wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 10: Thuốc Đặt

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

436. Thuốc đặt là dạng thuốc:

a)

A.    Phân liều

b)

B.    Không phân liều

c)

C.    Đóng sẵn thành 2 liều một

d)

D.    Đóng sẵn thành 3 liều một

2.

437. Thể chất của thuốc đặt ở nhiệt độ thường là:

a)

A.    Lỏng

b)

B.    Bột nhão

c)

C.    Kem

d)

D.    Rắn

3.

438. Đường dùng của thuốc đặt là:

a)

A.      Tiêm dưới da

b)

B.       Đặt vào các hốc tự nhiên trong cơ thể

c)

C.       Uống

d)

D.      Bôi trên da hoặc niêm mạc

4.

439. Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là:

a)

A.      Hấp thu dược chất chậm

b)

B.       Thích hợp trong trường hợp cấp cứu

c)

C.       Thích hợp dùng cho bệnh nhân không thể dùng thuốc theo đường uống

d)

D.      Phù hợp với khí hậu nhiệt đới

5.

440. Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là:

a)

A.    Thích hợp với các thuốc gây tác dụng không mong muốn khi uống

b)

B.    Thích hợp trong trường hợp cấp cứu

c)

C.    Phù hợp với khí hậu nhiệt đới

d)

D.    Kéo dài thời gian tác dụng của thuốc

6.

441. Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là:

a)

A.    Dễ sản xuất

b)

B.    Thay thế cho thuốc uống có mùi vị khó chịu

c)

C.    Dễ bảo quản

d)

D.    Hấp thu dược chất chậm

7.

442. Một trong những ưu điểm của thuốc đặt là:

a)

A.    Dễ sản xuất

b)

B.    Dễ bảo quản

c)

C.    Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh

d)

D.    Hấp thu dược chất chậm

8.

443. Một trong những nhược điểm của thuốc đặt là:

a)

A.    Khó sử dụng

b)

B.    Thích hợp với trẻ em

c)

C.    Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh

d)

D.    Hấp thu dược chất chậm

9.

444. Một trong những nhược điểm của thuốc đặt là:

a)

A.    Khó sản xuất và bảo quản

b)

B.    Thích hợp với trẻ em

c)

C.    Điều trị tại chỗ có tác dụng nhanh

d)

D.    Khó sử dụng

10.

445. Số loại thuốc đặt khi phân loại theo nơi đặt là:

a)

A.    1

b)

B.    2

c)

C.    3

d)

D.    4

11.

446. Hình dạng của thuốc đạn là:

a)

A.    Hình trụ

b)

B.    Hình cầu

c)

C.    Hình trứng

d)

D.    Hình bút chì

12.

447. Hình dạng của thuốc đạn là:

a)

A.    Hình thủy lôi

b)

B.    Hình cầu

c)

C.    Hình trứng

d)

D.    Hình bút chì

13.

448. Hình dạng của thuốc trứng là:

a)

A.    Hình thủy lôi

b)

B.    Hình lưỡi mèo

c)

C.    Hình trụ

d)

D.    Hình bút chì

14.

449. Hình dạng của thuốc trứng là:

a)

A.    Hình thủy lôi

b)

B.    Hình trụ

c)

C.    Hình trứng

d)

D.    Hình bút chì

15.

450. Tác dụng điều trị chủ yếu của thuốc đặt dạng trứng hoặc bút chì là:

a)

A.    Điều trị tại chỗ

b)

B.    Điều trị toàn thân

c)

C.    Hạ sốt, giảm đau

d)

D.    An thần, gây ngủ

16.

451. Ưu điểm của thuốc đặt paracetamol dùng cho trẻ em là:

a)

A.    Dễ bào chế

b)

B.    Tiện dùng

c)

C.    Sinh khả dụng cao

d)

D.    Ổn định

17.

452. Đường dùng của thuốc đạn là:

a)

A.    Bôi lên da

b)

B.    Đặt vào trực tràng

c)

C.    Uống

d)

D.    Đặt vào âm đạo

18.

453. Đường dùng của thuốc trứng là:

a)

A.    Bôi lên da

b)

B.    Đặt vào trực tràng

c)

C.    Uống

d)

D.    Đặt vào âm đạo

19.

454. Loại tĩnh mạch nào hấp thu dược chất nhiều nhất từ dạng thuốc đặt là:

a)

A.    Tĩnh mạch trực tràng trên

b)

B.    Tĩnh mạch trực tràng giữa

c)

C.    Tĩnh mạch trực tràng dưới

d)

D.    Tĩnh mạch chủ dưới

20.

455. Các dược chất thích hợp nhất cho đường đặt trực tràng là:

a)

A.    Không bền trong môi trường acid

b)

B.    Không bền trong môi trường kiềm

c)

C.    Có độ tan thấp

d)

D.    Có t1/2 ngắn

21.

456. Cơ chế giải phóng dược chất khi vào cơ thể của thuốc đặt dùng tá dược béo là:

a)

A.    Dược chất hòa tan vào dịch của cơ thể

b)

B.    Tá dược kết hợp với dịch cơ thể để giải phóng dược chất

c)

C.    Dược chất hấp thu thông qua chất trung gian

d)

D.    Tá dược chảy lỏng để hòa tan dược chất

22.

457. Cơ chế giải phóng dược chất khi vào cơ thể của thuốc đặt dùng tá dược thân nước là:

a)

A.      Dược chất hấp thu thông qua chất trung gian

b)

B.       Tá dược hút niêm dịch trong cơ thể để hòa tan dược chất

c)

C.       Dược chất hòa tan vào dịch của cơ thể

d)

D.      Tá dược chảy lỏng để hòa tan dược chất

23.

458. Nhiệt độ nóng chảy của tá dược béo dùng trong thuốc đặt là:

a)

A.    Thấp hơn 35oC

b)

B.    Cao hơn 37oC

c)

C.    Cao hơn 40oC

d)

D.    Thấp hơn 37oC

24.

459. Bơ cacao thuộc nhóm tá dược:

a)

A.    Tá dược thân nước

b)

B.    Tá dược béo

c)

C.    Tá dược nhũ hóa

d)

D.    Tá dược dính

25.

460. Gelatin thuộc nhóm tá dược:

a)

A.    Tá dược thân nước

b)

B.    Tá dược béo

c)

C.    Tá dược nhũ hóa

d)

D.    Tá dược dính

26.

461. Thạch thuộc nhóm tá dược:

a)

A.    Tá dược thân nước

b)

B.    Tá dược béo

c)

C.    Tá dược nhũ hóa

d)

D.    Tá dược dính

27.

462. Polyethylenglycol thuộc nhóm tá dược:

a)

A.    Tá dược thân nước

b)

B.    Tá dược béo

c)

C.    Tá dược nhũ hóa

d)

D.    Tá dược dính

28.

463. Tá dược gelatin – glycerin thuộc nhóm tá dược:

a)

A.    Tá dược thân nước

b)

B.    Tá dược béo

c)

C.    Tá dược nhũ hóa

d)

D.    Tá dược dính

29.

464. Độ chảy của bơ ca cao là:

a)

A.    30-35oC

b)

B.    37-40oC

c)

C.    40-45oC

d)

D.    37oC

30.

465. Witepsol thuộc nhóm tá dược:

a)

A.    Thân nước

b)

B.    Dầu thực vật hydrogen hóa

c)

C.    Triglycerid bán tổng hợp

d)

D.    Thế phẩm của bơ cacao

31.

466. PEG thuộc nhóm tá dược:

a)

A.  Polyme thân nước tổng hợp

b)

B.  Dầu thực vật hydrogen hóa

c)

C.  Keo thân nước thiên nhiên

d)

D.  Thế phẩm của bơ cacao

32.

467. Tá dược thường dùng để điều chỉnh độ cứng của thuốc đặt điều chế với tá dược bơ cacao là:

a)

A.    Sáp ong

b)

B.    Lanolin khan

c)

C.    PEG 6000 5%

d)

D.    Parafin rắn 15%

33.

468. Số phương pháp bào chế thuốc đặt là:

a)

A.    1

b)

B.    2

c)

C.    3

d)

D.    4

34.

469. Một trong những phương pháp bào chế thuốc đặt là:

a)

A.    Đun chảy đổ khuôn

b)

B.    Hòa tan

c)

C.    Xát hạt ướt

d)

D.    Đóng nang

35.

470. Một trong những phương pháp bào chế thuốc đặt là:

a)

A.    Hòa tan

b)

B.    Ép khuôn

c)

C.    Xát hạt ướt

d)

D.    Đóng nang

36.

471. Một trong những phương pháp bào chế thuốc đặt là:

a)

A.    Hòa tan

b)

B.    Xát hạt ướt 

c)

C.    Nặn

d)

D.    Đóng nang

37.

472. Một trong các yêu cầu chất lượng của thuốc đặt là:

a)

A.    Vô khuẩn

b)

B.    Độ bền cơ học

c)

C.    Độ rã

d)

D.    Độ mịn

38.

473. Nhiệt độ bảo quản thuốc đặt là:

a)

A.    Dưới 30oC

b)

B.    Trên 30oC

c)

C.    2 – 8oC

d)

D.    15 – 25oC

39.

474. Căn cứ để tính toán khối lượng bơ cacao trong công thức thuốc đạn paracetamol là:

Paracetamol   0,125g

Bơ cacao vđ 1 viên

a)

A.      Hệ số thay thế của paracetamol với bơ cacao

b)

B.       Hệ số thay thế của bơ cacao với paracetamol

c)

C.       Khối lượng riêng của dược chất

d)

D.      Khối lượng riêng của bơ cacao

40.

475. Kỹ thuật đổ khuôn khi bào chế thuốc đạn paracetamol là:

Paracetamol   0,125g

Suppocire hoặc bơ cacao vđ 1 viên

a)

A.      Đổ khuôn thuốc liên tục, tràn viên, tránh ngắt quãng

b)

B.       Đổ khuôn thuốc đến vừa vặn miệng khuôn

c)

C.       Đổ khuôn thuốc đến cách mặt khuôn khoản 0,2 cm

d)

D.      Đổ khuôn thuốc khi đã nguội về nhiệt độ phòng

41.

476. Nhiệt độ để khuôn thuốc sau khi tiến hành đun chảy đổ khuôn để bào chế thuốc đạn paracetamol là:

Paracetamol   0,125g

Bơ cacao vđ 1 viên

a)

A.           0oC – 5oC

b)

B.            5oC – 10oC

c)

C.            10oC – 15oC

d)

D.           15oC – 20oC

42.

477. Lưu ý để tránh viên thuốc có bọt khí trong quá trình bào chế thuốc đạn paracetamol là:

Paracetamol   0,125g

Bơ cacao vđ 1 viên

a)

A.           Đổ khuôn thuốc liên tục, tránh ngắt quãng

b)

B.            Đổ khuôn thuốc từ từ, nghỉ nếu cần

c)

C.            Rót thuốc vào khuôn từng lớp một

d)

D.           Đổ khuôn thuốc khi đã nguội về nhiệt độ phòng

43.

478. Phương pháp bào chế thuốc đạn paracetamol là:

Paracetamol   0,125g

Suppocire hoặc bơ cacao vđ 1 viên

a)

A.       Phương pháp đun chảy đổ khuôn

b)

B.       Phương pháp ép khuôn

c)

C.       Phương pháp nặn

d)

D.       Phương pháp hòa tan

44.

479. Căn cứ để tính toán khối lượng dược chất và tá dược gelatin – glycerin khi bào chế thuốc trứng chloramphenicol là:

Cloramphenicol     0,25g

Tá dược gelatin - glycerin vđ     3,00g

Gelatin 10%

Glycerin 60%

Nước tinh khiết 30%

Tá dược gelatin - glycerin

a)

A.       Hệ số thay thế của cloramphenicol với tá dược gelatin - glycerin

b)

B.       Hệ số thay thế của tá dược gelatin - glycerin với cloramphenicol

c)

C.       Khối lượng riêng của dược chất

d)

D.       Khối lượng riêng của tá dược gelatin - glycerin

45.

480. Phương pháp bào chế thuốc trứng chloramphenicol là:

Cloramphenicol     0,25g

Tá dược gelatin - glycerin vđ     3,00g

Tá dược gelatin - glycerin Gelatin 10%

Glycerin 60%

Nước tinh khiết 30%

a)

A.       Phương pháp đun chảy đổ khuôn

b)

B.       Phương pháp ép khuôn

c)

C.       Phương pháp nặn

d)

D.       Phương pháp hòa tan