wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GIAO VIỆC - THỨ HAI - L5

Total questions: 150

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.

Tìm A, biết: A + A A x A = 1 3\frac{A\ +\ A\ }{A\ x\ A}\ =\ \frac{1\ }{3}  

a)

1

b)

3

c)

6

d)

2

2.

Các từ trong nhóm: “Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ nhiều nghĩa

c)

Từ đồng nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

3.

Từ "cánh" trong câu thơ “Mùa xuân, những cánh én lại bay về” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

4.

Chủ ngữ của câu: “Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.” là gì?

a)

Quả ớt dỏ chói

b)

Mấy quả ớt đỏ chói

c)

Khe dậu

d)

Quả ớt

5.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước.

b)

Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt.

c)

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

d)

Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn.

6.

Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

Nối bằng cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

7.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Tương phản

c)

Tăng tiến

d)

Giả thiết và kết quả

8.

Từ “tựa” trong câu thơ: “Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc/ Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng” là từ loại nào ?



(a)  

9.

Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ dưới đây?

“Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể

Núi dựng cheo leo, hồ lặng im”

a)

2 danh từ

b)

3 danh từ

c)

4 danh từ

d)

5 danh từ

10.

Từ nào không thuộc nhóm trong những từ: “Chậm, thong thả, từ từ, muộn”?

(a)  

11.

Câu: “Dưới đáy rừng, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. ” được viết theo cấu trúc nào sau đây?

a)

Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữ

b)

Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ

c)

Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ

d)

Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ

12.

Câu: “ Trong đầm, những bông hoa sen tỏa hương thơm ngát.” thuộc kiểu câu nào?

(a)  

13.

Đoạn thơ: “Trăng ơi… từ đâu đến/ Hay biển xanh diệu kì?/ Trăng tròn như mắt cá/ Chẳng bao giờ chớp mi.” (Trần Đăng Khoa) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

(a)  

14.

Câu: “Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe như rộng hơn.” có bao nhiêu vị ngữ?

a)

Một vị ngữ

b)

Hai vị ngữ

c)

Ba vị ngữ

d)

Bốn vị ngữ

15.

Đại từ “ấy” trong đoạn: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.” thay thế cho phần nào dưới đây?

a)

Nước Việt Nam là một.

b)

Dân tộc Việt Nam là một.

c)

Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một.

d)

Sông có thể cạn, núi có thể mòn.

16.

Trong trường hợp nào, từ “mũi” mang nghĩa: bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của vật?

a)

Mũi tiến công

b)

Mũi thuyền

c)

Mũi quân

d)

Mũi người

17.

Từ ghép tổng hợp trong đoạn thơ: “Hai cha con bước đi trên cát/ Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh/ Bóng cha dài lênh khênh/ Bóng con tròn chắc nịch” là?

a)

Cha con

b)

Mặt trời

c)

Chắc nịch

d)

Rực rỡ

18.

Loại một từ có tiếng “hữu” không giống nghĩa với tiếng “hữu” ở các từ khác trong nhóm: “hữu nghị, hữu hiệu, hữu dụng, hữu ích”.

a)

hữu nghị

b)

hữu hiệu

c)

hữu dụng

d)

hữu ích

19.

Câu thơ: “Bầy chim đi ăn về/ ………vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc” (Đồng Xuân Lan). Từ nào dưới đây được tác giả sử dụng ở chỗ trống trong câu thơ?

a)

Trút

b)

Đổ

c)

Thả

d)

Rót

20.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 1. “ Người bạn đồng hành quý báu” của nhân vật “tôi” trong đoạn văn trên là:

a)

A. Người mẹ thân yêu.

b)

B. Ngưòi cha dũng cảm.

c)

C. Chiếc áo sơ mi vải Tô Châu.

d)

D. Một anh lính tí hon.

21.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Câu 2. Nhân vật “tôi” có cảm giác gì khi được mặc chiếc áo do mẹ may?

a)

A. Thấy xót xa, đau đớn khi nhớ về sự hi sinh cửa ba.

b)

B. Thấy ấm áp, yêu thương khi cảm nhận được tình thương của ba, mẹ.

c)

C. Thấy xấu hổ vì mặc cái áo được chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ đã sờn vai.

d)

D. Thấy thương mẹ phải vất vả nuôi con khôn lớn mà không có chồng bên cạnh.

22.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 3. Dòng nào sau đây nêu đúng nhất nội dung chính của đoạn văn trên?

a)

A. Tả cái áo của ba để lại sau khi đã hi sinh trong một lần đì tuần tra biên giới.

b)

B. Thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của nhân vật “tôi” dành cho chiếc áo.

c)

C. Ca ngợi sự dũng cảm hi sinh của ba và sự tảo tần, khéo léo của mẹ.

d)

D. Thể hiện tình cảm gia đình yêu thương, ấm áp dù ba đã hi sinh.

23.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưởi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đố ỉà chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi.[...] Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba...[...] Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.

(Trích Cấi áo của ba, Phạm Lê Hải Châu,

Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 4. Trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ láy?

a)

A. Ba.

b)

B. Bốn.

c)

C. Năm.

d)

D. Sáu.

24.

Đọc kĩ đoạn vãn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Trích Hoa học trò, Xuân Diệu,

Tiếng Việt 4, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 1. Cụm từ “bĩnh minh của hoa phượng" trong đoạn văn trên được hiểu là:

a)

A. Hình ảnh hoa phượng vào mỗi buổi sớm mai, khi bình minh ló rạng.

b)

B. Những bông hoa phượng đầu mùa, mổi chớm nở.

c)

C. Những bông hoa phượng mang màu đỏ hồng của ánh bình minh.

d)

D. Hoa phượng nở báo hiệu một mùa hè đã đến.

25.

Đọc kĩ đoạn vãn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Trích Hoa học trò, Xuân Diệu,

Tiếng Việt 4, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 2. Hoa phượng thay đổi như thế nào khi hè sang?

a)

A. Hoa trở nên tươi non, mát dịu.

b)

B. Hoa hoà nhịp với ánh mặt trời, chuyển sang sắc đỏ.

c)

C. Hoa nở khắp thành phố, khắp mọi nhà chào đón Tết về.

d)

D. Hoa nở nhiều hơn, màu hoa đậm hơn.

26.

Đọc kĩ đoạn vãn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Trích Hoa học trò, Xuân Diệu,

Tiếng Việt 4, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 3. Chủ ngữ trong câu văn: “Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ." là:

a)

A. “Khắp thành phố”.

b)

B. “Khắp thành phố bỗng rực lên”.

c)

C. “Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết”.

d)

D. “nhà nhà”.

27.

Đọc kĩ đoạn vãn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Trích Hoa học trò, Xuân Diệu,

Tiếng Việt 4, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)


Câu 4. Đoạn văn trên có mấy quan hệ từ?

a)

A. Bốn.

b)

B. Năm.

c)

C. Sáu.

d)

D. Bảy.

28.

Chỉ ra từ ghép tổng hợp trong các từ sau?

a)

Bánh trái

b)

Bánh cuốn

c)

Bánh rán

d)

Bánh chưng

29.

Từ nào chứa tiếng nóng là từ ghép phân loại trong các từ sau?

a)

Nóng bỏng

b)

Nóng nực

c)

Nóng bức

d)

Nóng lòng

30.

Chỉ ra từ láy khuyết âm đầu trong các từ láy sau?

a)

ầm ĩ

b)

ẩm ướt

c)

êm ấm

d)

ăn uống

31.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: san sẻ, hư hỏng, mơ mộng, xa tắp, tốt xấu.

a)

san sẻ

b)

hư hỏng

c)

mơ mộng

d)

xa tắp

32.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: trăng trắng, mơi mới, rưng rưng, cưng cứng.

a)

trăng trắng

b)

mơi mới

c)

rưng rưng

d)

cưng cứng

33.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: lạnh giá, nóng bức, lạnh ngắt, giá rét.

a)

lạnh giá

b)

nóng bức

c)

lạnh ngắt

d)

giá rét

34.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong các từ sau: gắn bó, kính trọng, niềm vui, trêu chọc.

a)

gắn bó

b)

kính trọng

c)

niềm vui

d)

trêu chọc

35.

Dòng nào chỉ gồm toàn các từ láy?

a)

Lăn tăn, long lanh, róc rách, mong ngóng.

b)

Thênh thang, um tùm, lon ton, tập tễnh.

c)

Mênh mông, bao la, nhỏ nhẹ, lênh khênh.

d)

Mải miết, xa xôi, xa lạ, vương vấn.

36.

Tìm nghĩa đúng nhất cho thành ngữ “Mang nặng đẻ đau”?

a)

Tình yêu thương của mẹ đối với con cái.

b)

Tình cảm biết ơn của con cái đối với công lao sinh thành của cha mẹ.

c)

Công lao to lớn của người mẹ khi thai nghén, nuôi dưỡng con cái.

d)

Nỗi vất vả nhọc nhằn của người mẹ khi mang thai.

37.

Câu nào sau đây không phải là thành ngữ, tục ngữ?

a)

Không thầy đố mày làm nên.

b)

Không biết thì học, muốn giỏi thì hỏi.

c)

Lá lành đùm lá rách.

d)

Có vào hang cọp mới bắt được cọp con.

38.

Các từ: nhân hậu, nhân ái, nhân từ, nhân đức. Thuộc nhóm từ nào?

a)

Từ đồng nghĩa

b)

Từ nhiều nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Từ trái nghĩa

39.

Trong những hoạt động dưới đây, hoạt động nào sẽ phá hoại môi trường tự nhiên?

a)

Trồng cây gây rừng.

b)

Nạo vét dòng sông.

c)

Đốn cây rừng làm củi.

d)

Làm sạch nước từ các nhà máy trước khi đổ ra sông.

40.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Vì mải chơi, Dế Mèn chịu đói trong mùa đông.

b)

Nếu thời tiết thuận lợi thì vụ mùa này sẽ bội thu.

c)

Năm nay, em của lan học lớp 3.

d)

Trên cành cây, chim chóc hót líu lo.

41.

Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm:

… chúng tôi có cánh … chúng tôi sẽ bay lên mặt trăng để cắm trại.

a)

Hễ, thì

b)

Giá, thì

c)

Nếu, thì

d)

Tuy, nhưng

42.

Điền cặp từ hô ứng thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Tôi … học nhiều, tôi …… thấy mình biết còn quá ít.

a)

nào, đã

b)

càng, càng

c)

chưa, đã

d)

bao nhiêu – bấy nhiêu

43.

Dấu chấm có tác dụng gì?

a)

Dùng để kết thúc câu hỏi

b)

Dùng để kết thúc câu kể

c)

Dùng để kết thúc câu cảm

d)

Dùng để kết thúc câu cầu khiến

44.

Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?

Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

a)

Ngăn cách bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

b)

Ngăn cách các vế trong câu ghép.

c)

Ngăn cách các bộ phận làm chủ ngữ trong câu.

d)

Ngăn cách các bộ phận làm vị ngữ trong câu.

45.

Từ nào dưới đây không dùng để chỉ đức tính của phái nữ?

a)

dịu dàng

b)

gan lì

c)

nhẫn nại

d)

duyên dáng

46.

Từ nào không đồng nghĩa với từ quyền lực?

a)

quyền công dân

b)

quyền hạn

c)

quyền thế

d)

quyền hành

47.

Làm thống kê có tác dụng gì?

a)

Để báo cáo thành tích

b)

Để tổng hợp tình hình

c)

Để nắm nhanh thông tin và đánh giá chính xác một sự việc, một vấn đề

d)

Tất cả các đáp án trên

48.

Từ đồng âm là những từ như thế nào?

a)

Giống nhau về âm, hoàn toàn khác nhau về nghĩa.

b)

Giống nhau về nghĩa, hoàn toàn khác nhau về âm.

c)

Giống nhau về âm

d)

Giống nhau về nghĩa.

49.

cho biết những từ nào là từ nhiều nghĩa?

1. Cái nhẫn bằng bạc.

2. Đồng bạc trắng hoa xoè.

3. Cờ bạc là bác thằng bần.

4.Ông Ba tóc đã bạc.

5. Dừng xanh như lá bạc như vôi.

6. Cái quạt máy này phải thay bạc.

a)

2, 3, 4

b)

4, 5, 6

c)

1, 2, 3

d)

2, 5, 6

50.

Trong câu: Con ngựa đá con ngựa đá từ nào là từ đồng âm?

a)

Con – con

b)

Đá – đá

c)

Ngựa – ngựa

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

51.

Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

d)

Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.

52.

Thế nào là từ trái nghĩa?

a)

A. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

B. Là những từ có nghĩa gần nhau

c)

C. Là những từ có nghĩa giống nhau

d)

D. Cả 3 đáp án trên

53.

Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?

a)

Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.

b)

Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.

c)

Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.

d)

Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.

54.

Tìm từ trái nghĩa với từ sau:

"Thối"

(Bắt đầu có mùi, không còn tươi ngon nữa.)

a)

A. Bắt đầu

b)

B. Buộc

c)

C. Thác

d)

D. Tươi

55.

Tìm từ trái nghĩa với từ sau:

"Chậm"

(Có tốc độ, nhịp độ dưới mức bình thường.)

a)

A. Chia rẽ

b)

B. Rắn

c)

C. Nhanh

d)

D. Hi sinh

56.

Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

hòa bình

(a)  

57.

Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau: "đoàn kết"

(a)  

58.

Tìm từ đồng nghĩa với từ sau:

"Chăm"

a)

A. Đào kép

b)

B. Dịu dàng

c)

C. Chịu khó

d)

D. Chừng mực

59.

Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

"giữ gìn"

(a)  

60.

Đồng nghĩa với từ hạnh phúc là từ:

a)

A. Sung sướng

b)

B. Toại nguyện

c)

C. Phúc hậu

d)

D. Giàu có

61.

Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ gọn gàng?

a)

A. ngăn nắp

b)

B. lộn xộn

c)

C. bừa bãi

d)

D. cẩu thả

62.

Một hình tròn có bán kính r. Công thức tính chu vi hình tròn đó là:

a)

r x 2 x 3,14

b)

r x 3,14

c)

r x r x 3,14

d)

r x r : 3,14

63.

Hình tròn có bán kính r = 10 cm. Diện tích hình tròn đó là :

a)

6,28 cm2

b)

31,4 cm2

c)

314 cm2

d)

3,14 cm2

64.

Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 1,35 dm3 = ... cm3 là:

a)

13,5

b)

135

c)

1 305

d)

1350

65.

Một hình tam giác có cạnh đáy là a, diện tích là S. Công thức tính chiều cao tương ứng của tam giác là:

a)

S x 2 : a

b)

S x 2 x a

c)

S : 2 : a

d)

S : 2 x a

66.

Một hình thang có đáy lớn là a, đáy bé là b, chiều cao là h (a, b, h có cùng đơn vị đo). Công thức tính diện tích hình thang đó là:

a)

(a + b) x h

b)

(a + b) x h x 2

c)

(a + b) x h : 2

d)

(a + b) x 2 x h

67.

Một hình thang có trung bình cộng của hai đáy là 12 cm, chiều cao là 5 cm. Diện tích của hình thang đó là:

a)

60 cm2

b)

120 cm2

c)

60

d)

30 cm2

68.

5 giờ 12 phút = ... giờ?

a)

5,12

b)

5,2

c)

5,012

d)

5,02

69.

75% + 0,25 - 10% = ?

a)

90%

b)

10

c)

0,9

d)

9%

70.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

2,05 m2 = .... m2 .....dm 2

a)

2; 5

b)

2; 50

c)

2; 500

d)

2; 5000

71.

Thành phần chủ ngữ của câu: "Mảng thành phố hiện ra trước mắt tôi đã biến màu trong bước chuyển huyền ảo của rạng đông.” là:

a)

Mảng thành phố

b)

Mảng thành phố hiện ra

c)

Mảng thành phố hiện ra trước mắt tôi

d)

Mảng thành phố hiện ra trước mắt tôi đã biến màu

72.

Cặp từ nào dưới đây là cặp từ láy trái nghĩa?

a)

rộng lớn - chật hẹp

b)

mập mạp - gầy gò

c)

vui tươi - buồn bã

d)

mạnh khỏe - yếu ớt

73.

Dòng nào sau đây gồm các từ đồng nghĩa với nhau:

a)

lấp lánh, tràn ngập, lập lòe, lung linh, lóng lánh

b)

lấp lánh, tràn ngập, đầy ắp, tràn trề, đông đúc

c)

tràn ngập, thiết tha, khẩn thiết, đầy ắp, da diết

d)

đầy tràn, tràn ngập, ăm ắp, đầy ắp, tràn trề

74.

Từ “mua” trong hai câu sau có quan hệ với nhau như thế nào?

(1) Mẹ em mua đường để nấu chè.

(2) Đi như thế này thì đúng là mua đường rồi!

a)

Từ đồng nghĩa

b)

Từ đồng âm

c)

Từ nhiều nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

75.

Từ "biểu tượng" trong câu sau thuộc từ loại gì?

“Chim bồ câu là biểu tượng của hòa bình.”

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Đại từ

d)

Quan hệ từ

76.

Vị ngữ trong câu sau “Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.” là:

a)

to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo

b)

vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo

c)

không kịp đưa mắt nhìn theo

d)

đưa mắt nhìn theo

77.

“ Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo,

Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.”

Câu ca dao trên là câu ghép có quan hệ gì giữa các vế câu?

a)

quan hệ nguyên nhân - kết quả.

b)

quan hệ kết quả - nguyên nhân.

c)

quan hệ điều kiện - kết quả.

d)

quan hệ tương phản.

78.

Tiếng nào có âm đệm là “U”?

a)

Thu

b)

Trụi

c)

Luật

d)

Chuông.

79.

Xét các câu sau:

a) Bà em mua hai con mực.

b) Mực nước đã dâng lên cao.

c) Trình độ văn chương của anh ấy cũng có mực

a)

A. “mực” trong câu a và b là các từ nhiều nghĩa.

b)

B. “mực” trong câu b và c là các từ nhiều nghĩa.

c)

C. “mực” trong câu a và b là các từ đồng âm.

d)

Cả B và C đều đúng.

80.

Chủ ngữ của câu: “ Lom khom dưới núi tiều vài chú” là:

a)

Lom khom.

b)

vài chú.

c)

tiều vài chú.

d)

Đáp .

81.

Dòng nào dưới đây là vị ngữ của câu: “Những chú voi chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi.” ?

a)

đều ghìm đà, huơ vòi

b)

ghìm đà, huơ vòi

c)

huơ vòi

d)

chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi

82.

Chủ ngữ của câu: “Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò còn đọng lại mãi trong tâm hồn chúng em.” là:

a)

Cái hương vị ngọt ngào nhất

b)

Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò

c)

Cái hương vị

d)

Cái hương vị ngọt ngào

83.

Trong các câu sau đây, câu nào có trạng ngữ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian?

a)

Vì bận ôn bài, Lan không về quê thăm ngoại được.

b)

Để có một ngày trại vui vẻ và bổ ích, chúng em đã chuẩn bị rất chu đáo.

c)

Trong đợt thi đua vừa qua, lớp em đã về nhất.

d)

Bằng đôi chân bé nhỏ so với thân hình, bồ câu đi từng bước ngắn trong sân.

84.

Câu nào sau đây thuộc kiểu câu kể Ai là gì ?

a)

Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tượng thật là dữ dội.

b)

Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ.

c)

Khi đó, nhà bác học đã gần bảy chục tuổi.

d)

Mùa thu, tiết trời mát mẻ.

85.

Từ nào chứa tiếng “ mắt” mang nghĩa gốc?

a)

quả na mở mắt

b)

mắt bão

c)

mắt em bé đen lay láy

d)

dứa mới chín vài mắt

86.

Điền cặp từ trái nghĩa vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu tục ngữ sau:

….. cậy cha, …. cậy con

….. không chăm học, …. còn cậy ai.

a)

bé – lớn

b)

trẻ – già

c)

khỏe – yếu

d)

tốt – xấu

87.

Chủ ngữ trong câu: “ Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái.” là:

a)

những chùm hoa

b)

trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi màu đông

c)

những chùm hoa khép miệng

d)

trong sương thu ẩm ướt

88.

Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì?

Câu: Vì trời mưa nên em nghỉ học.

a)

Quan hệ nguyên nhân- kết quả.

b)

Quan hệ tương phản.

c)

Quan hệ điều kiện- kết quả.

d)

Quan hệ tăng tiến

89.

Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại?

a)

Cầm

b)

Nắm

c)

Cõng

d)

Xách

90.

Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì: Tại thời tiết không thuận lợi nên lúa xấu.

a)

A. Quan hệ nguyên nhân- kết quả.

b)

B. Quan hệ tương phản.

c)

C. Quan hệ điều kiện- kết quả.

d)

D. Quan hệ tăng tiến

91.

Câu 6: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp trong câu sau “....... gia đình gặp nhiều khó khăn, ..... bạn nam vẫn cố gắng học tốt” ?

a)

A. Vì...... nên ......

b)

B. Tuy.... nhưng .....

c)

C. không chỉ..... mà...

d)

D. Nếu… thì…

92.

Câu tục ngữ "Lên thác xuống ghềnh" có mấy cặp từ trái nghĩa?

a)

1 cặp

b)

2 cặp

c)

3 cặp

d)

4 cặp

93.

Câu 2: Dòng nào sau đây chỉ toàn các động từ ?

a)

Ca sĩ, ca hát, bản nhạc

b)

Ca hát, đánh đàn, nhảy múa

c)

Bản nhạc, đánh đàn, ca sĩ

d)

Ca sĩ, nhảy múa, bản nhạc.

94.

Câu 5: Câu hỏi sau đây được dùng với mục đích gì?

"Các bạn có thể giữ trật tự được không? "

a)

Dùng để tự hỏi bản thân

b)

Dùng để khen, chê

c)

Dùng để yêu cầu, đề nghị

d)

Dùng để khẳng định

95.

Câu 10: Em hãy chọn câu hỏi thích hợp cho bộ phận gạch dưới trong câu sau:

"Để học thật giỏi, Niu-tơn đã đọc thêm nhiều sách, mải mê quên ăn quên ngủ."

a)

Để học thật giỏi, Niu-tơn làm gì?

b)

Niu-tơn như thế nào?

c)

Niu-tơn là gì?

d)

Vì sao Niu-tơn học giỏi?

96.

Câu 1: Tìm các tính từ trong câu sau: "Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào."

a)

hoa mai, hoa đào

b)

trổ, đơm đặc

c)

thưa thớt, đơm đặc

d)

chùm, đơm đặc

97.

Từ “ăn” trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc

a)

Em bị nước ăn chân

b)

Em bé ăn cơm rất ngoan.

c)

Tàu vào ăn than.

98.

Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu ghép sau:

Chiếc áo dài................ tạo nên một phong cách tế nhị, kín đáo cho người phụ nữ

Việt Nam …......... nó còn tạo nên một hình ảnh duyên dáng, thướt tha cho phụ nữ.

a)

Tuy .......nhưng

b)

Không những......mà

c)

nếu .....thì

d)

do ......nên

99.

Hai câu dưới dây liên kết với nhau bằng cách nào?

Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam. Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tư nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn..”

a)

Bằng cách lặp từ ngữ.

b)

Bằng cách thay thế từ ngữ.

c)

Bằng cách dùng từ nối.

100.

Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì?

“ Không chỉ sáng tác nhạc, Văn Cao còn viết văn và làm thơ”

a)

Quan hệ nguyên nhân – kết quả.

b)

Quan hệ điều kiện – kết quả.

c)

Quan hệ tương phản.

d)

Quan hệ tăng tiến.

101.

Dòng nào dưới đây gồm các từ láy?

a)

Đông đảo, đông đúc, đông đông, đông đủ, đen đen, đen đủi, đen đúa.

b)

Chuyên chính, chân chất, chân chính, chăm chỉ, chậm chạp.

c)

Nhẹ nhàng, nho nhỏ, nhớ nhung, nhàn nhạt, nhạt nhẽo, nhấp nhổm, nhưng nhức.

d)

Hao hao, hốt hoảng, hây hây, hớt hải, hội họp, hiu hiu, học hành

102.

Cho câu văn: “Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.”

 Chủ ngữ trong câu trên là?

a)

Trên nền cát trắng tinh

b)

nơi ngực cô mai tì xuống

c)

nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay của giặc

d)

những bông hoa tím

103.

Cuối bài thơ “Hành trình của bầy ong” tác giả có viết:

“ Bầy ong giữ hộ cho người

Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.”

Hai dòng thơ trên ý nói gì?

a)

Bầy ong đã làm cho những mùa hoa tàn phai nhanh.

b)

Bầy ong đã làm cho những mùa hoa không bao giờ hết.

c)

Bầy ong đã giữ những giọt mật cho đời.

d)

Bầy ong giữ được những hương vị của mật hoa cho con người sau khi các mùa hoa đã hết.

104.

Câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm” có ý khuyên chúng ta điều gì?

a)

Đói rách cũng phải ăn ở sạch sẽ, hợp vệ sinh.

b)

Dù có nghèo đói, thiếu thốn cũng phải sống trong sạch, giữ gìn phẩm chất tốt đẹp.

c)

Dù nghèo đói cũng không được làm điều gì xấu.

d)

Tuy nghèo đói nhưng lúc nào cũng phải sạch sẽ thơm tho.

105.

Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?

a)

Tết đến hàng bán rất chạy.

b)

Nhà nghèo, bác phải chạy ăn từng bữa.

c)

Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.

d)

Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

106.

Câu chia theo mục đích diễn đạt gồm các loại câu sau:

a)

Câu kể, câu đơn, câu ghép, câu hỏi.

b)

Câu hỏi, câu ghép, câu khiến, câu kể.

c)

Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến.

d)

Câu kể, câu cảm, câu hỏi, câu đơn.

107.

Cho câu sau: Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân giặc.

Là câu sai, vì sao ?

a)

Thiếu chủ ngữ.

b)

Thiếu trạng ngữ.

c)

Thiếu vị ngữ.

d)

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.

108.

Đọc hai câu thơ sau:

Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên.

Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:

a)

Mùa đầu tiên trong 4 mùa.

b)

Tuổi tác.

c)

Trẻ trung, đầy sức sống.

d)

Ngày.

109.

Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “nhô” trong câu: “Vầng trăng đang từ từ nhô lên sau lũy tre làng.”

a)

mọc, ngoi, dựng

b)

mọc, nhú, đội

c)

mọc, ngoi, nhú

d)

mọc, đội, ngoi

110.

Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.

b)

Chúng tôi là những người làm công ăn lương

c)

Cá không ăn muối cá ươn.

d)

Bạn Hà thích ăn cơm với cá.

111.

Dòng nào toàn từ láy?

a)

xa xôi, mải miết, mong mỏi, mơ mộng.

b)

xa xôi, mải miết, mong mỏi, mơ màng.

c)

xa xôi, mong ngóng, mong mỏi, mơ mộng.

d)

xa xôi, xa lạ, mải miết, mong mỏi.

112.

Từ xanh trong câu “ Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ xanh trong câu “ Bốn mùa cây lá xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là từ nhiều nghĩa

b)

Đó là hai từ đồng nghĩa

c)

Đó là hai từ đồng âm

d)

Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

113.

Thành ngữ nào dưới đây nói về lòng dũng cảm?

a)

Chân lấm tay bùn

b)

Vào sinh ra tử

c)

Đi sớm về khuya

d)

Chết đứng còn hơn sống quỳ

114.

Câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:

a)

Từ nhiều nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ trái nghĩa

d)

Từ đồng âm

115.

Từ nào dưới đây không phải là danh từ?

a)

Niềm vui

b)

Màu xanh

c)

Nụ cười

d)

Lầy lội

116.

Từ điền vào chỗ chấm trong câu: “ Hẹp nhà …. bụng” là:

a)

nhỏ

b)

rộng

c)

to

d)

tốt

117.

Từ nào sau đây viết đúng chính tả?

a)

Chăm lo

b)

Chăm no

c)

Trăm no

d)

Trăm lo

118.

Cho các câu tục ngữ sau:

- Cáo chết ba năm quay đầu về núi.

- Lá rụng về cội.

- Trâu bảy năm còn nhớ chuồng.

Dòng nào dưới đây giải nghĩa chung của các câu tục ngữ đó?

a)

Làm người phải thủy chung

b)

Gắn bó quê hương là tình cảm tự nhiên.

c)

Loài vật thường nhớ nơi ở cũ.

d)

Lá cây thường rụng xuống gốc.

119.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm toàn động từ?

a)

Niềm vui, tình yêu, tình thương, niềm tâm sự.

b)

Vui chơi, đáng yêu, đáng thương, sự thân thương.

c)

Vui chơi, yêu thương, thương yêu, tâm sự

d)

Vui chơi, niềm vui, đáng yêu, tâm sự.

120.

Dòng nào dưới đây gồm toàn các từ láy?

a)

Bằng bằng, mới mẻ, đầy đủ, êm ả.

b)

Bằng bằng, cũ kĩ, đầy đủ, êm ái.

c)

Bằng phẳng, mới mẻ, đầy đặn, êm ấm.

d)

Bằng bằng, mơi mới, đầy đặn, êm đềm.

121.

Từ nào là từ trái nghĩa với từ “thắng lợi”?

a)

Thua cuộc

b)

Chiến bại

c)

Tổn thất

d)

Thất bại

122.

Trong câu sau: “Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.” có:

a)

1 tính từ, 2 động từ

b)

2 tính từ, 2 động từ

c)

2 tính từ, 1 động từ

d)

3 tính từ, 3 động từ

123.

Từ nào sau đây gần nghĩa với từ hòa bình?

a)

Cánh đồng lúa quê em đang chín rộ.

b)

Mây đen kéo kín bầu trời, cơn mưa ập tới.

c)

Bố đi xa về, cả nhà vui mừng.

d)

Bầu trời đầy sao nhưng lặng gió

124.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ

b)

Sau nhiều năm xa quê, giờ trở về, nhìn thấy dòng sông đầu làng, tôi muốn giang tay ôm dòng nước để trở về với tuổi thơ

c)

Mùa xuân, hoa đào, hoa cúc, hoa lan đua nhau khoe sắc.

d)

Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu âu yếm.

125.

Câu: “Bạn có thể đưa cho tôi lọ mực được không?”

a)

Câu cầu khiến

b)

Câu hỏi có mục đích cầu khiến

c)

Câu hỏi

d)

Câu cảm

126.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “chạy” trong câu thành ngữ “Chạy thầy chạy thuốc”

a)

Di chuyển nhanh bằng chân.

b)

Hoạt động của máy móc

c)

Khẩn trương tránh những điều không may xảy ra.

d)

Lo liệu khẩn trương để nhanh có được cái mình muốn.

127.

Cho đoạn thơ sau:

Muốn cho trẻ hiểu biết

Thế là bố sinh ra

Bố bảo cho bé ngoan

Bố bảo cho biết nghĩ.

(Chuyện cổ tích loài người – Xuân Quỳnh)

Cặp quan hệ từ in nghiêng trên biểu thị quan hệ gì?

a)

Nguyên nhân – kết quả

b)

Tương phản

c)

Giả thiết – kết quả

d)

Tăng tiến

128.

Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại:

a)

Cầm

b)

Nắm

c)

Cõng

d)

Xách

129.

Câu nào dưới đây dùng sai quan hệ từ:

a)

Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp;

b)

Thắng gầy nhưng rất khỏe

c)

Đất có chất màu vì nuôi cây lớn.

d)

Đêm càng về khuya, trăng càng sáng.

130.

Hãy nhận xét cách sắp xếp vị trí trạng ngữ trong các câu dưới đây và khoanh tròn vào những chữ cái có cách sắp xếp đúng:

a)

Lúc tảng sáng, ở quãng đường này, lúc chập tối, xe cộ đi lại tấp nập.

b)

Lúc tảng sáng và lúc chập tối, ở quãng đường này, xe cộ đi lại tấp nập.

c)

Ở quãng đường này, lúc tảng sáng và lúc chập tối, xe cộ đi lại tấp nập.

d)

Lúc chập tối ở quãng đường này, lúc tảng sáng và lúc chập tối, xe cộ đi lại tấp nập.

131.

Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc là:

a)

Túng thiếu

b)

Bất hạnh

c)

Gian khổ

d)

Phúc tra

132.

Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc là:

a)

Sung sướng

b)

Toại nguyện

c)

Phúc hậu

d)

Giàu có

133.

Từ nào dưới đâycó tiếng bảo không mang nghĩa “giữ, chịu trách nhiệm”

a)

Bảo vệ

b)

Bảo hành

c)

Bảo kiếm

d)

Bảo quản

134.

Từ nào dưới đây có tiếng bảo mang nghĩa “giữ, chịu trách nhiệm”

a)

Bảo kiếm

b)

Bảo ngọc

c)

Bảo toàn

d)

Gia bảo

135.

Nhân dịp Tết Nguyên đán, cửa hàng quần áo Jody giảm giá 25% tất cả các sản phẩm. Hỏi hàng ngày chiếc áo phao có giá 450000 đồng thì nay bán với giá bao nhiêu tiền?

a)

3375000 đồng

b)

338500 đồng

c)

112500 đồng

d)

337500 đồng

136.

Trong câu sau: “Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.” có:

a)

1 tính từ, 2 động từ

b)

2 tính từ, 2 động từ

c)

2 tính từ, 1 động từ

d)

3 tính từ, 3 động từ

137.

Dòng nào dưới đây gồm toàn các từ láy?

a)

Bằng bằng, mới mẻ, đầy đủ, êm ả.

b)

Bằng bằng, cũ kĩ, đầy đủ, êm ái.

c)

Bằng phẳng, mới mẻ, đầy đặn, êm ấm.

d)

Bằng bằng, mơi mới, đầy đặn, êm đềm.

138.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm toàn động từ?

a)

Niềm vui, tình yêu, tình thương, niềm tâm sự.

b)

Vui chơi, đáng yêu, đáng thương, sự thân thương.

c)

Vui chơi, yêu thương, thương yêu, tâm sự

d)

Vui chơi, niềm vui, đáng yêu, tâm sự.

139.

Từ xanh trong câu “ Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ xanh trong câu “ Bốn mùa cây lá xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là từ nhiều nghĩa

b)

Đó là hai từ đồng nghĩa

c)

Đó là hai từ đồng âm

d)

Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

140.

Dòng nào toàn từ láy?

a)

xa xôi, mải miết, mong mỏi, mơ mộng.

b)

xa xôi, mải miết, mong mỏi, mơ màng.

c)

xa xôi, mong ngóng, mong mỏi, mơ mộng.

d)

xa xôi, xa lạ, mải miết, mong mỏi.

141.

Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.

b)

Chúng tôi là những người làm công ăn lương

c)

Cá không ăn muối cá ươn.

d)

Bạn Hà thích ăn cơm với cá.

142.

Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “nhô” trong câu: “Vầng trăng đang từ từ nhô lên sau lũy tre làng.”

a)

mọc, ngoi, dựng

b)

mọc, nhú, đội

c)

mọc, ngoi, nhú

d)

mọc, đội, ngoi

143.

Đọc hai câu thơ sau:

Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên.

Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:

a)

Mùa đầu tiên trong 4 mùa.

b)

Tuổi tác.

c)

Trẻ trung, đầy sức sống.

d)

Ngày.

144.

Cho câu sau: Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân giặc.

Là câu sai, vì sao ?

a)

Thiếu chủ ngữ.

b)

Thiếu trạng ngữ.

c)

Thiếu vị ngữ.

d)

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.

145.

Câu chia theo mục đích diễn đạt gồm các loại câu sau:

a)

Câu kể, câu đơn, câu ghép, câu hỏi.

b)

Câu hỏi, câu ghép, câu khiến, câu kể.

c)

Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến.

d)

Câu kể, câu cảm, câu hỏi, câu đơn.

146.

Dòng nào dưới đây gồm các từ láy?

a)

Đông đảo, đông đúc, đông đông, đông đủ, đen đen, đen đủi, đen đúa.

b)

Chuyên chính, chân chất, chân chính, chăm chỉ, chậm chạp.

c)

Nhẹ nhàng, nho nhỏ, nhớ nhung, nhàn nhạt, nhạt nhẽo, nhấp nhổm, nhưng nhức.

d)

Hao hao, hốt hoảng, hây hây, hớt hải, hội họp, hiu hiu, học hành

147.

Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì?

“ Không chỉ sáng tác nhạc, Văn Cao còn viết văn và làm thơ”

a)

Quan hệ nguyên nhân – kết quả.

b)

Quan hệ điều kiện – kết quả.

c)

Quan hệ tương phản.

d)

Quan hệ tăng tiến.

148.

Quãng đường AB dài 25 km. Trên đường từ A đến B, một người đi bộ 5 km rồi tiếp tục đi tô trong nửa giờ thì đến B. Tính vận tốc của ô-tô.

a)

5 km/giờ

b)

4 km/giờ

c)

20 km/giờ

d)

40 km/giờ

149.

Một máy bay bay với vận tốc 860 km/giờ được quãng đường 2150 km. Hỏi máy bay đến nơi lúc mấy giờ, nếu nó khởi hành lúc 8 giờ 45 phút ?

(a)  

150.

Hương và Hồng hẹn gặp nhau lúc 10 giờ 40 phút sáng. Hương đến chỗ hẹn lúc 10 giờ 20 phút còn Hồng lại đến muộn mất 15 phút. Hỏi Hương phải đợi Hồng bao nhiêu lâu ?

a)

20 phút

b)

35 phút

c)

1 giờ 20 phút

d)

55 phút

Similar Resources on Wayground