WorksheetsLSTG II..
Total questions: 26
Worksheet time: 52mins
Name
Class
Date
1.
Mục đích của việc kí kết Hiến chương ASEAN (11/2007) là
a)
xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
b)
xây dựng ASEAN thành một tổ chức hợp tác toàn diện.
c)
xây dựng ASEAN thành một cộng động kinh tế, văn hóa.
d)
xây dựng ASEAN thành một tổ chức năng động và hiệu quả.
2.
Sự kiện nổi bật nào diễn ra ở Ấn Độ ngày 26/1/1950?
a)
Ấn Độ giành quyền tự trị.
b)
Ấn Độ thử thành công bom nguyên tử.
c)
Ấn Độ phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
d)
Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa.
3.
Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất
a)
máy bay lớn nhất thế giới.
b)
tàu thủy lớn nhất thế giới.
c)
hóa chất lớn nhất thế giới.
d)
phần mềm lớn nhất thế giới.
4.
Chính sách đối ngoại mà Ấn Độ theo đuổi sau khi giành độc lập là
a)
hòa bình, trung lập tích cực.
b)
trung lập, tiếp nhận sự viện trợ từ mọi phía.
c)
hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
d)
trung lập, không tham gia một liên minh quân sự nào.
5.
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm
a)
thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật của nước ngoài.
b)
xây dựng nền kinh tế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
nhanh chóng xóa bỏ nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
d)
nhanh chóng xóa bỏ nền kinh tế nghèo nàn, trở thành những nước công nghiệp mới.
6.
Quan hệ Việt Nam và ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại sau khi giải quyết xong vấn đề
a)
Việt Nam.
b)
nhân quyền.
c)
biển Đông.
d)
Campuchia.
7.
Việc kí văn kiện nào đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
a)
Hiến chương ASEAN.
b)
Tuyên bố nhân quyền ASEAN.
c)
Tuyên bố ứng xử của các bên ở biển Đông.
d)
Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam
8.
Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức ASEAN là
a)
hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
b)
hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.
c)
hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, an ninh.
d)
hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh.
9.
Chiến lược nào được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành những năm đầu sau khi giành độc lập?
a)
mở cửa nền kinh tế.
b)
kinh tế hướng ngoại.
c)
công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
d)
công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
10.
Từ những năm 60 - 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược
a)
kinh tế hướng nội.
b)
kinh tế hướng ngoại.
c)
phát triển ngoại thương.
d)
mở cửa nền kinh tế.
11.
Những điểm giống nhau cơ bản giữa cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 là
a)
giành độc lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
chung kẻ thù, chung những mốc thắng lợi quan trọng.
c)
buộc Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản.
d)
chung kẻ thù và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
12.
Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
b)
Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu.
c)
Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế.
d)
Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
13.
Mục tiêu đấu tranh của các nước Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Chống chế độ diệt chủng.
b)
Chống chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
Chống chế độ độc tài thân Mĩ.
d)
Chống chế độ phân biệt chủng tộc.
14.
Nenxơn Manđêla trở thành người da đen đầu tiên giữ chức vụ gì? Ở đâu?
a)
Thủ tướng, Angiê ri.
b)
Tổng thống, Cộng hòa Pê ru.
c)
Thủ tường, Cộng hòa Ấn Độ.
d)
Tổng thống, Cộng hòa Nam Phi.
15.
Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Chế độ độc tài thân Mĩ
b)
Chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
Chủ nghĩa thực dân mới.
d)
Bảo vệ và củng cố độc lập dân tộc.
16.
Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Chế độ phân biệt chủng tộc.
b)
Chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
Chủ nghĩa thực dân mới.
d)
Giành độc lập dân tộc.
17.
Kết quả phong trào đấu tranh của nhân dân châu Phi và Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Đều đã giành được độc lập.
b)
Lật đổ chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
Thành lập các nước cộng hòa.
d)
Lật đổ chủ nghĩa thực dân mới.
18.
Yếu tố nào sau đây quyết định đến sự phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ La tinh?
a)
Sự suy yếu của đế quốc Mĩ.
b)
Thắng lợi của cách mạng Cuba.
c)
Thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
d)
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc.
19.
Chủ nghĩa Apácthai có nghĩa là
a)
Sự phân biệt tôn giáo
b)
Tình trạng phân biệt chủng tộc.
c)
Duy trì thế ưu việt của người da trắng.
d)
Ban hành 70 đạo luật về phân biệt chủng tộc.
20.
Vì sao năm 1960 đã đi vào lịch sử là Năm châu Phi
a)
Có nhiều nước châu Phi giành độc lập
b)
Có 17 nước được trao trả độc lập
c)
Châu Phi có phong trào GPDT mạnh nhất
d)
Châu Phi là lục địa mới trỗi dậy
21.
Vị thế kinh tế-tài chính của Mĩ trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
trung tâm kinh tế lớn thứ hai trên thế giới.
b)
trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.
c)
trung tâm kinh tế- tài chính thứ tư trên thế giới.
d)
một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của các nước đang phát triển.
22.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của chiến lược “Cam kết và mở rộng” của chính quyền
a)
Clintơn?
b)
Tăng cường viện trợ kinh tế cho các nước đồng minh của Mĩ.
c)
Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
d)
Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
23.
Trong “Chiến lược cam kết và mở rộng”, chính quyền
a)
Clintơn sử dụng khẩu hiệu nào dưới đây để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước?
b)
Tự do tín ngưỡng.
c)
Ủng hộ độc lập dân tộc.
d)
Thúc đẩy dân chủ.
24.
Sau thất bại trong cuộc Chiến tranh Việt Nam năm 1975, các chính quyền Mĩ
a)
tiếp tục “Chiến lược toàn cầu”.
b)
từ bỏ “Chiến lược toàn cầu”.
c)
theo đuổi “Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô.
d)
tiếp tục “Chiến lược toàn cầu” nhưng thu hẹp ở châu
25.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến tình trạng khủng hoảng và suy thoái của kinh tế Mĩ ở đầu những năm 70 của thế kỷ (XX)?
a)
Tham vọng làm bá chủ thế giới.
b)
Viện trợ cho các nước Tây Âu.
c)
Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu, Nhật Bản.
d)
Do tác động của khủng hoảng năng lượng thế giới.
26.
Nội dung nào không nằm trong mục tiêu của “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội.
b)
Khống chế và chi phối các nước tư bản phụ thuộc vào Mĩ.
c)
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và công nhân quốc tế.
d)
Ngăn chặn sự phát triển kinh tế của các nước tư bản chủ nghĩa.
100 %
