wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quyết định 6468

Total questions: 30

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Hoạt động đào tạo của các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện theo văn bản nào của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh?

a)

A. Quyết định số 6468-QĐ/HVCTQG ngày 21 tháng 12 năm 2021

b)

B. Quyết định số 6368-QĐ/HVCTQG ngày 21 tháng 12 năm 2021

c)

C. Quyết định số 6466-QĐ/HVCTQG ngày 21 tháng 12 năm 2021

d)

D. Quyết định số 6469-QĐ/HVCTQG ngày 21 tháng 12 năm 2021

2.

Câu 2. Bộ Quy chế đào tạo, bồi dưỡng của trường chính trị tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương do Học viện Chính trị quốc gia ban hành có mấy quy chế?

a)

A.   4 quy chế

b)

B. 5 quy chế

c)

C.   6 quy chế

d)

D.  7 quy chế

3.

Câu 3. Đối tượng dự tuyển của chương trình đào tạo Trung cấp lý luận chính trị là:

a)

A.   Cán bộ, công chức, viên chức

b)

B.   Cán bộ quân đội

c)

C.   Cán bộ công an

d)

D.   Tất cả các đáp án trên

4.

Câu 4. Đối cán bộ cán bộ nào trong quân đội được dự tuyển Trung cấp lý luận chính trị?

a)

A.   Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự cấp xã, chỉ huy cấp tiểu đoàn

b)

B. Phó chỉ huy trưởng, phó tham mưu trưởng, chính trị viên phó ban chỉ huy quân sự cấp huyên

c)

B.   Phó tham mưu trưởng; phó chủ nhiệm chính trị trung đoàn; Lãnh đạo phòng ( ban) cấp lữ đoàn, sư đoàn, bộ chỉ huy quân sự, bộ chỉ huy bộ đội biên phòng cấp tỉnh ( tương đương)

d)

D. Tất cả các đáp án trên

5.

Câu 5. Điều kiện dự tuyển học viên trung cấp chính trị hệ không tập trung?

a)

A.   Nữ từ 33 tuổi, nam từ 35 tuổi trở lên

b)

B.   Nữ từ 34 tuổi, nam từ 36 tuổi trở lên

c)

C.  Nữ  từ 36 tuổi, nam từ 37 tuổi trở lên

d)

D.  Nữ từ 33 tuổi, nam từ 40 tuổi trở lên

6.

Câu 6. Số lượng học viên các lớp trung cấp lý luận chính trị tập trung và không tập trung được quy định là?

a)

A.   Mỗi lớp tập trung không quá 50 học viên; mỗi lớp không tập trung không quá 60 học viên

b)

B. Mỗi lớp tập trung không quá 50 học viên; mỗi lớp không tập trung không quá 70 học viên

c)

C. Mỗi lớp tập trung không quá 50 học viên; mỗi lớp không tập trung không quá 75 học viên

d)

D.   Mỗi lớp tập trung không quá 50 học viên; mỗi lớp không tập trung không quá 80 học viên

7.

Câu 7. Quy trình bầu ban cán cán sự lớp gồm?

a)

A.   Cho bầu ban cán sự ngay sau khi khai giảng, báo cáo Hiệu trưởng ra quyết định công nhận

b)

B. Tuần thứ hai ( sau khi khai giảng khóa học) giáo viên chủ nhiệm chỉ đạo tiến hành bầu ban cán sự, hiệu trưởng ra quyết định công nhận.

c)

C. Tuần thứ ba ( sau khi khai giảng khóa học) giáo viên chủ nhiệm chỉ đạo tiến hành bầu ban cán sự, hiệu trưởng ra quyết định công nhận

d)

D.   Tuần thứ ba (sau khi khai giảng khóa học) giáo viên chủ nhiệm chỉ đạo tiến hành bầu ban cán sự, hiệu trưởng ra quyết định công nhận.

8.

Câu 8. Trách nhiệm của lãnh đạo Trường trong công tác quản lý học viên là?

a)

A.   Chỉ đạo việc quản lý học viên trong quá trình học tập, rèn luyện

b)

B. Xem xét quyết định việc học viên xin nghỉ học từ 2 buổi trở lên

c)

C.   Giữ mối liên hệ thường xuyên với cơ quan người được cử đi học trong việc quản lý học viên

d)

D. Tất cả các dáp án trên

9.

Câu 9. Đâu là trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm?

a)

A. Được coi thi, ra đề thi ( hoặc chủ đề viết thu hoạch) và chấm thi, khóa luận tốt nghiệp do lớp mình chủ nhiệmBA

b)

B. Chỉ được coi thi, ra đề thi (hoặc chủ đề viết thu hoạch) và chấm thi, khóa luận tốt nghiệp do lớp mình chủ nhiệm khi lãnh đạo trường yêu cầu

c)

C. Không coi thi, ra đề thi (hoặc chủ đề viết thu hoạch) và chấm thi, khóa luận tốt nghiệp lớp do mình làm chủ nhiệm

d)

D. Được ra đề thi (hoặc chủ đề viết thu hoạch) và hướng dẫn và chấm khóa luận tốt nghiệp lớp do mình làm chủ nhiệm

10.

Câu 10. Công tác ra đề thi tự luận hết học phần được thực hiện thế nào?

a)

A.   Khoa chủ trì giảng dạy phần học nào thì ra từ 2-3 đề thi và đáp án học phần đó kèm theo, gửi Hiệu trưởng trước khi thi ít nhất 2 ngày để Hiệu trưởng ra quyết định

b)

B.  Khoa chủ trì giảng dạy phần học nào thì ra từ 2-3 đề thi và đáp án học phần đó kèm theo, gửi hiệu trưởng trước khi thi 4 ngày để hiệu trưởng ra quyết định

c)

C.   Khoa chủ trì giảng dạy phần học nào thì ra từ 2 đề thi và đáp án học phần đó kèm theo, gửi về phòng Đào tạo và quản lý khoa học tổng hợp trình hiệu trưởng trước khi thi ít nhất 2 ngày để hiệu trưởng ra quyết định

d)

D.   Giảng viên giảng dạy phần học nào thì ra từ 2-3 đề thi và đáp án học phần đó kèm theo, gửi hiệu trưởng trước khi thi ít nhất 2 ngày để hiệu trưởng ra quyết định

11.

Câu 11. Công tác ra đề thi trắc nghiệm hết học phần được thực hiện thế nào?

a)

A. Khoa chủ trì giảng dạy phần học nào thì ra từ 2-3 đề thi và đáp án học phần đó kèm theo, gửi Hiệu trưởng trước khi thi ít nhất 2 ngày để Hiệu trưởng ra quyết định

b)

B. Khoa chủ trì giảng dạy phần học nào thì ra từ 2-3 đề thi và đáp án học phần đó kèm theo, gửi hiệu trưởng trước khi thi 3 ngày để hiệu trưởng ra quyết định

c)

C. Phòng Đào tạo và Quản lý khoa học căn cứ vào ngân hàng đề thi ra từ 2-3 đề thi và đáp án học phần đó kèm theo, gửi hiệu trưởng trước khi thi 2 ngày để hiệu trưởng ra quyết định

d)

D. Giảng viên được phân công giảng dạy phần học chủ động ra từ 2-3 đề thi và đáp án học phần đó kèm theo, gửi hiệu trưởng trước khi thi 3 ngày để hiệu trưởng ra quyết định

12.

Câu 12. Thành phần Ban coi thi hết học phần tại Trường gồm?

a)

A.   Đại diện lãnh đạo trường là Trưởng ban

b)

B.  01 giảng viên của khoa chuyên môn

c)

C.   01 chuyên viên của phòng chức năng

d)

B.   Tất cả đáp án trên

13.

Câu 13. Kinh phí học bổ sung, học lại, thi bổ sung, thi lại của học viên được quy định như thế nào?

a)

A.   Học viên chịu kinh phí cho việc học lại, học bổ sung, thi bổ sung

b)

B.  Mức kinh phí do hiệu trưởng quyết định

c)

C.   Học viên nhập học bổ sung được học lớp ghép và không phải trả kinh phí nếu có lý do chính đáng và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản

d)

D. Tất cả đáp án trên

14.

Câu 14. Hội đồng thi tốt nghiệp tại Trường bao gồm?

a)

A.   Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng

b)

A.   Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Hiệu trưởng

c)

C. Thư ký hội đồng là Trưởng phòng (Phó phòng) Quản lý Đào tạo và nghiên cứu khoa học; ủy viên là đại diện lãnh đạo các khoa, phòng.

d)

D. Tất cả đáp án trên

15.

Câu 15. Quyền hạn của Hội đồng thi tốt nghiệp là?

a)

A.   Tổ chức, điều hành các hoạt động ra đề thi, coi thi, chấm thi, vào điểm thi và công nhận kết quả thi

b)

B. Tổ chức, điều hành các hoạt động ra đề thi, coi thi, làm phách, chấm thi, vào điểm thi và công nhận kết quả thi

c)

C. Tổ chức, điều hành các hoạt động ra đề thi, coi thi, làm phách và công nhận kết quả thi

d)

D.  Tổ chức, điều hành các hoạt động ra đề thi, làm phách, chấm thi, vào điểm thi và công nhận kết quả thi

16.

Câu 16. Thời gian Thao giảng cấp khoa được quy định như thế nào?

a)

A.   Mỗi năm tổ chức 1 lần

b)

B.  Tổ chức theo kỳ thi của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

c)

C.   Hai năm tổ chức 1 lần

d)

D.  Tùy theo điều kiện thực tế

17.

Câu 17. Quyền lợi của giảng viện dạy giỏi trở lên tại thao giảng cấp khoa là?

a)

A.   Được tham gia Hội thi giảng viên dạy giỏi cấp Trường

b)

B.  Phải tham gia Hội thi giảng viên dạy giỏi cấp trường

c)

C.  Chỉ tham gia Hội thi giảng viên dạy giỏi cấp Trường theo sự phân công của lãnh đạo Khoa

d)

D.  Tham gia Hội thi giảng viên dạy giỏi cấp Trường khi được sự đồng ý của Khoa

18.

Câu 18. Thành phần tham gia đánh giá kết quả thực tế có kỳ hạn của giảng viên là?

a)

A.   Lãnh đạo Trường

b)

B.   Đại diện Ban Tổ chức Tỉnh ủy

c)

C.  Lãnh đạo địa phương, cơ quan, đơn vị đến thực tế

d)

D.  Tất cả đáp án trên

19.

Câu 19. Nhiệm vụ giảng dạy của giảng viên chính là?

a)

A.   Giảng dạy có chất lượng các bài giảng thuộc chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng phù hợp chuyên môn

b)

B.  Giảng dạy đạt yêu cầu ít nhất 2/3 tổng số bài của chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp chuyên môn

c)

B.   Giảng dạy có chất lượng cao 2/3 tổng số bài của chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp chuyên môn

d)

D.   Giảng dạy đạt yêu cầu 100% số bài của chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp chuyên môn

20.

Câu 20. Đối tượng cán bộ nào trong lực lượng công an được dự tuyển  Trung cấp lý luận chính trị?

a)

A.   Đội trưởng, trưởng công an cấp xã, tiểu đoàn trưởng, phó đội trưởng, phó trưởng công an xấp xã, phó tiểu đoàn trưởng và tương đương

b)

A.   Phó trưởng phòng, phó trưởng công an cấp huyện, phó trung đoàn trưởng và tương đương

c)

C.  Cán bộ quy hoạch giữ các chức vụ trên

d)

B.  Tất cả đáp án trên

21.

Câu 21. Đinh mức giờ chuẩn giảng dạy được quy định như thế nào?

a)

A.   Giảng viên tập sự: tối đa 70 giờ chuẩn; Giảng viên: 260 giờ chuẩn; Giảng viên chính: 280 giờ chuẩn; Giảng viên cao cấp: 310 giờ chuẩn.

b)

B.   Giảng viên tập sự: tối đa 90 giờ chuẩn; Giảng viên: 270 giờ chuẩn; Giảng viên chính: 290 giờ chuẩn; Giảng viên cao cấp: 310 giờ chuẩn.

c)

C.   Giảng viên tập sự: tối đa 80 giờ chuẩn; Giảng viên: 250 giờ chuẩn; Giảng viên chính: 270 giờ chuẩn; Giảng viên cao cấp: 300 giờ chuẩn.

d)

D.   Giảng viên tập sự: tối đa 60 giờ chuẩn; Giảng viên: 280 giờ chuẩn; Giảng viên chính: 280 giờ chuẩn; Giảng viên cao cấp: 290 giờ chuẩn.

22.

Câu 22. Bài thi cho điểm O (không) khi vi phạm quy định nào sau đây?

a)

A.  Bài thi của học viên bị đình chỉ

b)

B.  Bài thi có đánh dấu bài bị phát hiện khi chấm

c)

C.  Bài thi có chữ viết của hai người trở lên; nhiều màu mực; những phần của bài thi viết trên giấy nháp, giấy không đúng quy định

d)

D.  Tất cả dáp án trên

23.

Câu 23. Thời gian đối với hình thức đào tạo không tập trung là?

a)

A.   Thực hiện ít nhất 12 tháng nhưng không quá 15 tháng

b)

B.   Thực hiện trong 12 tháng và không quá 18 tháng

c)

C.   Thực hiện từ 12 - 18 tháng

d)

D.   Thực hiện ít nhất 12 tháng nhưng không quá 18 tháng

24.

Câu 24. Trách nhiệm quản lý học viên của các khoa chuyên môn là:

a)

A.   Phối hợp với Phòng quản lý Đào tạo và nghiên cứu khoa học, chủ nhiệm lớp quản lý trong giờ học trên lớp, đi nghiên cứu thực tế

b)

B.   Đánh giá kết quả, học tập, rèn luyện của học viên theo thẩm quyền

c)

C.   Được phép cho học viên nghỉ ½ buổi học

d)

D.  Phương án A và B

25.

Câu 25. Đề thi tốt nghiệp được thực hiện?

a)

A.    Ban đề thi ra 3 đề thi, đáp án cho mỗi khối kiến thức và gửi cho chủ tịch Hội đồng trước thời điểm thi ít nhất 3 ngày; Mỗi đề thi có từ 2 đến 3 câu hỏi, đảm bảo kiến thức cơ bản, phát huy khả năng liên hệ thực tiễn, tính chủ động, sáng tạo của học viên.

b)

D.   Ban ra đề thi ra 3 đề thi, đáp án cho mỗi khối kiến thức và gửi cho chủ tịch Hội đồng trước thời điểm thi ít nhất 3 ngày;  Mỗi đề thi có từ 2 câu hỏi, đảm bảo kiến thức cơ bản, phát huy khả năng liên hệ thực tiễn, tính chủ động, sáng tạo của học viên

c)

C.   Ban ra đề thi ra 3 đề thi, đáp án cho mỗi khối kiến thức và gửi cho chủ tịch Hội đồng trước thời điểm thi ít nhất 5 ngày; Mỗi đề thi có từ 2 đến 3 câu hỏi, đảm bảo kiến thức cơ bản, phát huy khả năng liên hệ thực tiễn, tính chủ động, sáng tạo của học viên.

d)

D.   Ban ra đề thi ra 3 đề thi, đáp án cho mỗi khối kiến thức và gửi cho chủ tịch Hội đồng trước thời điểm thi ít nhất 3 ngày;  Mỗi đề thi có 3 câu hỏi, đảm bảo kiến thức cơ bản, phát huy khả năng liên hệ thực tiễn, tính chủ động, sáng tạo của học viên

26.

Câu 26. Đề thi được tính giờ như thế nào?

a)

A.    Ra 1 đề thi viết và đáp án tính từ 2,0 đến 2,5 giờ chuẩn. Duyệt 1 đề thi viết và đáp án tính 0,5 giờ chuẩn

b)

B.   Ra 5 đề thi và đáp án vấn đáp tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn. Duyệt 5 đề và đáp án tính 0,5 giờ chuẩn

c)

C.   Ra 1 đề thi trắc nghiệm và đáp án tính từ 2,0 đến 2,5 giờ chuẩn. Duyệt 1 đề thi trắc nghiệm và đáp án tính 0,5 giờ chuẩn

d)

D. Tất cả đáp án trên

27.

Câu 27. Kết quả thao giảng là căn cứ để thực hiện?

a)

A.   Bình xét danh hiệu thi đua của cá nhân, tập thể; là cơ sở để giảng viên tham gia Hội thi giảng viên dạy giỏi cấp Trường; là cơ sở để Ban giám hiệu, trưởng, phó khoa có các hình thức khuyên khích trong phân công nhiệm vụ chuyên môn.

b)

B   Bình xét danh hiệu thi đua của cá nhân, tập thể; là cơ sở để chọn, cử giảng viên tham gia Hội thi giảng viên dạy giỏi cấp Trường; là cơ sở để Ban giám hiệu, trưởng, phó khoa có các hình thức khuyên khích trong phân công nhiệm vụ chuyên môn

c)

C.   Bình xét danh hiệu thi đua của cá nhân, tập thể; là cơ sở để chọn, cử giảng viên tham gia Hội thi giảng viên dạy giỏi cấp Trường; là cơ sở để Ban giám hiệu có các hình thức khuyên khích trong phân công nhiệm vụ chuyên môn.

d)

D.   Bình xét danh hiệu thi đua của cá nhân, tập thể; là cơ sở để giảng viên tham gia Hội thi giảng viên dạy giỏi cấp Trường; là cơ sở để Khoa chuyên môn phân công nhiệm vụ.

28.

Câu 28: Quy định về lựa chọn, thẩm định đề tài và phân công người hướng dẫn Khoá luận tốt nghiệp là?

a)

A.   Căn cứ tên đề tài Học viên đăng ký viết khoá luận tốt nghiệp, Ban giám hiệu quyết định. Một giảng viên hướng dẫn không quá 3 học viên/lớp.

b)

B.   Căn cứ tên đề tài Học viên đăng ký viết khoá luận tốt nghiệp, Phòng Quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học trình Ban giám hiệu quyết định. Một giảng viên hướng dẫn không quá 3 học viên/lớp.

c)

C.   Căn cứ tên đề tài Học viên đăng ký viết khoá luận tốt nghiệp, các khoa thẩm định, chỉnh sửa, đề xuất giảng viên hướng dẫn; Phòng Quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học trình Ban giám hiệu quyết định. Một giảng viên hướng dẫn không quá 3 học viên/lớp.

d)

D.   Căn cứ tên đề tài Học viên đăng ký viết khoá luận tốt nghiệp, các khoa thẩm định, chỉnh sửa, đề xuất giảng viên hướng dẫn; và trình Ban giám hiệu quyết định. Một giảng viên hướng dẫn không quá 3 học viên/lớp.

29.

Câu 29: Đinh mức giờ chuẩn nghiên cứu khoa học được quy định như thế nào?

a)

A.   Giảng viên tập sự: 80 giờ chuẩn; Giảng viên: 270 giờ chuẩn; Giảng viên chính: 290 giờ chuẩn; Giảng viên cao cấp: 310 giờ chuẩn.

b)

B.   Giảng viên tập sự: 70 giờ chuẩn; Giảng viên: 260 giờ chuẩn; Giảng viên chính: 280 giờ chuẩn; Giảng viên cao cấp: 310 giờ chuẩn.

c)

C.   Giảng viên tập sự: 80 giờ chuẩn; Giảng viên: 250 giờ chuẩn; Giảng viên chính: 270 giờ chuẩn; Giảng viên cao cấp: 300 giờ chuẩn.

d)

D.   Giảng viên tập sự: 50 giờ chuẩn; Giảng viên: 280 giờ chuẩn; Giảng viên chính: 280 giờ chuẩn; Giảng viên cao cấp: 290 giờ chuẩn.

30.

Câu 30: Điều kiện dự thi hết học phần của học viên là?

a)

A.   Trường hợp học viên nghỉ dưới 25% tổng số thời gian trên lớp của học phần, nếu có lý do chính đáng được nhà trường đồng ý cho nghỉ thì trước khi thi phải học bổ sung nội dung chưa học.

b)

B.   Trường hợp học viên nghỉ từ 20% tổng số thời gian trên lớp của học phần, nếu có lý do chính đáng được nhà trường đồng ý cho nghỉ thì trước khi thi phải học lại cả phần đó.

c)

C.   Trường hợp học viên nghỉ học mà không được sự đồng ý của nhà trường Trường hợp học viên nghỉ từ 30% tổng số thời gian trên lớp của học phần, nếu có lý do chính đáng được nhà trường đồng ý cho nghỉ thì trước khi thi phải học lại cả phần đó.

d)

A.   Tất cá đáp án trên