Font size
WorksheetsSóng cơ - Các đại lượng đặc trưng của sóng
Total questions: 17
Worksheet time: 9mins
Sóng dọc là sóng có phương dao động của phần tử môi trường
vuông góc với phương truyền sóng
không vuông góc với phương truyền sóng
trùng với phương truyền sóng
không trùng với phương truyền sóng
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng đặc trưng của sóng không thay đổi là
tần số.
bước sóng.
vận tốc.
năng lượng.
Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?
Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 900.
Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Hai phần tử của môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha.
Chọn câu sai khi nói về giao thoa giữa hai sóng cùng phương, cùng tần số, cùng pha. Một điểm dao động với biên độ cực đại khi
hiệu đường đi của hai sóng truyền tới điểm đó bằng số nguyên lần nửa bước sóng
hai sóng truyền tới điểm đó cùng pha nhau
hiệu đường đi của hai sóng truyền tới điểm đó bằng số nguyên lần bước sóng
độ lệch pha của hai sóng truyền tới điểm đó là Δφ = 2kπ
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng
hai lần bước sóng
một bước sóng.
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Tần số của sóng là số dao động của phần tử vật chất trong 1s.
Biên độ sóng là biên độ dao động của phần tử vật chất.
Tốc độ truyền sóng là tốc độ dao động của các phần tử vật chất.
Sóng cơ
là dao động lan truyền trong một môi trường.
là dao động của mọi điểm trong môi trường.
là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
là sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?
Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động.
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.
Tốc độ truyền sóng cơ học giảm dần trong các môi trường
rắn, khí, lỏng.
khí, lỏng, rắn.
rắn, lỏng, khí.
lỏng, khí, rắn.
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là λ. Tần số dao động của sóng thỏa mãn hệ thức
ƒ = v/λ
ƒ = v.λ
ƒ = λ/v
ƒ = 2πv/λ
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha bằng
λ/4.
λ.
λ/2.
2λ.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha bằng
λ/4.
λ/2.
λ.
2λ.
Tại nguồn O, phương trình dao động của sóng là u = acos(ωt), gọi là bước sóng, v là tốc độ truyền sóng. Phương trình dao động của điểm M cách O một đoạn d có dạng
uM=Acos(ωt −λ2πd)
uM=Acos(ωt −v2πd)
uM=Acos[ω(t −λ2πd)]
uM=Acos(ωt +λ2πd)
Sóng cơ lan truyền được trong các môi trường nào?
rắn
lỏng
khí
chân không
Sóng ngang truyền được trong các môi trường
rắn và mặt chất lỏng
rắn, lỏng và khí
lỏng và khí
rắn và khí.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
mà thời gian mà sóng truyền giữa hai điểm đó là một nửa chu kì.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điêm đó cùng pha.
