit lactic
vi sinh vật sử dụng hệ enzim xenlulaza trong môi trường để biến đổi xác thực vật ( chủ yếu là xenlulozo)
sản phẩm duy nhất của quá trình lên men lactic dị hình là axit lactic
hiện nay con người thường sử dụng đối tượng nào sau đây để sản xuất sinh khối , axit amin ,chất xúc tác sinh học , gôm sinh học
động vật
thực vật
vi sinh vật
enzym của vi sinh vật
khi làm sữa chua , sữa từ dạng lỏng biến thành dạng sệt vì
vi khuẩn lên men tạo thêm nhiều protein là protein đông đặc lại
khi lên men sữa chua tạo axit lactic làm thay đổi độ ph trong dung dịch gây biến tính protein
trong môi trường giàu dinh dưỡng vi khuẩn lactic sinh trưởng mạnh với số lượng lớn làm đông đặc dung dịch
khi lên men sữa chua vi khuẩn lactic tạo thành các sợi protein liên kết thành mạng lưới làm đông đặc dung dịch
khi nói về hoạt động sản xuất rượu theo phương pháp thủ công phát biểu nào dưới đây đúng
trong quá trình ủ rượu người ta luôn duy trì môi trường ở trạng thái yếm khí
khi ủ rượu người ta cho thêm nước vào để hòa loãng rượu
trong bánh men rượu chỉ có một loại vi sinh vật là nấm men
quá trình ủ rượu chỉ có một giai đoạn : người ta trộn bột bánh men vào cơm , xôi , ngô chín ... rồi ủ , sau đó đưa ra chưng cất thành rượu
nhận định nào sau đây là đúng về quá trình lên men lactic đồng hình
sản phẩm chỉ là axit lactic
ngoài sản phẩm axit lactic còn có rượu, axit axetic , C02
sản phẩm gồm axit lactic và CO2
sản phẩm gồm axit lactic và O2
